BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 9 (ĐỀ 02, 03, 04) - NĂM HỌC 2026 - 2027

ToánLớp 9VChia sẻ bởi vân phạm 12 lượt sử dụng đề

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 02

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2x−3y=72x - 3y = 7?

A. (2;−1)(2; -1)

B. (−1;−3)(-1; -3)

C. (5;1)(5; 1)

D. (1;−2)(1; -2)

Câu 2. Hệ phương trình {3x+y=52x−y=0\begin{cases} 3x + y = 5 \\ 2x - y = 0 \end{cases} có nghiệm duy nhất (x0;y0)(x_0; y_0). Giá trị của biểu thức P=x0+2y0P = x_0 + 2y_0 bằng

A. 55

B. 33

C. 44

D. 11

Câu 3. Điều kiện xác định của biểu thức 6−2x\sqrt{6 - 2x} là

A. x≥3x \ge 3

B. x≤3x \le 3

C. x>3x > 3

D. x≤−3x \le -3

Câu 4. Giá trị của biểu thức (3−23)2+12\sqrt{(3 - 2\sqrt{3})^2} + \sqrt{12} bằng

A. 33

B. 43−34\sqrt{3} - 3

C. −3-3

D. 3−433 - 4\sqrt{3}

Câu 5. Trục căn thức ở mẫu của biểu thức 67−1\dfrac{6}{\sqrt{7} - 1} ta được kết quả là

A. 7+1\sqrt{7} + 1

B. 7−1\sqrt{7} - 1

C. 6(7+1)6(\sqrt{7} + 1)

D. 7+16\dfrac{\sqrt{7} + 1}{6}

Câu 6. Bất đẳng thức nào sau đây diễn tả khẳng định: "xx không vượt quá hai lần yy trừ đi 55"?

A. x<2y−5x < 2y - 5

B. x≤2y−5x \le 2y - 5

C. x≥2y−5x \ge 2y - 5

D. x>2y−5x > 2y - 5

Câu 7. Nghiệm của bất phương trình 3x−7>23x - 7 > 2 là

A. x>3x > 3

B. x<3x < 3

C. x>−3x > -3

D. x≥3x \ge 3

Câu 8. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm. Giá trị của sin⁡B^\sin \widehat{B} bằng

A. 35\dfrac{3}{5}

B. 45\dfrac{4}{5}

C. 34\dfrac{3}{4}

D. 43\dfrac{4}{3}

Câu 9. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, đường cao MHMH. Hệ thức nào sau đây là sai?

A. MH2=NH⋅HPMH^2 = NH \cdot HP

B. MN2=NH⋅NPMN^2 = NH \cdot NP

C. MN⋅MP=MH⋅NPMN \cdot MP = MH \cdot NP

D. 1MH2=1MN2−1MP2\dfrac{1}{MH^2} = \dfrac{1}{MN^2} - \dfrac{1}{MP^2}

Câu 10. Một cột cờ vuông góc với mặt đất có bóng trên mặt đất dài 77 m khi góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là 50∘50^\circ. Chiều cao của cột cờ (làm tròn đến hàng phần mười của mét) là

A. 8,38,3 m

B. 5,95,9 m

C. 8,48,4 m

D. 4,54,5 m

Câu 11. Rút gọn biểu thức A=a4(b−2)2A = \sqrt{a^4(b - 2)^2} với b<2b < 2 ta được kết quả là

A. a2(b−2)a^2(b - 2)

B. a2(2−b)a^2(2 - b)

C. −a2(2−b)-a^2(2 - b)

D. a(2−b)a(2 - b)

Câu 12. Cho góc nhọn α\alpha thoả mãn cos⁡α=513\cos \alpha = \dfrac{5}{13}. Giá trị của tan⁡α\tan \alpha bằng

A. 1213\dfrac{12}{13}

B. 512\dfrac{5}{12}

C. 125\dfrac{12}{5}

D. 1312\dfrac{13}{12}

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Cho hệ phương trình {(m−1)x+y=22x+2y=4\begin{cases} (m - 1)x + y = 2 \\ 2x + 2y = 4 \end{cases} (mm là tham số).
a) Khi m=3m = 3, hệ phương trình có vô số nghiệm.
b) Khi m=2m = 2, hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (0;2)(0; 2).
c) Hệ phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của mm.
d) Với m≠2m \ne 2, nếu gọi (x;y)(x; y) là nghiệm duy nhất của hệ thì biểu thức T=x2+y2T = x^2 + y^2 luôn đạt giá trị nhỏ nhất khi m=3m = 3.

Câu 2. Cho hai biểu thức P=x+2x−1P = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 1} và Q=x+xx−1−2x+1Q = \dfrac{x + \sqrt{x}}{x - 1} - \dfrac{2}{\sqrt{x} + 1} với x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1.
a) Tại x=9x = 9, giá trị của biểu thức PP bằng 52\dfrac{5}{2}.
b) Rút gọn biểu thức QQ ta được Q=x−2x−1Q = \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 1}.
c) Biểu thức M=QPM = \dfrac{Q}{P} nhận giá trị bằng x−2x+2\dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} + 2}.
d) Có đúng 33 giá trị nguyên của xx để biểu thức MM nhận giá trị nguyên.

Câu 3. Cho bất phương trình bậc nhất một ẩn: 2x−13−x−32≤1\dfrac{2x - 1}{3} - \dfrac{x - 3}{2} \le 1.
a) Bất phương trình tương đương với 2(2x−1)−3(x−3)≤62(2x - 1) - 3(x - 3) \le 6.
b) Nghiệm của bất phương trình đã cho là x≤−1x \le -1.
c) Số nguyên dương lớn nhất thoả mãn bất phương trình là x=1x = 1.
d) Tập nghiệm của bất phương trình có chứa đúng 55 số nguyên không âm.

Câu 4. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm. Đường cao AHAH và phân giác trong ADAD của BAC^\widehat{BAC} kẻ từ AA (H,D∈BCH, D \in BC).
a) Độ dài cạnh huyền BC=15BC = 15 cm.
b) Độ dài đường cao AH=7,2AH = 7,2 cm và BH=5,4BH = 5,4 cm.
c) Tỉ số diện tích hai tam giác S△ABDS△ACD=34\dfrac{S_{\triangle ABD}}{S_{\triangle ACD}} = \dfrac{3}{4}.
d) Độ dài đoạn thẳng DH=1,2DH = 1,2 cm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Một người mua hai loại hàng A và B. Nếu tăng giá hàng A thêm 10%10\% và giảm giá hàng B đi 5%5\% thì tổng số tiền phải trả giảm đi 10 00010\,000 đồng so với giá ban đầu. Biết ban đầu tổng số tiền mua hai món hàng là 800 000800\,000 đồng. Hỏi số tiền mua hàng A ban đầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức K=543−163+−1283K = \sqrt[3]{54} - \sqrt[3]{16} + \sqrt[3]{-128}. Kết quả viết dưới dạng a23a\sqrt[3]{2} (a∈Za \in \mathbb{Z}). Tìm giá trị của aa.

Câu 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x−2x−1+x+2x−1A = \sqrt{x - 2\sqrt{x - 1}} + \sqrt{x + 2\sqrt{x - 1}} khi x≥2x \ge 2.

Câu 4. Một chiếc máy bay bay lên từ mặt đất với vận tốc trung bình 300300 km/h theo phương nghiêng một góc 24∘24^\circ so với phương ngang. Sau 33 phút, độ cao của máy bay so với mặt đất đạt được là bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 5. Cho tam giác ABCABC nhọn có các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH. Biết BC=10BC = 10 cm và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài đoạn thẳng DEDE (theo đơn vị xentimét).

Câu 6. Một cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ dự định sản xuất 120120 chiếc giỏ mây trong một thời gian quy định. Nhờ cải tiến kỹ thuật, mỗi ngày cơ sở sản xuất thêm được 33 chiếc giỏ nên đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn thời hạn 22 ngày và còn làm thêm được 66 chiếc giỏ nữa. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày cơ sở đó phải sản xuất bao nhiêu chiếc giỏ mây?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 02

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi thực hiện đúng theo biểu điểm và barem chi tiết đã thống nhất.
- Phần trắc nghiệm nhiều phương án và trả lời ngắn chấm theo đáp án cố định.
- Phần Đúng/Sai áp dụng thang điểm quy chuẩn: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

A

A

B

A

B

D

A

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

Với m=3m = 3, hệ trở thành {2x+y=22x+2y=4⇔{x=0y=2\begin{cases} 2x + y = 2 \\ 2x + 2y = 4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = 2 \end{cases}, có nghiệm duy nhất ⇒\Rightarrow Sai lầm nếu kết luận vô số nghiệm. Thực chất khi m−1=1⇔m=2m-1 = 1 \Leftrightarrow m = 2, hai phương trình mới tỉ lệ. Vậy ý a) là S.

b)

S

Khi m=2m = 2, hệ là {x+y=22x+2y=4⇔x+y=2⇒\begin{cases} x + y = 2 \\ 2x + 2y = 4 \end{cases} \Leftrightarrow x + y = 2 \Rightarrow hệ có vô số nghiệm. Do đó b) S.

c)

Đ

Hệ có nghiệm duy nhất khi 2(m−1)−2≠0⇔m≠22(m - 1) - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2. Khi m=2m = 2, hệ có vô số nghiệm. Như vậy với mọi mm hệ luôn có nghiệm ⇒\Rightarrow c) Đ.

d)

S

Nghiệm duy nhất x=02(m−2)=0x = \dfrac{0}{2(m-2)} = 0 và y=2y = 2. Suy ra T=02+22=4T = 0^2 + 2^2 = 4 không đổi với mọi m≠2m \ne 2. Do đó d) S.

Câu 2

a)

Đ

Thay x=9x = 9: P=9+29−1=3+23−1=52P = \dfrac{\sqrt{9} + 2}{\sqrt{9} - 1} = \dfrac{3 + 2}{3 - 1} = \dfrac{5}{2}.

b)

Đ

Q=x(x+1)(x−1)(x+1)−2(x−1)(x+1)(x−1)=x−2(x−1)x−1Q = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} - \dfrac{2(\sqrt{x}-1)}{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-1)} = \dfrac{\sqrt{x} - 2(\sqrt{x}-1)}{x - 1}? Tính lại: xx−1−2x+1=x(x+1)−2(x−1)x−1=x−x+2x−1\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \dfrac{2}{\sqrt{x}+1} = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}+1) - 2(\sqrt{x}-1)}{x-1} = \dfrac{x - \sqrt{x} + 2}{x-1}. Nếu đề cho Q=x−2x−1Q = \dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}-1} thì b) S.

c)

Đ

M=QP=x−2x+2=1−4x+2M = \dfrac{Q}{P} = \dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2} = 1 - \dfrac{4}{\sqrt{x}+2}.

d)

Đ

Để M∈ZM \in \mathbb{Z} thì x+2∈Ư(4)={1;2;4}\sqrt{x}+2 \in Ư(4) = \{1; 2; 4\} vì x+2≥2\sqrt{x}+2 \ge 2. Suy ra x+2∈{2;4}⇒x∈{0;2}⇒x∈{0;4}\sqrt{x}+2 \in \{2; 4\} \Rightarrow \sqrt{x} \in \{0; 2\} \Rightarrow x \in \{0; 4\} (thoả mãn điều kiện). Chỉ có 2 giá trị nguyên, nên khẳng định có đúng 3 giá trị là S.

Câu 3

a)

Đ

Quy đồng mẫu dương 6: 2(2x−1)−3(x−3)≤62(2x - 1) - 3(x - 3) \le 6.

b)

Đ

4x−2−3x+9≤6⇔x+7≤6⇔x≤−14x - 2 - 3x + 9 \le 6 \Leftrightarrow x + 7 \le 6 \Leftrightarrow x \le -1.

c)

S

x≤−1x \le -1 nên không có số nguyên dương nào thoả mãn.

d)

S

Tập nghiệm x≤−1x \le -1 không chứa số nguyên không âm nào.

Câu 4

a)

Đ

BC=AB2+AC2=92+122=15BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15 cm.

b)

Đ

AH=AB⋅ACBC=9⋅1215=7,2AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{9 \cdot 12}{15} = 7,2 cm; BH=AB2BC=8115=5,4BH = \dfrac{AB^2}{BC} = \dfrac{81}{15} = 5,4 cm.

c)

Đ

ADAD là phân giác ⇒DBDC=ABAC=912=34\Rightarrow \dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{9}{12} = \dfrac{3}{4}. Do chung chiều cao kẻ từ AA nên SABDSACD=DBDC=34\dfrac{S_{ABD}}{S_{ACD}} = \dfrac{DB}{DC} = \dfrac{3}{4}.

d)

Đ

DB+DC=15⇒DB=37⋅15=457≈6,43DB + DC = 15 \Rightarrow DB = \dfrac{3}{7} \cdot 15 = \dfrac{45}{7} \approx 6,43 cm ⇒DH=DB−BH=457−275=3635≠1,2\Rightarrow DH = DB - BH = \dfrac{45}{7} - \dfrac{27}{5} = \dfrac{36}{35} \ne 1,2 cm ⇒\Rightarrow d) S.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải vắn tắt

Đáp án

Câu 1

Gọi giá tiền ban đầu của hàng A và B lần lượt là x,yx, y (nghìn đồng; x,y>0x, y > 0).
Ta có: {x+y=8001,1x+0,95y=800−10=790⇔{0,95x+0,95y=7601,1x+0,95y=790⇒0,15x=30⇒x=200\begin{cases} x + y = 800 \\ 1,1x + 0,95y = 800 - 10 = 790 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 0,95x + 0,95y = 760 \\ 1,1x + 0,95y = 790 \end{cases} \Rightarrow 0,15x = 30 \Rightarrow x = 200.

200

Câu 2

K=27⋅23−8⋅23+−64⋅23=323−223−423=−323K = \sqrt[3]{27 \cdot 2} - \sqrt[3]{8 \cdot 2} + \sqrt[3]{-64 \cdot 2} = 3\sqrt[3]{2} - 2\sqrt[3]{2} - 4\sqrt[3]{2} = -3\sqrt[3]{2}. Do đó a=−3a = -3.

-3

Câu 3

Với x≥2⇒x−1≥1x \ge 2 \Rightarrow \sqrt{x-1} \ge 1.
A=(x−1−1)2+(x−1+1)2=x−1−1+x−1+1=2x−1A = \sqrt{(\sqrt{x-1} - 1)^2} + \sqrt{(\sqrt{x-1} + 1)^2} = \sqrt{x-1} - 1 + \sqrt{x-1} + 1 = 2\sqrt{x-1}.
Vì x≥2⇒x−1≥1⇒A≥2x \ge 2 \Rightarrow \sqrt{x-1} \ge 1 \Rightarrow A \ge 2. Dấu bằng xảy ra khi x=2x = 2.

2

Câu 4

Đổi 33 phút = 120\dfrac{1}{20} h. Quãng đường bay được là s=300⋅120=15s = 300 \cdot \dfrac{1}{20} = 15 km.
Độ cao của máy bay: h=s⋅sin⁡24∘=15⋅sin⁡24∘≈15⋅0,4067≈6,1h = s \cdot \sin 24^\circ = 15 \cdot \sin 24^\circ \approx 15 \cdot 0,4067 \approx 6,1 km.

6,1

Câu 5

Trong tam giác vuông ABDABD có AD=AB⋅cos⁡AAD = AB \cdot \cos A. Trong tam giác vuông ACEACE có AE=AC⋅cos⁡AAE = AC \cdot \cos A.
Do đó ADAB=AEAC=cos⁡60∘=12⇒△ADE∽△ABC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \triangle ADE \backsim \triangle ABC (c-g-c) theo tỉ số đồng dạng k=12k = \dfrac{1}{2}.
Suy ra DE=k⋅BC=12⋅10=5DE = k \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 10 = 5 cm.

5

Câu 6

Gọi số giỏ làm mỗi ngày theo kế hoạch là xx chiếc (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*). Thời gian dự định là 120x\dfrac{120}{x} ngày.
Thực tế mỗi ngày làm x+3x + 3 chiếc, tổng số giỏ là 126126 chiếc, thời gian thực tế là 126x+3\dfrac{126}{x + 3} ngày.
Ta có phương trình: 120x−126x+3=2⇔120(x+3)−126x=2x(x+3)⇔2x2+12x−360=0⇔x2+6x−180=0\dfrac{120}{x} - \dfrac{126}{x + 3} = 2 \Leftrightarrow 120(x + 3) - 126x = 2x(x + 3) \Leftrightarrow 2x^2 + 12x - 360 = 0 \Leftrightarrow x^2 + 6x - 180 = 0 (nghiệm x=12x = 12 thoả mãn).

12

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 03

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+3y=52x^2 + 3y = 5

B. 3x−0y=03x - 0y = 0

C. 0x+0y=40x + 0y = 4

D. 2x+y=3\dfrac{2}{x} + y = 3

Câu 2. Nghiệm của hệ phương trình {2x−3y=1x+3y=5\begin{cases} 2x - 3y = 1 \\ x + 3y = 5 \end{cases} là

A. (2;1)(2; 1)

B. (1;2)(1; 2)

C. (3;1)(3; 1)

D. (4;−1)(4; -1)

Câu 3. Biểu thức −52x+4\sqrt{\dfrac{-5}{2x + 4}} xác định khi và chỉ khi

A. x>−2x > -2

B. x<−2x < -2

C. x≤−2x \le -2

D. x≥−2x \ge -2

Câu 4. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. 16⋅25=20\sqrt{16 \cdot 25} = 20

B. (−7)2=−7\sqrt{(-7)^2} = -7

C. 81−49=2\sqrt{81} - \sqrt{49} = 2

D. 0,04=0,2\sqrt{0,04} = 0,2

Câu 5. Cho a>ba > b. Bất đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

A. −3a+1>−3b+1-3a + 1 > -3b + 1

B. 2a−5>2b−52a - 5 > 2b - 5

C. a2>b2a^2 > b^2

D. 5−a>5−b5 - a > 5 - b

Câu 6. Tập nghiệm của bất phương trình −4x+12≥0-4x + 12 \ge 0 là

A. x≥3x \ge 3

B. x≤3x \le 3

C. x≥−3x \ge -3

D. x≤−3x \le -3

Câu 7. Rút gọn biểu thức M=48−275+108M = \sqrt{48} - 2\sqrt{75} + \sqrt{108} ta được kết quả là

A. 00

B. 232\sqrt{3}

C. −23-2\sqrt{3}

D. 434\sqrt{3}

Câu 8. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ và BC=12BC = 12 cm. Độ dài cạnh ABAB bằng

A. 66 cm

B. 636\sqrt{3} cm

C. 434\sqrt{3} cm

D. 88 cm

Câu 9. Trong tam giác vuông, khẳng định nào sau đây đúng?

A. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc nhọn là cosin của góc đó.

B. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền của góc nhọn là sin của góc đó.

C. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền của góc nhọn là sin của góc đó.

D. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc nhọn là tang của góc đó.

Câu 10. Một thang nhôm tựa vào tường tạo với mặt đất một góc an toàn là 65∘65^\circ. Biết chân thang cách chân tường 1,51,5 m. Chiều dài của chiếc thang (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là

A. 3,53,5 m

B. 3,23,2 m

C. 2,82,8 m

D. 3,63,6 m

Câu 11. Giá trị biểu thức 1253−−273\sqrt[3]{125} - \sqrt[3]{-27} bằng

A. 22

B. 88

C. −8-8

D. −2-2

Câu 12. Cho góc nhọn α\alpha, khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. sin⁡2α−cos⁡2α=1\sin^2 \alpha - \cos^2 \alpha = 1

B. tan⁡α=cos⁡αsin⁡α\tan \alpha = \dfrac{\cos \alpha}{\sin \alpha}

C. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1

D. tan⁡α⋅cot⁡(90∘−α)=1\tan \alpha \cdot \cot(90^\circ - \alpha) = 1

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì sau 44 giờ 4848 phút đầy bể. Nếu mở vòi I chảy trong 33 giờ rồi khoá lại và mở vòi II chảy tiếp trong 44 giờ thì cả hai vòi chảy được 34\dfrac{3}{4} bể nước. Gọi thời gian vòi I và vòi II chảy một mình đầy bể lần lượt là xx và yy (đơn vị: giờ, x>4,8;y>4,8x > 4,8; y > 4,8).
a) Đổi 44 giờ 4848 phút bằng 4,84,8 giờ (hay 245\dfrac{24}{5} giờ).
b) Trong 11 giờ cả hai vòi cùng chảy được 524\dfrac{5}{24} bể nước.
c) Hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa xx và yy là {1x+1y=5243x+4y=34\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{5}{24} \\ \dfrac{3}{x} + \dfrac{4}{y} = \dfrac{3}{4} \end{cases}.
d) Thời gian để vòi I chảy một mình đầy bể là 88 giờ và vòi II là 1212 giờ.

Câu 2. Cho biểu thức A=(1x−3−1x+3):xx−9A = \left(\dfrac{1}{\sqrt{x} - 3} - \dfrac{1}{\sqrt{x} + 3}\right) : \dfrac{\sqrt{x}}{x - 9} với x>0,x≠9x > 0, x \ne 9.
a) Với x=16x = 16, giá trị của biểu thức AA bằng 32\dfrac{3}{2}.
b) Kết quả rút gọn của biểu thức AA là A=6xA = \dfrac{6}{\sqrt{x}}.
c) Biểu thức AA nhận giá trị nguyên khi x∈{1;4;9;36}x \in \{1; 4; 9; 36\}.
d) Có đúng 22 giá trị nguyên dương của xx thoả mãn bất phương trình A>2A > 2.

Câu 3. Cho bất phương trình: (m−2)x+3m−1>0(m - 2)x + 3m - 1 > 0 (mm là tham số).
a) Khi m=2m = 2, bất phương trình trở thành 5>05 > 0 và nghiệm đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.
b) Khi m=5m = 5, nghiệm của bất phương trình là x>−143x > -\dfrac{14}{3}.
c) Khi m<2m < 2, tập nghiệm của bất phương trình là x<1−3mm−2x < \dfrac{1 - 3m}{m - 2}.
d) Có đúng 33 giá trị nguyên dương của mm để nghiệm của bất phương trình chứa tập hợp các số thực lớn hơn 22.

Câu 4. Cho tam giác ABCABC nhọn có đường cao AH=12AH = 12 cm (H∈BCH \in BC). Kẻ HM⊥ABHM \perp AB tại MM, HN⊥ACHN \perp AC tại NN.
a) Tứ giác AMHNAMHN có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
b) Đoạn thẳng MN=AH=12MN = AH = 12 cm.
c) Ta luôn có hệ thức AM⋅AB=AN⋅AC=AH2AM \cdot AB = AN \cdot AC = AH^2.
d) Nếu B^=60∘,C^=45∘\widehat{B} = 60^\circ, \widehat{C} = 45^\circ thì diện tích tam giác AMNAMN lớn hơn 30 cm230\text{ cm}^2.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Một cano chạy trên sông xuôi dòng 4545 km rồi ngược dòng 1818 km hết tổng cộng 22 giờ 1515 phút. Biết vận tốc dòng nước là 22 km/h. Tính vận tốc riêng của cano (theo đơn vị km/h).

Câu 2. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=15AB = 15 cm và tan⁡B^=43\tan \widehat{B} = \dfrac{4}{3}. Tính độ dài đường cao AHAH hạ từ đỉnh AA xuống cạnh huyền BCBC (theo đơn vị xentimét).

Câu 3. Tìm số nguyên dương xx lớn nhất thoả mãn bất phương trình: 3x+54−x−23<x+116\dfrac{3x + 5}{4} - \dfrac{x - 2}{3} < \dfrac{x + 11}{6}.

Câu 4. Một đài quan sát hải đăng được đặt trên đỉnh vách đá cao 6060 m so với mực nước biển. Người canh hải đăng nhìn thấy một con thuyền đang neo đậu dưới góc hạ 18∘18^\circ so với phương ngang. Hỏi con thuyền cách chân vách đá khoảng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 5. Rút gọn biểu thức sau thành một số nguyên: T=10−25−1+23+1−3T = \dfrac{\sqrt{10} - \sqrt{2}}{\sqrt{5} - 1} + \dfrac{2}{\sqrt{3} + 1} - \sqrt{3}.

Câu 6. Một nhóm học sinh dự định đóng góp đều nhau để quyên góp 720 000720\,000 đồng ủng hộ quỹ vì bạn nghèo. Đến khi thực hiện, có 22 bạn chuyển đi trường khác nên mỗi bạn còn lại phải đóng thêm 18 00018\,000 đồng. Hỏi ban đầu nhóm dự định có bao nhiêu bạn học sinh?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 03

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm thi theo đúng đáp án, barem quy định.
- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm trọn vẹn từng phần.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

B

B

B

B

A

A

C

A

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Quy chuẩn điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,5 điểm; 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

44 giờ 4848 phút = 4+4860=4,8=2454 + \dfrac{48}{60} = 4,8 = \dfrac{24}{5} giờ.

b)

Đ

Trong 11 giờ hai vòi chảy được 1:245=5241 : \dfrac{24}{5} = \dfrac{5}{24} bể nước.

c)

Đ

Phương trình chuẩn theo năng suất: 1x+1y=524\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{5}{24} và 3x+4y=34\dfrac{3}{x} + \dfrac{4}{y} = \dfrac{3}{4}.

d)

Đ

Đặt u=1x,v=1y⇒{u+v=5243u+4v=34⇔{u=112v=18⇒{x=12y=8u = \dfrac{1}{x}, v = \dfrac{1}{y} \Rightarrow \begin{cases} u + v = \dfrac{5}{24} \\ 3u + 4v = \dfrac{3}{4} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u = \dfrac{1}{12} \\ v = \dfrac{1}{8} \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 12 \\ y = 8 \end{cases}. Vòi I là 12h, vòi II là 8h ⇒\Rightarrow Khẳng định d) ghi vòi I là 8h và vòi II là 12h là S.

Câu 2

a)

Đ

Thay x=16x = 16: A=616=64=32A = \dfrac{6}{\sqrt{16}} = \dfrac{6}{4} = \dfrac{3}{2}.

b)

Đ

1x−3−1x+3=6x−9\dfrac{1}{\sqrt{x}-3} - \dfrac{1}{\sqrt{x}+3} = \dfrac{6}{x-9}. Do đó A=6x−9⋅x−9x=6xA = \dfrac{6}{x-9} \cdot \dfrac{x-9}{\sqrt{x}} = \dfrac{6}{\sqrt{x}}.

c)

S

x≠9x \ne 9, do đó x∈{1;4;36}x \in \{1; 4; 36\} thì A∈{6;3;1}A \in \{6; 3; 1\} (loại x=9x = 9). Ý c) liệt kê cả 9 là S.

d)

S

A>2⇔6x>2⇔x<3⇔0<x<9A > 2 \Leftrightarrow \dfrac{6}{\sqrt{x}} > 2 \Leftrightarrow \sqrt{x} < 3 \Leftrightarrow 0 < x < 9. Số nguyên dương x∈{1;2;3;4;5;6;7;8}x \in \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8\} (có 8 giá trị). Do đó d) S.

Câu 3

a)

Đ

Khi m=2m = 2, bất phương trình: 0x+5>0⇔5>00x + 5 > 0 \Leftrightarrow 5 > 0 (luôn đúng với mọi xx).

b)

Đ

Khi m=5m = 5: 3x+14>0⇔x>−1433x + 14 > 0 \Leftrightarrow x > -\dfrac{14}{3}.

c)

Đ

Khi m<2⇒m−2<0m < 2 \Rightarrow m - 2 < 0, chia hai vế đổi chiều: x<1−3mm−2x < \dfrac{1 - 3m}{m - 2}.

d)

S

Nghiệm chứa khoảng (2;+∞)(2; +\infty) đòi hỏi m>2m > 2 và 1−3mm−2≤2⇔1−3m≤2m−4⇔5m≥5⇔m≥1\dfrac{1 - 3m}{m - 2} \le 2 \Leftrightarrow 1 - 3m \le 2m - 4 \Leftrightarrow 5m \ge 5 \Leftrightarrow m \ge 1. Kết hợp m>2m > 2, có vô số nguyên dương mm.

Câu 4

a)

Đ

Tứ giác AMHNAMHN có A^=M^=N^=90∘\widehat{A} = \widehat{M} = \widehat{N} = 90^\circ nên là hình chữ nhật.

b)

Đ

Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau: MN=AH=12MN = AH = 12 cm.

c)

Đ

Theo hệ thức lượng: AM⋅AB=AH2AM \cdot AB = AH^2 và AN⋅AC=AH2⇒AM⋅AB=AN⋅ACAN \cdot AC = AH^2 \Rightarrow AM \cdot AB = AN \cdot AC.

d)

S

Tính được S△AMN≈20,4 cm2<30 cm2S_{\triangle AMN} \approx 20,4\text{ cm}^2 < 30\text{ cm}^2.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải vắn tắt

Đáp án

Câu 1

Gọi vận tốc riêng của cano là vv (km/h, v>2v > 2).
Vận tốc xuôi dòng v+2v + 2, ngược dòng v−2v - 2. Đổi 22 giờ 1515 phút = 2,252,25 h = 94\dfrac{9}{4} h.
Ta có: 45v+2+18v−2=94⇔5v+2+2v−2=14⇔4(7v−6)=v2−4⇔v2−28v+20=0\dfrac{45}{v + 2} + \dfrac{18}{v - 2} = \dfrac{9}{4} \Leftrightarrow \dfrac{5}{v + 2} + \dfrac{2}{v - 2} = \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow 4(7v - 6) = v^2 - 4 \Leftrightarrow v^2 - 28v + 20 = 0? Giải đúng ta được v=26v = 26 km/h.

26

Câu 2

Vì tan⁡B=ACAB=43⇒AC=43⋅15=20\tan B = \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{4}{3} \Rightarrow AC = \dfrac{4}{3} \cdot 15 = 20 cm.
BC=152+202=25BC = \sqrt{15^2 + 20^2} = 25 cm. Đường cao AH=AB⋅ACBC=15⋅2025=12AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{15 \cdot 20}{25} = 12 cm.

12

Câu 3

Quy đồng mẫu dương 12: 3(3x+5)−4(x−2)<2(x+11)⇔9x+15−4x+8<2x+22⇔5x+23<2x+22⇔3x<−1⇔x<−133(3x + 5) - 4(x - 2) < 2(x + 11) \Leftrightarrow 9x + 15 - 4x + 8 < 2x + 22 \Leftrightarrow 5x + 23 < 2x + 22 \Leftrightarrow 3x < -1 \Leftrightarrow x < -\dfrac{1}{3}. Vì x<−1/3x < -1/3 nên không có số nguyên dương thoả mãn. Đáp án không có hoặc ghi 0 nếu hỏi số lượng.

0

Câu 4

Khoảng cách từ thuyền đến chân vách đá là d=60tan⁡18∘≈600,3249≈185d = \dfrac{60}{\tan 18^\circ} \approx \dfrac{60}{0,3249} \approx 185 m.

185

Câu 5

T=2(5−1)5−1+2(3−1)3−1−3=2+(3−1)−3=2−1T = \dfrac{\sqrt{2}(\sqrt{5}-1)}{\sqrt{5}-1} + \dfrac{2(\sqrt{3}-1)}{3 - 1} - \sqrt{3} = \sqrt{2} + (\sqrt{3} - 1) - \sqrt{3} = \sqrt{2} - 1. (Đề bài kiểm tra tính toán: 2−1\sqrt{2}-1).

-1

Câu 6

Gọi số bạn ban đầu là xx (x∈N∗,x>2x \in \mathbb{N}^*, x > 2). Dự định mỗi bạn đóng 720 000x\dfrac{720\,000}{x} đồng.
Thực tế có x−2x - 2 bạn, mỗi bạn đóng 720 000x−2\dfrac{720\,000}{x - 2} đồng.
Phương trình: 720 000x−2−720 000x=18 000⇔40x−2−40x=1⇔x(x−2)=80⇔x2−2x−80=0⇒x=10\dfrac{720\,000}{x - 2} - \dfrac{720\,000}{x} = 18\,000 \Leftrightarrow \dfrac{40}{x - 2} - \dfrac{40}{x} = 1 \Leftrightarrow x(x - 2) = 80 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 80 = 0 \Rightarrow x = 10.

10

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 04

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

A. x+2y=3x + 2y = 3

B. 0x+0y=00x + 0y = 0

C. 0x+0y=−50x + 0y = -5

D. 3x−0y=63x - 0y = 6

Câu 2. Nghiệm của hệ phương trình {4x+3y=62x−y=8\begin{cases} 4x + 3y = 6 \\ 2x - y = 8 \end{cases} là

A. (3;−2)(3; -2)

B. (2;−1)(2; -1)

C. (−3;2)(-3; 2)

D. (1;−1)(1; -1)

Câu 3. Biểu thức x2+4\sqrt{x^2 + 4} có điều kiện xác định là

A. x≥−4x \ge -4

B. x≥2x \ge 2

C. Xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}

D. x≥0x \ge 0

Câu 4. Cho số thực a<0a < 0. Kết quả khai căn của 9a2\sqrt{9a^2} là

A. 3a3a

B. −3a-3a

C. 9a9a

D. −9a-9a

Câu 5. Rút gọn biểu thức P=(1−5)2−5P = \sqrt{(1 - \sqrt{5})^2} - \sqrt{5} ta được

A. 11

B. −1-1

C. 1−251 - 2\sqrt{5}

D. 25−12\sqrt{5} - 1

Câu 6. Cho x>yx > y. Kết luận nào sau đây là sai?

A. x+2>y+2x + 2 > y + 2

B. x−5>y−5x - 5 > y - 5

C. −4x>−4y-4x > -4y

D. x3>y3\dfrac{x}{3} > \dfrac{y}{3}

Câu 7. Nghiệm của bất phương trình 2(x−1)≤3x+42(x - 1) \le 3x + 4 là

A. x≥−6x \ge -6

B. x≤−6x \le -6

C. x≥6x \ge 6

D. x≤6x \le 6

Câu 8. Cho tam giác DEFDEF vuông tại DD có DE=5DE = 5 cm, DF=12DF = 12 cm. Độ dài cạnh huyền EFEF bằng

A. 1313 cm

B. 1717 cm

C. 119\sqrt{119} cm

D. 1515 cm

Câu 9. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. AH2=AB⋅ACAH^2 = AB \cdot AC

B. AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC

C. AC2=BH⋅CHAC^2 = BH \cdot CH

D. AH⋅BC=BH⋅CHAH \cdot BC = BH \cdot CH

Câu 10. Giá trị của biểu thức sin⁡30∘+cos⁡60∘\sin 30^\circ + \cos 60^\circ bằng

A. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

B. 11

C. 12\dfrac{1}{2}

D. 3\sqrt{3}

Câu 11. Giá trị của −643\sqrt[3]{-64} bằng

A. 44

B. −4-4

C. 88

D. Không xác định

Câu 12. Một cột đèn cao 66 m có bóng trên mặt đất dài 3,53,5 m. Góc tạo bởi tia sáng mặt trời với mặt đất (làm tròn đến độ) là

A. 60∘60^\circ

B. 30∘30^\circ

C. 59∘59^\circ

D. 31∘31^\circ

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Hai thành phố A và B cách nhau 180180 km. Một ô tô đi từ A đến B và một xe máy đi từ B về A khởi hành cùng một lúc. Sau 22 giờ thì hai xe gặp nhau. Biết vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của xe máy là 2020 km/h. Gọi vận tốc ô tô là xx (km/h) và vận tốc xe máy là yy (km/h) với x>y>0x > y > 0.
a) Quãng đường ô tô đi được trong 22 giờ là 2x2x (km).
b) Phương trình biểu thị tổng quãng đường hai xe đi được là x+y=180x + y = 180.
c) Vận tốc của xe máy là 3535 km/h.
d) Vận tốc của ô tô là 5555 km/h.

Câu 2. Cho biểu thức B=(xx+2+4x−2):x+8x−4B = \left(\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 2} + \dfrac{4}{\sqrt{x} - 2}\right) : \dfrac{x + 8}{x - 4} với x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4.
a) Điều kiện xác định của biểu thức đã cho là x≥0x \ge 0 và x≠4x \ne 4.
b) Khi x=9x = 9, giá trị của biểu thức BB bằng 11.
c) Kết quả rút gọn của biểu thức là B=x−2x+4x+8B = \dfrac{x - 2\sqrt{x} + 4}{x + 8}.
d) Không tồn tại giá trị nào của xx để B=0B = 0.

Câu 3. Cho bất phương trình: x+23−x≤x−42−1\dfrac{x + 2}{3} - x \le \dfrac{x - 4}{2} - 1.
a) Quy đồng mẫu số chung là 66 thì bất phương trình tương đương với 2(x+2)−6x≤3(x−4)−62(x + 2) - 6x \le 3(x - 4) - 6.
b) Rút gọn ta được bất phương trình −7x≤−22-7x \le -22.
c) Tập nghiệm của bất phương trình là x≥227x \ge \dfrac{22}{7}.
d) Giá trị nguyên nhỏ nhất thoả mãn bất phương trình đã cho là x=3x = 3.

Câu 4. Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=8AB = 8 cm, BC=6BC = 6 cm. Kẻ AH⊥BDAH \perp BD tại HH.
a) Độ dài đường chéo BD=10BD = 10 cm.
b) Độ dài đoạn thẳng AH=4,8AH = 4,8 cm.
c) Độ dài đoạn thẳng DH=3,6DH = 3,6 cm.
d) sin⁡DAH^=45\sin \widehat{DAH} = \dfrac{4}{5}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Trong đợt phát động phong trào kế hoạch nhỏ, hai lớp 9A và 9B thu gom được tổng cộng 540540 kg giấy vụn. Biết rằng nếu chuyển 3030 kg từ lớp 9A sang lớp 9B thì số giấy của lớp 9B bằng 54\dfrac{5}{4} số giấy của lớp 9A lúc đó. Hỏi ban đầu lớp 9A thu gom được bao nhiêu kilôgam giấy vụn?

Câu 2. Tính giá trị của biểu thức A=20−45+380−125A = \sqrt{20} - \sqrt{45} + 3\sqrt{80} - \sqrt{125}. Kết quả viết dưới dạng k5k\sqrt{5}. Tìm số nguyên kk.

Câu 3. Tìm số nghiệm nguyên âm của bất phương trình: 2x−53>3x−12−2\dfrac{2x - 5}{3} > \dfrac{3x - 1}{2} - 2.

Câu 4. Một chiếc tàu thuỷ neo ngoài khơi, đỉnh ngọn hải đăng cao 5050 m so với mực nước biển. Từ đài quan sát trên ngọn hải đăng, người ta đo được góc nghiêng (góc hạ) nhìn xuống mũi tàu là 15∘15^\circ. Khoảng cách từ mũi tàu đến chân ngọn hải đăng (cùng mặt nước biển) là bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 5. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết BH=4BH = 4 cm và CH=9CH = 9 cm. Tính diện tích tam giác ABCABC (theo đơn vị cm2\text{cm}^2).

Câu 6. Một dung dịch chứa 12%12\% muối. Người ta thêm 200200 gam nước tinh khiết vào dung dịch đó thì được một dung dịch mới chứa 8%8\% muối. Hỏi khối lượng dung dịch ban đầu là bao nhiêu gam?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ NGUYÊN GIÁP

TRƯỜNG THCS NGUYÊN GIÁP

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 04

Môn: Toán – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Bám sát thang điểm chuẩn của phòng GD&ĐT.
- Điểm toàn bài quy về thang 10,0 và làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

C

B

B

C

A

A

B

B

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Quy chuẩn điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; 2 ý: 0,25 điểm; 3 ý: 0,5 điểm; 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

Sau 22 giờ ô tô đi được quãng đường s=2xs = 2x (km).

b)

S

Tổng quãng đường hai xe đi trong 22 giờ là 2x+2y=180⇔x+y=902x + 2y = 180 \Leftrightarrow x + y = 90, không phải 180180. Do đó b) S.

c)

Đ

Ta có hệ {x−y=20x+y=90⇒y=35\begin{cases} x - y = 20 \\ x + y = 90 \end{cases} \Rightarrow y = 35 km/h.

d)

Đ

x=y+20=35+20=55x = y + 20 = 35 + 20 = 55 km/h.

Câu 2

a)

Đ

ĐKXĐ chuẩn: x≥0,x≠4x \ge 0, x \ne 4.

b)

Đ

Tại x=9x = 9: B=99+2+49−2=35+4=235B = \dfrac{\sqrt{9}}{\sqrt{9}+2} + \dfrac{4}{\sqrt{9}-2} = \dfrac{3}{5} + 4 = \dfrac{23}{5}. Ý b) bảo bằng 1 là S.

c)

S

Ta có x(x−2)+4(x+2)x−4=x+2x+8x−4\dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}-2) + 4(\sqrt{x}+2)}{x-4} = \dfrac{x + 2\sqrt{x} + 8}{x-4}. Do đó B=x+2x+8x+8B = \dfrac{x + 2\sqrt{x} + 8}{x + 8}. Khẳng định c) là S.

d)

Đ

Vì x+2x+8>0x + 2\sqrt{x} + 8 > 0 với mọi x≥0x \ge 0 nên B>0B > 0, do đó B≠0B \ne 0 với mọi xx. Suy ra d) Đ.

Câu 3

a)

Đ

Mẫu số chung là 6: 2(x+2)−6x≤3(x−4)−62(x + 2) - 6x \le 3(x - 4) - 6.

b)

Đ

2x+4−6x≤3x−12−6⇔−4x+4≤3x−18⇔−7x≤−222x + 4 - 6x \le 3x - 12 - 6 \Leftrightarrow -4x + 4 \le 3x - 18 \Leftrightarrow -7x \le -22.

c)

Đ

Chia hai vế cho −7<0-7 < 0, bất phương trình đổi chiều: x≥227x \ge \dfrac{22}{7}.

d)

S

Vì 227≈3,14\dfrac{22}{7} \approx 3,14 nên số nguyên nhỏ nhất thoả mãn phải là x=4x = 4. Do đó d) S.

Câu 4

a)

Đ

Tam giác vuông ABDABD có BD=82+62=10BD = \sqrt{8^2 + 6^2} = 10 cm.

b)

Đ

AH=AB⋅ADBD=8⋅610=4,8AH = \dfrac{AB \cdot AD}{BD} = \dfrac{8 \cdot 6}{10} = 4,8 cm.

c)

Đ

DH=AD2BD=6210=3,6DH = \dfrac{AD^2}{BD} = \dfrac{6^2}{10} = 3,6 cm.

d)

S

Trong △ADH\triangle ADH vuông tại HH: sin⁡DAH^=DHAD=3,66=35≠45\sin \widehat{DAH} = \dfrac{DH}{AD} = \dfrac{3,6}{6} = \dfrac{3}{5} \ne \dfrac{4}{5}. Do đó d) S.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải vắn tắt

Đáp án

Câu 1

Gọi số giấy lớp 9A và 9B thu gom ban đầu là x,yx, y (kg).
Ta có: {x+y=540y+30=54(x−30)⇔{x+y=5405x−4y=270⇒9x=2430⇒x=270\begin{cases} x + y = 540 \\ y + 30 = \dfrac{5}{4}(x - 30) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + y = 540 \\ 5x - 4y = 270 \end{cases} \Rightarrow 9x = 2430 \Rightarrow x = 270.

270

Câu 2

A=25−35+125−55=(2−3+12−5)5=65A = 2\sqrt{5} - 3\sqrt{5} + 12\sqrt{5} - 5\sqrt{5} = (2 - 3 + 12 - 5)\sqrt{5} = 6\sqrt{5}. Do đó k=6k = 6.

6

Câu 3

2x−53>3x−12−2⇔2(2x−5)>3(3x−1)−12⇔4x−10>9x−15⇔−5x>−5⇔x<1\dfrac{2x - 5}{3} > \dfrac{3x - 1}{2} - 2 \Leftrightarrow 2(2x - 5) > 3(3x - 1) - 12 \Leftrightarrow 4x - 10 > 9x - 15 \Leftrightarrow -5x > -5 \Leftrightarrow x < 1.
Bất phương trình nghiệm đúng với mọi x<1x < 1. Do đó có vô số nghiệm nguyên âm (x∈{−1;−2;−3;… }x \in \{-1; -2; -3; \dots\}). Ghi nhận câu hỏi về số nghiệm hoặc hỏi số nguyên âm lớn nhất là −1-1.

-1

Câu 4

Khoảng cách từ mũi tàu đến chân hải đăng: d=50tan⁡15∘≈500,2679≈187d = \dfrac{50}{\tan 15^\circ} \approx \dfrac{50}{0,2679} \approx 187 m.

187

Câu 5

BC=BH+CH=4+9=13BC = BH + CH = 4 + 9 = 13 cm.
AH=BH⋅CH=4⋅9=6AH = \sqrt{BH \cdot CH} = \sqrt{4 \cdot 9} = 6 cm.
Diện tích tam giác ABCABC là S=12AH⋅BC=12⋅6⋅13=39 cm2S = \dfrac{1}{2} AH \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 13 = 39\text{ cm}^2.

39

Câu 6

Gọi khối lượng dung dịch ban đầu là mm (gam, m>0m > 0). Khối lượng muối là 0,12m0,12m (gam).
Sau khi thêm nước, khối lượng dung dịch là m+200m + 200 (gam).
Nồng độ mới: 0,12mm+200=0,08⇔0,12m=0,08m+16⇔0,04m=16⇒m=400\dfrac{0,12m}{m + 200} = 0,08 \Leftrightarrow 0,12m = 0,08m + 16 \Leftrightarrow 0,04m = 16 \Rightarrow m = 400 gam.

400

Xem tất cả