ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC 2026 - 2027

Tiếng ViệtLớp 5NChia sẻ bởi Nguyen Thi Khanh Huyen 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

(Phần Đọc hiểu và Kiến thức tiếng Việt)

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: .............

Điểm

Lời nhận xét của giáo viên

PHẦN ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7,0 điểm)

Đọc thầm văn bản sau:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng - những màu vàng rất khác nhau.

Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lai mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đường có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xong, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rom và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lại có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giấu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng. Không còn có cảm giác héo tàn hạnh hào lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa, hồ như không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đả, cắt ra, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa lại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.

(Theo Tô Hoài)

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi và bài tập dưới đây:

Câu 1 (1,0 điểm – Mức 1). Bài văn miêu tả quang cảnh làng quê vào thời điểm nào?

A. Vào một buổi sớm mùa xuân ấm áp khi vạn vật đâm chồi nảy lộc.

B. Vào mùa đông, giữa những ngày mùa gặt hái bận rộn và rộn rã.

C. Vào những ngày hè oi ả, rực rỡ sắc đỏ của hoa phượng vĩ.

D. Vào những ngày cuối thu se lạnh khi lá vàng rụng ngập đường làng.

Câu 2 (1,0 điểm – Mức 1). Nối từng sự vật ở cột A với từ ngữ miêu tả sắc vàng tương ứng ở cột B theo đúng bài đọc:

Cột A (Sự vật)

Cột B (Sắc vàng)

1. Lúa chín dưới đồng

a) Vàng giòn

2. Chùm quả xoan

b) Vàng hoe

3. Nắng nhạt

c) Vàng xuộm

4. Rơm và thóc dưới sân

d) Vàng lịm

Nối: 1 – ..... ; 2 – ..... ; 3 – ..... ; 4 – .....

Câu 3 (1,0 điểm – Mức 2). Câu văn: "Tất cả đượm một màu trù phú, đầm ấm lạ lùng" giúp em hiểu gì về cảnh sắc làng quê và tình cảm của tác giả đối với quê hương?
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Câu 4 (1,0 điểm – Mức 1).

a) Ghi lại 4 từ đồng nghĩa chỉ các sắc thái màu vàng khác nhau của cảnh vật được tác giả dùng trong bài đọc:
..................................................................................................................................................

b) Việc sử dụng nhiều từ đồng nghĩa chỉ sắc vàng như vậy có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật?
..................................................................................................................................................

Câu 5 (1,0 điểm – Mức 2). Đọc câu văn sau: "Ai cũng chuộng nhẹ nhàng, khẩn trương."

a) Từ nào trong câu văn trên là đại từ?
..................................................................................................................................................

b) Đại từ đó được dùng để chỉ đối tượng nào trong bài đọc?
..................................................................................................................................................

Câu 6 (1,0 điểm – Mức 3). Trong câu "Có màu lúa chín dưới đồng cùng một màu vàng xuộm":

a) Từ "chín" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
..................................................................................................................................................

b) Đặt một câu có từ "chín" được dùng theo nét nghĩa còn lại (nghĩa khác với nghĩa trong bài đọc):
..................................................................................................................................................

Câu 7 (1,0 điểm – Mức 3). Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) miêu tả một cảnh đẹp của quê hương em vào ngày mùa hoặc một buổi sáng thanh bình. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một cặp từ đồng nghĩa và một đại từ (gạch chân dưới cặp từ đồng nghĩa và đại từ đó).
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

--------- HẾT ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

(Phần Đọc hiểu và Kiến thức tiếng Việt)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm bài căn cứ vào yêu cầu cần đạt và biểu điểm chi tiết dưới đây.
- Khuyến khích tính chủ động, sáng tạo và cách diễn đạt tự nhiên, giàu hình ảnh, cảm xúc của học sinh.
- Chấp nhận các câu trả lời tương đương về nội dung nhưng diễn đạt theo cách riêng hợp lí.
- Toàn bài được trình bày sạch sẽ, đúng chính tả; nếu mắc nhiều lỗi chính tả hoặc lỗi ngữ pháp nghiêm trọng có thể trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Đáp án

Điểm

1
(Mức 1)

Chọn đúng ý B. Vào mùa đông, giữa những ngày mùa gặt hái bận rộn và rộn rã.

1,0

2
(Mức 1)

Nối đúng mỗi cặp sự vật với sắc vàng đạt 0,25 điểm:
• 1 – c (Lúa chín – Vàng xuộm)
• 2 – d (Chùm quả xoan – Vàng lịm)
• 3 – b (Nắng nhạt – Vàng hoe)
• 4 – a (Rơm và thóc – Vàng giòn)

1,0

3
(Mức 2)

Học sinh nêu được 2 ý cơ bản:
- Về cảnh sắc: Cho thấy cảnh làng quê ngày mùa vô cùng no ấm, phì nhiêu, dồi dào của cải và tràn ngập sinh khí (0,5 điểm).
- Về tình cảm tác giả: Thể hiện tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng và niềm tự hào, trân trọng của tác giả đối với quê hương xứ sở (0,5 điểm).
(Chấp nhận cách diễn đạt khác tương đương).

1,0

4
(Mức 1)

a) Ghi đúng 4 từ đồng nghĩa chỉ sắc vàng (ví dụ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng giòn, vàng mượt, vàng mới, vàng ố): 0,5 điểm (mỗi từ đúng 0,125 điểm).
b) Nêu đúng tác dụng: Giúp bức tranh làng quê hiện lên vô cùng sống động, phong phú, gợi cảm; làm nổi bật sự trù phú, ấm no đa dạng của cảnh vật ngày mùa: 0,5 điểm.

1,0

5
(Mức 2)

a) Xác định đúng đại từ: Từ "Ai" (0,5 điểm).
b) Nêu đúng đối tượng: Đại từ "Ai" dùng để chỉ mọi người / tất cả những người dân lao động trong làng quê (0,5 điểm).

1,0

6
(Mức 3)

a) Xác định đúng: Từ "chín" trong bài được dùng theo nghĩa gốc (chỉ hoa quả, hạt ở giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, đạt độ ngon ngọt hoặc thu hoạch được): 0,5 điểm.
b) Đặt câu đúng với từ "chín" mang nghĩa chuyển (0,5 điểm):
Gợi ý:
- Chỉ suy nghĩ kĩ lưỡng: Bạn Nam suy nghĩ rất chín chắn trước khi trả lời.
- Chỉ sự ngượng ngùng đỏ mặt: Bị trêu, mặt Lan đỏ chín ngượng ngùng.
- Chỉ kỹ năng, tài nghệ thành thạo: Tay nghề của bác thợ đã đạt đến độ chín.

1,0

7
(Mức 3)

Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 4 câu đạt các yêu cầu sau:
- Đúng nội dung miêu tả cảnh đẹp quê hương ngày mùa hoặc buổi sáng; câu văn mạch lạc, giàu hình ảnh, đúng ngữ pháp: 0,5 điểm.
- Sử dụng đúng và gạch chân được ít nhất 1 cặp từ đồng nghĩa (ví dụ: mênh mông – bao la, vàng óng – vàng mượt, tấp nập – nhộn nhịp): 0,25 điểm.
- Sử dụng đúng và gạch chân được 1 đại từ (ví dụ: chúng em, tôi, họ, ai nấy, tất cả): 0,25 điểm.

1,0

TỔNG

7,0

Ghi chú: Thang điểm phần đọc thầm và làm bài tập là 7,0 điểm (chiếm 70% tổng điểm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt). Khi đánh giá tổng hợp sẽ kết hợp với 3,0 điểm phần Đọc thành tiếng để hoàn thiện thang điểm 10 theo đúng quy định của Thông tư 27.

Xem tất cả