MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC 2026 – 2027
PHẦN: ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
TT Chủ đề Mức 1 ^ Mức 2 ^ Mức 3 ^ Tổng
TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu
văn bản Số câu 2 2 1 5
Câu số 1, 2 5, 6 9
Điểm 1,5 1,5 1,0 4,0
2 Kiến thức
Tiếng Việt Số câu 2 2 1 5
Câu số 3, 4 7, 8 10
Điểm 1,5 1,5 1,0 4,0
Tổng số câu 4 4 2 10
Tổng số điểm 3,0 3,0 2,0 8,0
TRƯỜNG TIỂU HỌC
LỚP: 5 .....
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Phần Đọc hiểu)
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
A. ĐỌC THẦM BÀI VĂN:
NHỮNG TRANG SÁCH ĐẦU TIÊN
Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: "Tứ thư", "Ngũ kinh". Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều.
Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và bài học làm người có ích mà Nguyễn Sinh Cung đã nhận thấy để tự răn mình là: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình.
Vậy là trong tâm trí của cậu bé Làng Sen đã sớm xuất hiện tình yêu quê hương, để từ đó hình thành tình yêu Tổ quốc.
(Theo Trần Viết Lưu)
B. DỰA VÀO BÀI ĐỌC, KHOANH TRÒN Ý ĐÚNG HOẶC TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1 (0,5 điểm – Mức 1). Chi tiết nào trong bài cho thấy Nguyễn Sinh Cung rất chăm đọc sách?
A. Về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như "Tứ thư", "Ngũ kinh".
B. Nguyễn Sinh Cung chỉ tìm đọc những cuốn sách được thầy giáo giao trên lớp.
C. Cậu bé Làng Sen thường tìm đọc những cuốn truyện tranh cổ tích về quê hương.
D. Cung dành toàn bộ thời gian rảnh rỗi để học làm thơ và viết văn chương.
Câu 2 (1,0 điểm – Mức 1). Nhân vật cậu bé Nguyễn Sinh Cung được nhắc đến trong bài đọc chính là ai?
A. Người anh hùng nhỏ tuổi Kim Đồng. B. Bác Hồ kính yêu thuở thiếu thời.
C. Nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu. D. Nhà bác học lỗi lạc Lê Quý Đôn.
Câu 3 (0,5 điểm – Mức 1). Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ đồng nghĩa với từ "chăm chỉ"?
A. Cần cù, siêng năng, chuyên cần, chịu khó. B. Cần cù, siêng năng, thông minh, hoạt bát.
C. Chịu khó, kiên nhẫn, thật thà, dũng cảm. D. Chuyên cần, mẫn cán, tài ba, tháo vát.
Câu 4 (1,0 điểm – Mức 1). Trong câu: "Cậu bé Làng Sen rất ham đọc sách, nhờ vậy cậu đã sớm hiểu được nhiều lẽ sống cao đẹp.", từ in đậm cậu thuộc từ loại nào và dùng để làm gì?
A. Là danh từ, dùng để chỉ một người bạn thân thiết.
B. Là đại từ, dùng để xưng hô và thay thế cho cụm từ "Cậu bé Làng Sen".
C. Là tính từ, dùng để miêu tả tính nết của Nguyễn Sinh Cung.
D. Là động từ, dùng để chỉ hành động đọc sách của nhân vật.
Câu 5 (0,5 điểm – Mức 2). Ngoài sách vở của các bậc tiền bối, Nguyễn Sinh Cung còn học được bài học làm người có ích từ đâu?
A. Từ những chuyến chu du, ngắm cảnh cùng bạn bè cùng trang lứa.
B. Từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đang chịu ách nô lệ.
C. Từ thiên nhiên tươi đẹp, êm đềm và thanh bình ở chốn thôn quê Làng Sen.
D. Từ những bài học làm giàu của các thương nhân buôn bán lớn.
Câu 6 (1,0 điểm – Mức 2). Qua chi tiết Nguyễn Sinh Cung sớm nhận thức: "không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình", em hiểu cậu bé là người như thế nào?
A. Là người không thích việc học hành chữ nghĩa, chỉ muốn làm nông.
B. Là người có chí lớn, giàu lòng vị tha và sớm biết gắn bó với nỗi đau của dân tộc.
C. Là người chỉ mong muốn thi đỗ đạt cao để làm rạng danh gia đình, dòng họ.
D. Là người luôn muốn chọn cho mình một con đường nhàn hạ, bình yên nhất.
Câu 7 (0,5 điểm – Mức 2). Trong câu: "Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều.", từ in đậm tiền bối thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Đại từ
Câu 8 (1,0 điểm – Mức 2). Trong câu nào dưới đây, từ "đầu" được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Cậu bé cúi đầu lễ phép chào thầy giáo trước khi vào lớp.
B. Những trang sách đầu tiên đã mở ra cho Cung nhiều hiểu biết quý giá.
C. Bạn Nam đội chiếc mũ len ấm áp trên đầu trong ngày đông giá rét.
D. Bác nông dân lấy khăn lau những giọt mồ hôi đang lăn trên trán và đầu.
Câu 9 (1,0 điểm – Mức 3). Em hãy ghi lại bài học làm người có ích mà cậu bé Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình khi chứng kiến cảnh quê hương chịu gông xiềng nô lệ.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 10 (1,0 điểm – Mức 3).
a) (0,5 điểm) Tìm 1 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc":
………………………………………………………………………………………….
b) (0,5 điểm) Đặt một câu có sử dụng từ em vừa tìm được để bày tỏ lòng biết ơn hoặc tình cảm của em đối với quê hương, đất nước:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC
LỚP: 5 .....
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Phần Viết)
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề bài (10,0 điểm):
Em hãy viết một bài văn kể lại sáng tạo một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe mà em yêu thích (Gợi ý: có thể kể bằng lời của một nhân vật trong truyện hoặc kết hợp tưởng tượng thêm những chi tiết sáng tạo để câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn).
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài cần nắm vững yêu cầu nội dung cần đạt của từng câu hỏi để đánh giá công bằng, khách quan bài làm của học sinh.
- Với các câu hỏi tự luận, học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau; nếu đúng ý, diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc thì vẫn cho điểm tối đa.
- Khuyến khích bài làm có chữ viết sạch đẹp, trình bày rõ ràng, không sai lỗi chính tả.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
Câu Đáp án / Nội dung cần đạt Mức độ Điểm
1 A. Về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như "Tứ thư", "Ngũ kinh". Mức 1 0,5
2 B. Bác Hồ kính yêu thuở thiếu thời. Mức 1 1,0
3 A. Cần cù, siêng năng, chuyên cần, chịu khó. Mức 1 0,5
4 B. Là đại từ, dùng để xưng hô và thay thế cho cụm từ "Cậu bé Làng Sen". Mức 1 1,0
5 B. Từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đang chịu ách nô lệ. Mức 2 0,5
6 B. Là người có chí lớn, giàu lòng vị tha và sớm biết gắn bó với nỗi đau của dân tộc. Mức 2 1,0
7 A. Danh từ Mức 2 0,5
8 B. Những trang sách đầu tiên đã mở ra cho Cung nhiều hiểu biết quý giá. Mức 2 1,0
9 Học sinh ghi lại đúng bài học làm người có ích mà cậu bé Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình:
- Nội dung cần đạt: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình (phải có ý thức trách nhiệm và gắn bó với nỗi đau của quê hương, dân tộc).
- Biểu điểm chi tiết:
+ Nêu trọn vẹn, đầy đủ ý theo đúng bài đọc: 1,0 điểm.
+ Nêu được 1 ý chính cơ bản (hoặc trích dẫn chưa trọn vẹn): 0,5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. Mức 3 1,0
10 a) (0,5 điểm):
- Tìm đúng 1 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc" (ví dụ: đất nước, non sông, giang sơn, quê hương, quốc gia...). (0,5 điểm)
b) (0,5 điểm):
- Đặt được 1 câu hoàn chỉnh có sử dụng từ vừa tìm được ở ý a, nội dung thể hiện lòng biết ơn hoặc tình cảm đối với quê hương, đất nước. (0,5 điểm) Mức 3 1,0
TỔNG Tổng điểm phần Đọc hiểu (Mức 1: 3,0 đ; Mức 2: 3,0 đ; Mức 3: 2,0 đ) 8,0
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VĂN VIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên cần linh hoạt đánh giá trí tưởng tượng, năng lực cảm thụ và sự sáng tạo của học sinh; tránh việc áp đặt rập khuôn theo một bài văn mẫu.
- Kết hợp đánh giá toàn diện giữa cấu trúc bài văn kể chuyện, các chi tiết sáng tạo với kỹ năng dùng từ, diễn đạt, chính tả và trình bày.
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, làm tròn điểm đến 0,5 điểm.
B. TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT (10,0 điểm)
STT Tiêu chí đánh giá Nội dung cần đạt Điểm
1 Mở bài - Giới thiệu được tên câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe và nhân vật chính.
- Xác định đúng vai kể / ngôi kể phù hợp (đóng vai một nhân vật trong truyện để kể bằng ngôi thứ nhất hoặc kể bằng ngôi thứ ba có kết hợp yếu tố sáng tạo). 1,0
2 Thân bài a) Kể diễn biến câu chuyện (2,0 điểm):
- Kể lại được chuỗi sự việc chính theo một trình tự hợp lí (mở đầu, diễn biến, đỉnh điểm, kết thúc).
- Câu chuyện có bố cục rõ ràng, phát triển mạch lạc, tự nhiên.
b) Thể hiện yếu tố sáng tạo (2,0 điểm):
- Nhập vai chân thực, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật hoặc người kể chuyện.
- Tưởng tượng, bổ sung thêm các chi tiết mới hợp lí: miêu tả thêm ngoại hình, cảnh vật, thêm lời thoại hoặc hành động phụ giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn. 4,0
3 Kết bài - Nêu được kết thúc của câu chuyện.
- Bày tỏ cảm nghĩ, suy ngẫm sâu sắc hoặc rút ra bài học ý nghĩa từ câu chuyện. 1,0
4 Kỹ năng dùng từ, đặt câu - Dùng từ chính xác, phong phú, giàu hình ảnh gợi tả, gợi cảm; phù hợp với bối cảnh và tính cách nhân vật.
- Đặt câu đúng ngữ pháp, sử dụng dấu câu linh hoạt; biết tách đoạn văn hợp lí và sử dụng từ ngữ liên kết câu mạch lạc. 1,5
5 Chữ viết và chính tả - Chữ viết rõ ràng, đều nét; bài làm sạch sẽ, đúng quy cách bài văn tiểu học.
- Viết đúng chính tả tiếng Việt (mắc dưới 3 lỗi thông thường). 1,0
6 Sáng tạo và cảm xúc - Giọng kể tự nhiên, truyền cảm, bộc lộ cảm xúc chân thành, trong sáng.
- Chi tiết sáng tạo mới mẻ, độc đáo, bất ngờ nhưng hợp tình hợp lí, không làm thay đổi bản chất hay bài học nhân văn cốt lõi của câu chuyện gốc. 1,5
TỔNG ĐIỂM 10,0
Lưu ý khi chấm:
- Về chính tả: Sai từ 3 đến 5 lỗi chính tả (âm đầu, vần, thanh điệu) trừ 0,5 điểm; sai trên 5 lỗi trừ tối đa 1,0 điểm (lỗi lặp lại nhiều lần chỉ tính 1 lỗi).
- Về diễn đạt: Dùng từ sai nghĩa, câu văn què cụt, lủng củng nhiều câu trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm tuỳ mức độ.
- Trường hợp học sinh chỉ chép lại nguyên văn câu chuyện gốc mà hoàn toàn không có yếu tố sáng tạo (không đóng vai, không bổ sung chi tiết hay cảm xúc mới): phần Sáng tạo cho 0 điểm và điểm Thân bài tối đa không quá 2,0 điểm.
- Khuyến khích và cho điểm tối đa ở khung sáng tạo đối với những bài viết có lời kể cuốn hút, cảm xúc chân thực và cách liên tưởng phong phú.











