TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
HỌ VÀ TÊN: .................................
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
BÌNH MINH TRÊN ĐẢO NGỌC
Phú Quốc – hòn đảo ngọc phía tây nam của Tổ quốc – đón chúng tôi bằng một buổi sớm mai trong trẻo. Biển đêm dần tan biến nhường chỗ cho ánh bình minh rạng rỡ. Phía chân trời xa, vầng thái dương từ từ nhô lên khỏi làn nước biếc, nhuộm hồng cả một dải mây bồng bềnh. Mặt biển lấp lánh như được rải muôn vạn mảnh kim cương li ti.
Gió sớm thổi từ đại dương bao la mang theo hương vị mặn mòi, nồng nàn của biển cả. Từng con sóng trắng xóa nối đuôi nhau vỗ về bờ cát mịn màng như lời thì thầm ngàn năm không dứt. Xa xa, những chiếc thuyền đánh cá căng buồm trở về sau một đêm vất vả, khoang thuyền đầy ắp tôm cá tươi rói. Tiếng cười nói ríu rít của bà con ngư dân hòa cùng tiếng sóng biển tạo nên một bản hòa ca rộn rã đón chào ngày mới.
Đứng trước biển trời mênh mông, ngắm nhìn hòn đảo quê hương tràn đầy sức sống, lòng tôi bỗng dâng lên niềm tự hào khôn xiết. Nơi đây thực sự là món quà kì diệu mà thiên nhiên ưu ái ban tặng cho non sông Việt Nam.
(Theo Báo Giáo dục và Thời đại)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi và bài tập dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Trong buổi sớm mai, vầng thái dương hiện lên như thế nào?
A. Ẩn mình sau những rặng dừa xanh mướt trải dài ven bờ.
B. Từ từ nhô lên khỏi làn nước biếc, nhuộm hồng cả dải mây bồng bềnh.
C. Tỏa ánh sáng chói chang ngay khi màn đêm vừa mới buông xuống.
D. Lấp lánh dưới đáy biển sâu cùng muôn vạn vỏ ốc nhiều màu sắc.
Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả đã so sánh mặt biển buổi sớm với hình ảnh nào?
A. Một tấm thảm nhung xanh khổng lồ êm ái.
B. Một tấm gương khổng lồ soi bóng mây trời.
C. Như được rải muôn vạn mảnh kim cương li ti.
D. Một dải lụa đào mềm mại uốn quanh bờ cát.
Câu 3 (0,5 điểm). Âm thanh rộn rã đón chào ngày mới trên đảo được tạo nên bởi những gì?
A. Tiếng chim hải âu chao liệng và tiếng gió rít từng hồi.
B. Tiếng còi tàu gióng giả và tiếng máy nổ vang dội.
C. Tiếng sóng vỗ bờ hòa cùng tiếng cười nói ríu rít của ngư dân.
D. Tiếng chuông chùa ngân nga từ đỉnh núi cao vọng lại.
Câu 4 (0,5 điểm). Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả đối với hòn đảo ngọc?
A. Sự bỡ ngỡ, rụt rè khi lần đầu tiên đặt chân đến vùng đảo xa.
B. Nỗi nhớ da diết về đất liền và cuộc sống nơi thành thị.
C. Lòng tự hào, tình yêu tha thiết trước vẻ đẹp và sức sống của quê hương.
D. Sự lo lắng, bất an trước sóng gió của biển cả bao la.
Câu 5 (0,5 điểm). Chọn từ ngữ thích hợp trong bài đọc để điền vào chỗ trống:
"Từng con sóng trắng xóa nối đuôi nhau vỗ về bờ cát mịn màng như ........................................................... ngàn năm không dứt."
Câu 6 (0,5 điểm). Trong câu "Phú Quốc – hòn đảo ngọc phía tây nam của Tổ quốc – đón chúng tôi bằng một buổi sớm mai trong trẻo.", từ "chúng tôi" thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Đại từ
C. Tính từ
D. Động từ
Câu 7 (0,5 điểm). Cặp từ nào dưới đây xuất hiện trong bài đọc là cặp từ đồng nghĩa?
A. Trong trẻo – Rạng rỡ
B. Đại dương – Biển cả
C. Xa xa – Mênh mông
D. Trắng xóa – Nhuộm hồng
Câu 8 (0,5 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các động từ được trích từ đoạn 2 của bài đọc?
A. Thổi, mang, vỗ về, trở về
B. Sóng, bờ cát, gió, đại dương
C. Trắng xóa, mịn màng, nồng nàn, tươi rói
D. Đêm, khoang thuyền, ngư dân, bản hòa ca
PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 9 (1,0 điểm). Xếp các từ đồng nghĩa sau đây thành 3 nhóm từ có nghĩa giống nhau:
bao la, tươi thắm, rực rỡ, mênh mông, tươi tốt, bát ngát, rạng rỡ, tốt tươi.
- Nhóm 1 (chỉ không gian rộng lớn): ..........................................................................................
- Nhóm 2 (chỉ sự phát triển màu mỡ của cây cối): ....................................................................
- Nhóm 3 (chỉ ánh sáng hoặc sắc màu tươi sáng, nổi bật): .......................................................
Câu 10 (0,5 điểm). Hãy đặt một câu có sử dụng đại từ dùng để xưng hô hoặc đại từ thay thế (gạch chân dưới đại từ đó).
...................................................................................................................................................
Câu 11 (0,5 điểm). Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong câu sau:
"Sau một đêm vất vả, những chiếc thuyền đánh cá đã cập bến an toàn."
- Trạng ngữ: .............................................................................................................................
- Chủ ngữ: ................................................................................................................................
- Vị ngữ: ...................................................................................................................................
Câu 12 (3,0 điểm). Tập làm văn:
Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 15 – 20 dòng) miêu tả một cảnh biển đảo mà em đã từng quan sát (trực tiếp hoặc qua màn ảnh nhỏ, tranh ảnh, sách báo).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................. Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Phần | Câu | Nội dung | Điểm | |
|---|---|---|---|---|
I | ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU | 5,0 | ||
1 | B. Từ từ nhô lên khỏi làn nước biếc, nhuộm hồng cả dải mây bồng bềnh. | 0,5 | ||
2 | C. Như được rải muôn vạn mảnh kim cương li ti. | 0,5 | ||
3 | C. Tiếng sóng vỗ bờ hòa cùng tiếng cười nói ríu rít của ngư dân. | 0,5 | ||
4 | C. Lòng tự hào, tình yêu tha thiết trước vẻ đẹp và sức sống của quê hương. | 0,5 | ||
5 | Học sinh điền đúng cụm từ: "lời thì thầm" | 0,5 | ||
6 | B. Đại từ (đại từ xưng hô ngôi thứ nhất số nhiều). | 0,5 | ||
7 | B. Đại dương – Biển cả (đều chỉ vùng nước mặn rộng lớn). | 0,5 | ||
8 | A. Thổi, mang, vỗ về, trở về (đều là các từ chỉ hoạt động). | 0,5 | ||
II | TỰ LUẬN | 5,0 | ||
9 | Xếp đúng 3 nhóm từ đồng nghĩa: | 1,0 | ||
10 | Đặt câu với đại từ: | 0,5 | ||
11 | Xác định đúng các thành phần câu: | 0,5 | ||
12 | Tập làm văn: Tả cảnh biển đảo (3,0 điểm) | 3,0 | ||
1. Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu được cảnh biển đảo em định tả (tên biển đảo, dịp nào quan sát). | 0,5 | |||
2. Thân bài (1,75 điểm): | 1,75 | |||
3. Kết bài (0,5 điểm): Nêu cảm nghĩ, tình cảm hoặc lời hứa bảo vệ, gìn giữ cảnh đẹp biển đảo quê hương. | 0,5 | |||
4. Chính tả, chữ viết và sáng tạo (0,25 điểm): | 0,25 | |||
< | TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI | 10,0 | ||











