ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

Tiếng ViệtLớp 5HChia sẻ bởi Hải Anh Lê 3 lượt sử dụng đề

ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5

ĐỀ SỐ 1

Đọc đoạn trích sau:

Buổi sớm, trên cánh đồng làng, vạn vật như vừa bừng tỉnh sau một giấc ngủ say nồng. Màn sương trắng bảng lảng dần tan biến dưới ánh nắng ban mai dịu dàng. Những giọt sương mai đọng lại trên ngọn cỏ non long lanh tựa những hạt ngọc quý. Gió nhẹ thoảng qua, hương lúa chín ngào ngạt lan tỏa khắp không gian, thơm ngát cả một vùng trời quê mẹ. Bác Tư dắt chú trâu mộng thong thả bước ra đồng, miệng bác ngâm nga một làn điệu dân ca mộc mạc. Chúng tôi rủ nhau chạy nhảy trên bờ đê, tiếng cười nói giòn tan xua tan cả cái se lạnh đầu thu.

(Theo Vũ Tú Nam)

Câu 1 (0,5 điểm). Khung cảnh cánh đồng làng vào buổi sớm được miêu tả vào thời điểm nào trong năm?

A. Đầu mùa xuân.

B. Đầu mùa thu.

C. Giữa mùa hạ.

D. Cuối mùa đông.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong câu "Những giọt sương mai đọng lại trên ngọn cỏ non long lanh tựa những hạt ngọc quý", sự vật nào được so sánh với "những hạt ngọc quý"?

A. Màn sương trắng.

B. Ánh nắng ban mai.

C. Những giọt sương mai.

D. Những ngọn cỏ non.

Câu 3 (0,5 điểm). Nhóm từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "long lanh"?

A. Lấp lánh, lóng lánh, sáng loáng.

B. Lấp lánh, lóng lánh, lung linh.

C. Sáng choang, lập lòe, sáng ngời.

D. Lung linh, sáng rực, lấp loáng.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ nào sau đây là đại từ được dùng trong đoạn văn trên?

A. Vạn vật.

B. Bác Tư.

C. Bờ đê.

D. Chúng tôi.

Câu 5 (1,0 điểm). Tìm trong đoạn văn trên 2 từ đồng nghĩa chỉ mùi thơm ngát của lúa chín. Đặt một câu với một trong hai từ vừa tìm được.
a) Hai từ đồng nghĩa chỉ mùi thơm: ........................................................................
b) Đặt câu: ...............................................................................................................

Câu 6 (1,0 điểm). Xác định đại từ trong câu sau và cho biết đại từ đó dùng để làm gì (để xưng hô, để hỏi hay để thay thế)?
"Nam học rất giỏi và chăm chỉ, ai cũng quý mến cậu ấy."
- Đại từ trong câu: ..................................................................................................
- Tác dụng của đại từ đó: ........................................................................................

ĐỀ SỐ 2

Đọc đoạn trích sau:

Cây sồi cổ thụ đứng sừng sững ở đầu làng đã ngót nghét trăm năm. Thân nó to đến ba vòng tay người ôm không xuể, lớp vỏ nứt nẻ in hằn dấu vết thời gian. Những cành cây vươn dài, tỏa bóng mát rượi chở che cho lũ trẻ chúng tôi trốn nắng những trưa hè oi ả. Dưới bóng râm êm dịu ấy, các cụ già thường ngồi đánh cờ, uống bát nước chè xanh và trò chuyện rôm rả. Cây sồi không chỉ là một bóng mát, nó còn là chứng nhân lặng lẽ chứng kiến biết bao đổi thay của làng quê tôi. Ai đi xa quê cũng đều bồi hồi nhớ về hình bóng thân thương ấy.

(Theo Nguyễn Khắc Viện)

Câu 1 (0,5 điểm). Cây sồi đầu làng gắn bó với đời sống của người dân quê như thế nào?

A. Cung cấp gỗ quý để xây dựng nhà cửa.

B. Cho quả ngọt để phục vụ đời sống dân làng.

C. Che bóng mát, là nơi sinh hoạt, gắn bó với tuổi thơ và dân làng.

D. Bảo vệ ngôi làng tránh khỏi giông bão hàng năm.

Câu 2 (0,5 điểm). Từ "nó" trong câu "Thân nó to đến ba vòng tay người ôm không xuể..." được dùng để thay thế cho từ ngữ nào phía trước?

A. Lớp vỏ.

B. Đôi bàn tay.

C. Dấu vết thời gian.

D. Cây sồi cổ thụ.

Câu 3 (0,5 điểm). Cặp từ nào dưới đây là cặp từ đồng nghĩa hoàn toàn?

A. Cổ thụ – cây non.

B. Xe lửa – tàu hỏa.

C. Mát rượi – oi ả.

D. Rôm rả – lặng lẽ.

Câu 4 (0,5 điểm). Câu văn nào sau đây sử dụng đại từ nghi vấn (đại từ để hỏi)?

A. Cậu ấy là người bạn tốt nhất của tôi.

B. Chúng em luôn kính trọng thầy cô giáo.

C. Bao giờ thì lúa ở cánh đồng làng chín rộ?

D. Ai cũng yêu quý bóng mát của cây sồi.

Câu 5 (1,0 điểm). Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ "thân thương" và phân biệt sắc thái biểu cảm của các từ đó khi nói về quê hương.
- Ba từ đồng nghĩa: .................................................................................................
- Nhận xét ngắn gọn về sắc thái nghĩa: ....................................................................

Câu 6 (1,0 điểm). Hãy viết lại câu văn sau bằng cách sử dụng một đại từ thích hợp để tránh lặp lại từ "chú chim bồ câu":
"Chú chim bồ câu đậu trên cành xoan. Chú chim bồ câu cất tiếng gù êm ái gọi bạn."
- Viết lại câu: ...........................................................................................................

ĐỀ SỐ 3

Đọc đoạn trích sau:

Dòng sông Lam chảy qua quê tôi êm đềm như một dải lụa xanh ngọc bích. Nước sông trong vắt, soi bóng những rặng tre xanh ngắt đôi bờ. Buổi trưa, mặt sông phẳng lặng, chỉ có đôi cánh chim bói cá thỉnh thoảng xao động mặt nước rồi vụt bay vút lên cao. Chiều về, sông rộn rã tiếng cười đùa của lũ trẻ con bơi lội, té nước tung tóe. Những chiếc thuyền chài thong thả giăng lưới, bóng thuyền in nghiêng trên sóng nước dập dềnh. Tôi yêu con sông quê hương tha thiết, bởi nơi đây lưu giữ biết bao kỉ niệm êm đềm thời thơ ấu của mình.

(Theo Hà Châu)

Câu 1 (0,5 điểm). Vẻ đẹp của dòng sông quê hương trong đoạn văn được so sánh với hình ảnh nào?

A. Cánh chim bói cá lướt bay.

B. Một dải lụa xanh ngọc bích.

C. Chiếc thuyền chài dập dềnh.

D. Rặng tre xanh ngắt đôi bờ.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong câu "Tôi yêu con sông quê hương tha thiết, bởi nơi đây lưu giữ biết bao kỉ niệm êm đềm thời thơ ấu của mình", từ "tôi" và "mình" thuộc từ loại nào?

A. Danh từ.

B. Động từ.

C. Tính từ.

D. Đại từ.

Câu 3 (0,5 điểm). Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ "phẳng lặng"?

A. Yên bình.

B. Sóng gió.

C. Tĩnh lặng.

D. Êm ả.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ "trong vắt" trong câu "Nước sông trong vắt, soi bóng những rặng tre xanh ngắt đôi bờ"?

A. Trong suốt.

B. Đục ngầu.

C. Sâu thẳm.

D. Xanh thẫm.

Câu 5 (1,0 điểm). Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh trong đoạn văn trên và giải thích vì sao tác giả dùng các từ ngữ đó để miêu tả cảnh vật.
- Các từ chỉ màu xanh trong bài: ............................................................................
- Tác dụng miêu tả: ................................................................................................

Câu 6 (1,0 điểm). Đặt một câu có sử dụng đại từ thay thế "vậy" hoặc "thế" để liên kết với câu cho sẵn dưới đây:
"Hôm nay, bạn Lan đã đạt điểm mười môn Toán."
- Câu viết tiếp: ........................................................................................................

ĐỀ SỐ 4

Đọc đoạn trích sau:

Rừng Cúc Phương vào thu mang một vẻ đẹp kì vĩ và huyền ảo. Những cây chò chỉ ngàn năm tuổi đứng sừng sững, thân cây vươn thẳng tắp lên tận trời mây. Dưới tầng tán rậm rạp ấy, ánh nắng mặt trời chỉ có thể lọt qua kẽ lá thành những đốm sáng lung linh nhảy nhót trên thảm mục. Không gian tĩnh mịch, thi thoảng mới vang lên tiếng chim hót lảnh lót hay tiếng róc rách của khe suối nhỏ đầu nguồn. Chú nai vàng ngơ ngác giương đôi mắt tròn xoe nhìn đoàn người du khách, rồi thoăn thoắt biến mất sau bụi rậm. Thiên nhiên nơi đây quả thực là một bảo tàng sống vô cùng quý giá mà tạo hóa ban tặng cho chúng ta.

(Theo Đỗ Phấn)

Câu 1. Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật nào?

A. Vườn quốc gia Ba Bể.

B. Rừng nguyên sinh Cúc Phương.

C. Đồi chè Mộc Châu.

D. Vườn quốc gia Tràm Chim.

Câu 2. Đại từ "chúng ta" trong câu cuối đoạn văn được dùng để chỉ những ai?

A. Tác giả và chú nai vàng.

B. Đoàn khách du lịch tham quan.

C. Tất cả con người nói chung (bao gồm người nói và người nghe).

D. Những người quản lý khu rừng.

Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ "kì vĩ"?

A. Hùng vĩ, tráng lệ, đồ sộ.

B. Nhỏ bé, xinh xắn, bình dị.

C. Thơ mộng, êm đềm, hiền hòa.

D. Kì ảo, lung linh, mờ ảo.

Câu 4. Từ "thoăn thoắt" trong câu "Chú nai vàng ngơ ngác giương đôi mắt tròn xoe nhìn đoàn người du khách, rồi thoăn thoắt biến mất sau bụi rậm" đồng nghĩa với từ nào?

A. Chậm chạp.

B. Lững thững.

C. Nhanh nhẹn.

D. Nặng nề.

Câu 5 (1,0 điểm). Hãy gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn hội thoại sau:
– Mai ơi, cậu đã chuẩn bị bài tập làm văn cho ngày mai chưa?
– Tớ làm xong từ chiều rồi. Chúng mình cùng mang ra thảo luận nhé!

Câu 6 (1,0 điểm). Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn (hi sinh, chết, qua đời) điền vào chỗ trống để câu văn trang trọng, phù hợp:
a) Bác Hồ vô vàn kính yêu đã ....................... vào năm 1969 trong niềm tiếc thương vô hạn của toàn dân tộc.
b) Các anh hùng liệt sĩ đã dũng cảm ....................... vì độc lập, tự do của Tổ quốc.

ĐỀ SỐ 5

Đọc đoạn trích sau:

Bình minh trên biển Nha Trang rực rỡ và lộng lẫy vô cùng. Phía chân trời xa, vầng thái dương từ từ nhô lên từ lòng biển sâu thẳm, nhuộm hồng cả một dải mây bồng bềnh. Mặt biển lúc này tựa như một tấm gương khổng lồ dát vàng dát bạc. Từng con sóng trắng xóa xô bờ rì rào như khúc ca muôn thuở của đại dương. Xa xa, đoàn thuyền đánh cá no gió đang rẽ sóng trở về đất liền, mang theo những khoang thuyền ăm ắp cá tươi. Trên bãi cát mịn màng, người dân và du khách tản bộ hít thở không khí trong lành, sảng khoái. Đứng trước biển lớn, ai nấy đều cảm thấy tâm hồn mình thật thư thái và rộng mở.

(Theo Thanh Tịnh)

Câu 1 (0,5 điểm). Hình ảnh mặt biển lúc bình minh được tác giả so sánh với hình ảnh nào?

A. Một tấm gương khổng lồ dát vàng dát bạc.

B. Khúc ca muôn thuở của đại dương.

C. Dải mây bồng bềnh sắc hồng.

D. Tấm lụa xanh ngọc bích mịn màng.

Câu 2 (0,5 điểm). Từ "vầng thái dương" trong đoạn văn đồng nghĩa với từ nào dưới đây?

A. Mặt trăng.

B. Mặt trời.

C. Ngôi sao.

D. Ánh hoàng hôn.

Câu 3 (0,5 điểm). Từ "ai nấy" trong câu "Đứng trước biển lớn, ai nấy đều cảm thấy tâm hồn mình thật thư thái và rộng mở" là đại từ dùng để làm gì?

A. Đại từ dùng để hỏi người.

B. Đại từ xưng hô thân mật.

C. Đại từ trỏ tổng thể mọi người.

D. Đại từ dùng để trỏ địa điểm.

Câu 4 (0,5 điểm). Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "thư thái"?

A. Căng thẳng.

B. Hối hả.

C. Thanh thản.

D. Buồn rầu.

Câu 5 (1,0 điểm). Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào chỗ trống để câu văn hoàn chỉnh:
a) Mẹ em có dáng người .............................. (mảnh dẻ / gầy nhẳng) rất duyên dáng.
b) Tên trộm bước đi .............................. (nhẹ nhàng / lấm lét) tìm đường trốn thoát.

Câu 6 (1,0 điểm). Đặt một câu có dùng đại từ xưng hô thể hiện sự lễ phép của học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo của mình.
- ........................................................................................................................................................................

ĐỀ BÀI 1: TẢ CẢNH CÁNH ĐỒNG LÚA CHÍN QUÊ EM

Yêu cầu: Viết bài văn khoảng 20 – 25 câu miêu tả cảnh cánh đồng lúa chín quê em vào một buổi sáng đẹp trời.

Gợi ý dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu cánh đồng lúa chín quê hương vào buổi sớm mai (Vị trí cánh đồng, thời điểm quan sát, ấn tượng chung).
- Thân bài:
- Tả bao quát: Cánh đồng như một biển vàng mênh mông trải dài tít tắp; không khí ban mai trong trẻo, thoảng hương lúa chín dịu ngọt.
- Tả chi tiết theo thời gian/không gian:
+ Mặt trời lên, ánh nắng xua tan màn sương mỏng; những hạt sương mai đọng trên lá lúa lấp lánh như ngọc.
+ Thân lúa trĩu nặng hạt, uốn cong như lưỡi liềm; bông lúa đều tăm tắp, mẩy tròn hạt ngọc.
+ Làn gió thoảng qua làm sóng lúa nhấp nhô rập rờn từng đợt nối đuôi nhau.
- Hoạt động của con người, sinh vật: Đàn chim sẻ bay sà xuống tìm mồi rồi ríu rít chuyền cành; các bác nông dân nón trắng nhấp nhô ra đồng gặt lúa, tiếng cười nói rộn rã đón mùa vàng bội thu.
- Kết bài: Nêu tình cảm, sự gắn bó và niềm tự hào của em đối với cánh đồng quê hương và hạt gạo nghĩa tình người nông dân làm ra.

ĐỀ BÀI 2: TẢ CẢNH DÒNG SÔNG QUÊ HƯƠNG TRONG MỘT BUỔI CHIỀU HÈ

Yêu cầu: Viết bài văn miêu tả vẻ đẹp thanh bình và thơ mộng của dòng sông quê hương em trong một buổi chiều mùa hè.

Gợi ý dàn bài:
- Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu dòng sông thân thương gắn bó sâu sắc với tuổi thơ em.
- Thân bài:
- Cảnh sắc dòng sông lúc chiều tà:
+ Nắng chiều nhạt dần, mặt nước chuyển từ sắc xanh ngọc bích sang ánh hồng cam rực rỡ dưới ánh hoàng hôn.
+ Dòng sông uốn lượn hiền hòa ôm lấy xóm làng; hai bên bờ là rặng tre xanh rì rào theo gió.
- Cảnh vật và âm thanh trên sông:
+ Bóng thuyền chài khua mái chèo thong thả buông lưới; mặt nước gợn sóng lăn tăn phản chiếu ráng chiều.
+ Đàn chim sải cánh bay về tổ; tiếng chim bói cá chao liệng kiếm mồi trên mặt nước.
- Nhịp sống con người: Trẻ em rủ nhau tắm mát, lặn ngụp nô đùa vang cả một khúc sông; các cô, các bác giặt giũ, gánh nước ven bến sông.
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về dòng sông; ước mong dòng sông luôn mãi trong xanh, êm đềm như khúc ca thanh bình của quê nhà.

ĐỀ BÀI 3: TẢ CẢNH SÂN TRƯỜNG EM TRƯỚC GIỜ VÀO LỚP

Yêu cầu: Viết bài văn miêu tả khung cảnh sân trường em vào một buổi sớm mai trước giờ truy bài.

Gợi ý dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu ngôi trường và thời điểm em đến trường sớm, ngắm nhìn sân trường trước giờ học.
- Thân bài:
- Khi trường còn sớm:
+ Cổng trường vừa mở, sân trường tĩnh mịch, sạch sẽ, phủ một lớp sương sớm mờ ảo.
+ Hàng cây bàng, cây phượng già đứng trang nghiêm như những người gác cổng cần mẫn; giọt sương đọng long lanh trên kẽ lá.
+ Khóm hoa cúc, hoa hồng rung rinh tỏa hương thơm nhẹ nhàng.
- Khi học sinh đến đông đủ:
+ Sân trường bừng tỉnh, nhộn nhịp hẳn lên bởi những chiếc khăn quàng đỏ thắm tung bay.
+ Các nhóm bạn chơi đá cầu, nhảy dây, đọc sách dưới bóng cây râm mát; tiếng cười đùa ríu rít vang lên khắp nơi.
- Hiệu lệnh trống trường: Hồi trống tùng... tùng... tùng vang dội báo hiệu giờ vào lớp; sân trường nhanh chóng trở lại vẻ yên ắng, nhường chỗ cho tiếng đọc bài ngân vang từ các lớp học.
- Kết bài: Tình cảm gắn bó, yêu quý mái trường thân yêu – nơi lưu giữ những năm tháng học trò tươi đẹp.

ĐỀ BÀI 4: TẢ CẢNH MỘT ĐÊM TRĂNG ĐẸP Ở QUÊ EM

Yêu cầu: Viết bài văn miêu tả cảnh một đêm trăng rằm sáng trong, thanh bình tại làng quê hoặc nơi em đang sống.

Gợi ý dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu thời điểm ngắm trăng (đêm rằm trăng tròn, bầu trời quang đãng, gió mát rượi).
- Thân bài:
- Trăng bắt đầu xuất hiện:
+ Hoàng hôn tắt hẳn, màn đêm buông xuống êm đềm; vầng trăng tròn vành vạnh như chiếc đĩa bạc từ từ nhô lên khỏi rặng tre đầu làng.
+ Ánh trăng vàng dịu tràn ngập, len lỏi qua từng kẽ lá, rải một tấm thảm lụa sáng lung linh trên khắp đường làng, ngõ xóm.
- Cảnh vật dưới ánh trăng:
+ Cây cối như được dát bạc, tĩnh lặng tắm mình trong gió đêm thanh mát.
+ Ao làng phẳng lặng in hình vầng trăng soi bóng nước lung linh; tiếng côn trùng rả rích cất lên bản hòa ca đồng nội.
- Sinh hoạt của con người: Các cụ già ngồi uống trà, đàm đạo chuyện làng xóm trước sân; trẻ con tụ tập rước đèn, chơi trốn tìm, tiếng hát véo von náo nức.
- Kết bài: Cảm xúc say mê trước vẻ đẹp huyền ảo, yên bình của đêm trăng quê hương; tình yêu thêm sâu nặng với cội nguồn.

ĐỀ BÀI 5: TẢ CẢNH CƠN MƯA RÀO MÙA HẠ

Yêu cầu: Viết bài văn miêu tả diễn biến của một cơn mưa rào mùa hạ (từ lúc chuẩn bị mưa, trong khi mưa đến khi tạnh mưa).

Gợi ý dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu bối cảnh trưa hè oi ả, ngột ngạt và dấu hiệu báo trước một cơn mưa rào sắp tới.
- Thân bài:
- Trước cơn mưa: Mây đen kịt từ đâu ùn ùn kéo đến che lấp cả bầu trời; gió bỗng nổi lên từng cơn cuồn cuộn làm bụi cát mù mịt; lá khô bay xáo xác; chim chóc hối hả bay đi tìm chỗ trú ngụ.
- Trong cơn mưa:
+ Những giọt mưa đầu tiên lẹt đẹt rơi trên mái tôn, rồi mưa ào ào trút xuống như thác đổ; đất trời trắng xóa một màn nước.
+ Sấm chớp rạch ngang bầu trời rực sáng; tiếng sấm đì đùng rung chuyển không gian.
+ Cây cối trong vườn nghiêng ngả, hả hê tắm táp dòng nước mát lành sau chuỗi ngày nắng gắt.
- Sau cơn mưa: Mưa tạnh hẳn, bầu trời quang đãng, xanh trong trở lại; cầu vồng bảy sắc rực rỡ hiện lên nơi chân trời; vạn vật sạch bóng, chim chóc lại ríu rít hót mừng nắng mới.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cơn mưa rào: mang lại sự tươi mát, hồi sinh cho cỏ cây, xua tan cái nóng bức ngột ngạt của mùa hè.

ĐỀ BÀI 1: ĐÓNG VAI BÉ MAI KỂ LẠI CÂU CHUYỆN "SỰ TÍCH DƯA HẤU"

Yêu cầu: Em hãy đóng vai Mai An Tiêm (dùng ngôi kể thứ nhất – xưng "tôi"), kể lại chuỗi ngày bị đày ra đảo hoang và hành trình tìm ra giống dưa hấu quý bằng sự cần cù, ý chí kiên định của mình.

Gợi ý cách kể sáng tạo:
- Mở đầu: Tự giới thiệu về bản thân (Mai An Tiêm), nhớ lại nguyên cớ bị vua cha hiểu lầm và chịu cảnh lưu đày ra hòn đảo hoang vắng giữa muôn trùng sóng gió.
- Diễn biến:
- Những ngày đầu trên đảo: Khó khăn chồng chất (dựng lều bằng lá cây, tìm nguồn nước ngọt, mò cua bắt ốc qua ngày); nhưng gia đình tôi luôn giữ vững niềm tin: "Bàn tay con người làm ra tất cả".
- Sự kiện bầy chim mang hạt lạ đến: Một hôm, nhìn thấy đàn chim biển ăn thứ quả lạ có ruột đỏ rồi nhả hạt trên bãi cát, tôi nghĩ thầm: "Chim ăn được thì người ắt ăn được". Tôi cẩn thận thu lượm hạt giống đem gieo trồng.
- Quá trình chăm sóc: Tỉ mỉ tưới tắm, vun xới, hồi hộp theo dõi hạt nảy mầm, đâm chồi, kết trái to tròn xanh mướt.
- Thưởng thức và đổi dưa lấy gạo: Bổ quả dưa nếm thử thấy vị ngọt thanh mát, giải khát tuyệt vời; tôi khắc tên mình lên vỏ dưa rồi thả trôi theo dòng hải lưu, nhờ đó thuyền buôn cập đảo đổi lấy thóc gạo, vật dụng.
- Kết thúc: Vua cha biết chuyện, cảm phục ý chí tự lực cánh sinh của tôi nên cho đón cả gia đình về kinh đô; giống dưa đỏ ấy được nhân rộng khắp đất nước với tên gọi dưa hấu.

ĐỀ BÀI 2: TƯỞNG TƯỢNG KẾT THÚC MỚI CHO TRUYỆN "CÂY KHẾ"

Yêu cầu: Dựa vào truyện cổ tích "Cây khế", em hãy sáng tạo một kết thúc mới nhân văn hơn cho nhân vật người anh (sau khi rơi xuống biển, người anh không bị chết mà được cứu thoát, nhận ra lỗi lầm và làm lại cuộc đời).

Gợi ý cách kể sáng tạo:
- Dẫn dắt ngắn gọn: Kể tóm tắt lại cảnh người anh vì lòng tham may túi chín gang, nhét đầy vàng bạc khiến chim mỏi cánh, chao đảo làm người anh rơi xuống biển sâu.
- Phát triển tình tiết sáng tạo (kết thúc mới):
- Người anh chìm xuống nước, may mắn vớ được một khúc gỗ trôi dạt và sóng đánh dạt vào một làng chài hẻo lánh.
- Được những người dân chài nghèo khổ nhưng giàu lòng nhân ái cứu sống, cưu mang và chữa trị thương tích.
- Tỉnh lại, nhận ra mình đã mất hết vàng bạc nhưng giữ được tính mạng, người anh vô cùng ân hận, xấu hổ về lòng tham vô đáy và thói ích kỉ của bản thân.
- Người anh quyết định ở lại làng chài chăm chỉ lao động bằng chính sức mình: học nghề đan lưới, đi biển, giúp đỡ người già neo đơn.
- Một năm sau, người anh trở về quê nhà tìm người em, rơi nước mắt xin lỗi em trai. Hai anh em ôm nhau mừng mừng tủi tủi, từ đó sống hòa thuận, cùng nhau chia ngọt sẻ bùi.
- Ý nghĩa rút ra: Sự tha thứ, thức tỉnh lương tri và giá trị đích thực của lao động chân chính.

ĐỀ BÀI 3: ĐÓNG VAI DẾ MÈN KỂ LẠI BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Yêu cầu: Em hãy đóng vai nhân vật Dế Mèn (xưng "tôi"), kể lại câu chuyện trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt và nỗi ân hận tột cùng đã làm thay đổi tính cách của bản thân.

Gợi ý cách kể sáng tạo:
- Mở đầu: Tôi là Dế Mèn – một chàng dế thanh niên khỏe mạnh, cường tráng nhưng tính tình kiêu căng, xốc nổi và luôn coi thường mọi người xung quanh, đặc biệt là người bạn hàng xóm Dế Choắt ốm yếu.
- Diễn biến:
- Bối cảnh: Kể về sự nghèo nàn, vụng về của Dế Choắt và thái độ trịch thượng, hắt hủi của tôi khi Choắt nhờ đào ngách thông sang nhà tôi để phòng khi hoạn nạn.
- Hành động dại dột: Một buổi chiều thấy chị Cốc đứng rỉa lông bên bờ đầm, tôi nảy ra ý định trêu chọc để chứng tỏ bản lĩnh; dù Choắt hết lời can ngăn nhưng tôi vẫn hát câu hát xấc xược rồi chui tọt vào hang sâu lẩn trốn.
- Hậu quả đau xót: Chị Cốc tức giận không tìm thấy tôi bèn trút đòn thù lên Dế Choắt; nghe tiếng Choắt kêu khóc thảm thiết dưới những nhát mỏ như búa bổ, tôi nằm im thít trong đáy hang, run rẩy vì sợ hãi.
- Lời trăn trối của Dế Choắt: Khi Cốc bay đi, tôi bò sang thì Choắt đã thoi thóp; trước khi trút hơi thở cuối cùng, Choắt khuyên tôi: "Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy".
- Kết thúc: Tôi chôn cất Dế Choắt bên đầm cỏ xanh, đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn; từ đó tôi giã từ thói kiêu căng ngạo mạn, khắc sâu bài học đường đời đầu tiên để trở thành một con người biết sống vì chính nghĩa.

ĐỀ BÀI 4: KỂ LẠI CHUYỆN "RÙA VÀ THỎ" DƯỚI GÓC NHÌN CỦA BẠN RÙA

Yêu cầu: Em hãy nhập vai chú Rùa chậm chạp (xưng "tôi"), kể lại cuộc thi chạy nổi tiếng giữa Rùa và Thỏ, làm nổi bật suy nghĩ, sự nỗ lực kiên trì của bản thân để chiến thắng đối thủ kiêu ngạo.

Gợi ý cách kể sáng tạo:
- Mở đầu: Tự giới thiệu về bản thân: một chú Rùa chân ngắn, mai nặng nề, luôn bị các loài vật trong rừng trêu chọc vì sự chậm chạp, trong đó Thỏ trắng là kẻ luôn buông lời mỉa mai, chế giễu tôi nhiều nhất.
- Diễn biến:
- Lời thách thức: Một buổi sáng, khi tôi đang cần mẫn tập chạy bên bìa rừng, Thỏ đến khinh khỉnh thách thức một cuộc chạy đua; dù biết rõ điểm yếu của mình, tôi vẫn điềm tĩnh nhận lời trước sự chứng kiến của muôn loài.
- Cuộc đua bắt đầu:
+ Bác Rùa già gõ mõ xuất phát, Thỏ vọt lên phía trước như một mũi tên; tôi biết mình không thể nhanh bằng bạn nên chỉ tâm niệm một điều: không được bỏ cuộc, từng bước, từng bước một kiên trì tiến lên.
+ Thỏ cậy tài chạy nhanh, thấy tôi còn ở tít đằng xa bèn nhởn nhơ đuổi bướm, hái hoa, rồi nằm dưới gốc cây ngủ say sưa và tự nhủ: "Khi nào nó đến gần, ta nhảy vọt cái là tới đích!".
+ Mồ hôi ướt đẫm mai, đôi chân mỏi nhừ nhưng nhìn về đích phía trước, tôi cắn răng bước tiếp dưới sự cổ vũ nồng nhiệt của bác Gấu, cô Hươu, bạn Khỉ.
- Về đích: Khi tôi chỉ còn cách vạch đích vài bước chân, tiếng reo hò làm Thỏ giật mình tỉnh giấc. Thỏ cuống cuồng guồng chân đuổi theo nhưng đã quá muộn; tôi đã chạm đích trong niềm vỡ òa chiến thắng.
- Kết thúc: Nhìn Thỏ đỏ mặt xấu hổ lủi vào bụi cây, tôi không kiêu ngạo mà đến bên động viên bạn; cuộc đua ấy cho tôi hiểu rằng: "Chậm chạp nhưng kiên trì, nhẫn nại thì ắt sẽ gặt hái thành công".

ĐỀ BÀI 5: KỂ TIẾP CÂU CHUYỆN KHI "CÔ BÉ BÁN DIÊM" ĐƯỢC MỘT GIA ĐÌNH NHÂN HẬU CỨU GIÚP

Yêu cầu: Hãy viết tiếp một diễn biến mới cho câu chuyện "Cô bé bán diêm" của An-đéc-xen: Trong đêm giao thừa giá rét, đúng lúc que diêm cuối cùng sắp lụi tàn, một gia đình nhân hậu đi ngang qua đã kịp thời phát hiện, sưởi ấm và mang lại một cuộc đời mới tràn ngập tình yêu thương cho cô bé.

Gợi ý cách kể sáng tạo:
- Mở đầu: Tái hiện khoảnh khắc nguy kịch trong đêm giao thừa: trời đông tuyết rơi trắng xóa, rét buốt thấu xương; que diêm cuối cùng lóe lên hình ảnh người bà hiền từ rồi dần dần lụi tắt; cô bé bán diêm lả đi vì đói và lạnh giữa góc phố tối tăm.
- Diễn biến mới (hành trình được cứu vớt):
- Giữa lúc sinh mệnh mong manh như ngọn đèn trước gió, một cặp vợ chồng phúc hậu cùng đứa con gái nhỏ đi lễ nhà thờ về tình cờ nhìn thấy bóng hình nhỏ bé đang co ro bên bờ tường.
- Họ hốt hoảng chạy lại, người cha vội cởi chiếc áo khoác lông dày trùm kín người em; người mẹ xoa đôi bàn tay cóng buốt và đưa em lên cỗ xe ngựa chạy nhanh về nhà sưởi ấm.
- Cô bé tỉnh lại trong một căn phòng ấm áp, ngập tràn ánh sáng bên lò sưởi bập bùng lửa đỏ; mùi súp gà thơm lừng và nụ cười ấm áp của những người xa lạ đón chào em.
- Nghe em kể về hoàn cảnh mồ côi, nghèo khổ, hai vợ chồng xúc động rơi nước mắt; họ quyết định nhận em làm con nuôi, đặt tên cho em và coi em như người thân ruột thịt trong gia đình.
- Kết thúc: Ngày đầu năm mới, cô bé được mặc manh áo mới tinh tươm, cùng bố mẹ và em gái quây quần bên bàn ăn thịnh soạn. Em ngước nhìn lên bầu trời xanh trong, thầm cảm ơn người bà trên thiên đường đã lắng nghe lời nguyện cầu và ban tặng cho em một mái ấm thần tiên có thật giữa cõi đời.

--------- HẾT ---------

Xem tất cả