PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Thời gian làm bài: Đọc hiểu 35 phút; Viết 40 phút
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (khoảng 80 – 90 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 9 hoặc đoạn văn do giáo viên chuẩn bị.
- Trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên.
II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm)
Thời gian làm bài: 35 phút
Đọc thầm bài văn sau:
SỚM MÙA THU TRÊN QUÊ HƯƠNG
Trời thu trong vắt, xanh thăm thẳm như một tấm lụa khổng lồ trải rộng đến tận chân trời. Một làn gió sớm nhẹ nhàng thổi qua mang theo hơi nước mát lạnh từ dòng sông Đáy cùng hương thơm nồng nàn của lúa nếp đang thì ngậm sữa.
Vầng đông hé rạng ở phía chân trời, nhuộm hồng những dải mây trắng xốp đang lững lờ trôi. Mặt trời tròn trĩnh, ửng đỏ như một quả cầu lửa khổng lồ từ từ nhô lên khỏi rặng tre xanh. Những tia nắng vàng dịu dàng chiếu xuống mặt đất xua tan màn sương mỏng manh còn giăng mắc trên những tán cây, ngọn cỏ. Những hạt sương sớm đọng trên lá sen long lanh như những viên ngọc bích tí hon.
Dưới dòng sông, mặt nước phẳng lặng như gương bỗng xao động bởi một vài chú cá quẫy đuôi đớp mồi. Tiếng chim hót ríu rít chuyền cành trong vòm cây râm mát, hòa cùng tiếng gõ mạn thuyền lách cách của bác thuyền chài bắt đầu một ngày buông lưới mới. Trên con đường làng quanh co, thoang thoảng mùi hoa cau thơm ngát. Từng tốp học sinh ríu rít cắp sách tới trường, tiếng cười nói giòn tan rộn rã cả một khúc đường quê yên bình.
(Theo Nguyễn Văn Hùng)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Mặt trời buổi sớm mùa thu được tác giả so sánh với hình ảnh nào?
A. Một tấm lụa khổng lồ màu đỏ thắm.
B. Một quả cầu lửa khổng lồ ửng đỏ.
C. Một viên ngọc bích tí hon long lanh.
D. Một quả bóng bay tròn trĩnh giữa bầu trời.
Câu 2 (0,5 điểm). Làn gió sớm mang theo những hương vị đặc trưng nào của làng quê?
A. Hơi nước mát lạnh và mùi ngai ngái của đất bãi ven sông.
B. Hương thơm ngát của hoa cau và làn khói bếp bảng lảng.
C. Hơi nước mát lạnh và hương thơm nồng nàn của lúa nếp ngậm sữa.
D. Mùi lá khô xào xạc và hương hoa dại bên vệ đường quanh co.
Câu 3 (1,0 điểm). Những âm thanh nào làm cho buổi sớm mùa thu ở làng quê trở nên rộn rã, tràn đầy sức sống?
A. Tiếng sóng vỗ rì rào, tiếng còi tàu và tiếng bước chân người đi làm.
B. Tiếng gió rít qua rặng tre và tiếng cành cây xào xạc trong vòm lá.
C. Tiếng máy cày nổ ròn rã trên cánh đồng và tiếng còi xe inh ỏi ngoài đường lớn.
D. Tiếng cá quẫy đuôi, tiếng chim hót, tiếng gõ mạn thuyền và tiếng cười nói của học sinh.
Câu 4 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "long lanh"?
A. Lóng lánh, lấp lánh, lung linh.
B. Sáng sủa, chói chang, rực rỡ.
C. Tươi tắn, rạng rỡ, hồng hào.
D. Mờ ảo, lung linh, lấp ló.
Câu 5 (1,0 điểm). Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa xuất hiện trong bài đọc?
A. Dịu dàng – nồng nàn
B. Phẳng lặng – xao động
C. Khổng lồ – rộng lớn
D. Mỏng manh – nhẹ nhàng
Câu 6 (1,0 điểm). Trong câu "Những hạt sương sớm đọng trên lá sen long lanh như những viên ngọc bích tí hon", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Điệp từ ngữ
D. Đảo ngữ
Câu 7 (1,0 điểm).
a) Tìm 01 từ trái nghĩa với từ "yên bình".
b) Đặt một câu với từ trái nghĩa vừa tìm được.
Câu 8 (1,0 điểm). Cảnh sắc buổi sớm mùa thu trong bài gợi cho em tình cảm, cảm xúc gì đối với quê hương, đất nước? Em cần làm gì để góp phần giữ gìn vẻ đẹp ấy?
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Thời gian làm bài: 40 phút
Đề bài:
Em hãy viết một bài văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên mà em đã từng đến thăm hoặc có dịp quan sát (một buổi sáng ở quê hương, một bãi biển, một cánh đồng lúa, một công viên, một dòng sông hoặc một thắng cảnh nổi tiếng của đất nước).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT: Chấm điểm kết hợp nhận xét, trân trọng cảm xúc chân thực và sự sáng tạo của học sinh.
- Điểm toàn bài là điểm nguyên (thang điểm 10 cho bài Đọc và thang điểm 10 cho bài Viết; điểm môn Tiếng Việt là trung bình cộng hai bài, làm tròn 0,5 thành 1).
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nhưng đúng ý ở các câu tự luận mở.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3,0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 80 – 90 tiếng/phút): 1,0 điểm.
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu: 0,5 điểm.
2. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm)
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Một quả cầu lửa khổng lồ ửng đỏ. | 0,5 |
Câu 2 | C. Hơi nước mát lạnh và hương thơm nồng nàn của lúa nếp ngậm sữa. | 0,5 |
Câu 3 | D. Tiếng cá quẫy đuôi, tiếng chim hót, tiếng gõ mạn thuyền và tiếng cười nói của học sinh. | 1,0 |
Câu 4 | A. Lóng lánh, lấp lánh, lung linh. | 1,0 |
Câu 5 | B. Phẳng lặng – xao động | 1,0 |
Câu 6 | B. So sánh | 1,0 |
Câu 7 | a) Tìm đúng 01 từ trái nghĩa với "yên bình" (như: ồn ào, náo nhiệt, ầm ĩ, huyên náo, xô bồ, náo động...): 0,5 điểm. | 1,0 |
Câu 8 | - Nêu được cảm nghĩ: Tình yêu mến, tự hào, niềm xúc động, trân trọng vẻ đẹp thanh bình của quê hương (0,5 điểm). | 1,0 |
TỔNG ĐIỂM PHẦN ĐỌC HIỂU | 7,0 | |
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Tiêu chí đánh giá | Nội dung yêu cầu cụ thể | Điểm |
|---|---|---|
1. Cấu trúc bài văn | Bài viết đủ 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài). Bố cục rõ ràng, các đoạn văn được phân tách hợp lý. | 1,0 |
2. Xác định đúng yêu cầu | Xác định đúng thể loại văn miêu tả cảnh vật; cảnh được chọn tả cụ thể, mang nét đẹp tự nhiên, giàu sức sống. | 0,5 |
3. Nội dung miêu tả | - Mở bài (1,0 điểm): Giới thiệu được cảnh đẹp định tả, thời gian và địa điểm quan sát cảnh. | 6,0 |
4. Từ ngữ và câu | Dùng từ chính xác, gợi tả, gợi cảm; biết sử dụng các từ đồng nghĩa, từ láy, biện pháp so sánh hoặc nhân hóa làm cảnh vật thêm sinh động; câu văn đủ ngữ pháp, không cụt lủng củng. | 1,0 |
5. Chính tả, chữ viết | Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp; không mắc quá 4 lỗi chính tả (âm đầu, vần, thanh, viết hoa). | 0,5 |
6. Sáng tạo | Có những phát hiện chi tiết tinh tế, câu văn giàu hình ảnh và nhạc điệu; thể hiện cảm xúc chân thành, độc đáo. | 1,0 |
TỔNG ĐIỂM BÀI VIẾT | 10,0 | |
Lưu ý khi chấm bài viết:
- Điểm bài viết được đánh giá theo từng mức độ đạt được của học sinh.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc tự nhiên, sử dụng sáng tạo các biện pháp tu từ đã học trong chương trình đầu lớp 5.











