ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Tiếng ViệtLớp 5MChia sẻ bởi Mừng Lê 3 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian phát đề)

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)

I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)

Giáo viên bốc thăm cho học sinh đọc một đoạn văn (khoảng 80 – 100 chữ) trong các bài đọc đã học ở nửa đầu học kì I hoặc đoạn văn dưới đây, sau đó trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc:

Mùa thu, những hàng cây ven đường làng bắt đầu trút lá. Cơn gió se lạnh lướt qua xóm nhỏ, mang theo hương lúa nếp thơm nồng từ những cánh đồng đang vào độ chín rộ. Bầu trời xanh cao vời vợi, điểm xuyết vài vạt mây trắng mỏng như dải lụa mềm bay lượn lờ. Dưới dòng mương trong veo, đàn cá rô con tung tăng bơi lội, đón những tia nắng vàng ấm áp rọi xuống đáy nước.

Câu hỏi: Em hãy nêu cảnh sắc thiên nhiên nổi bật được miêu tả trong đoạn văn trên.

II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (8,0 điểm)

Đọc thầm văn bản sau:

HẠT MẦM DŨNG CẢM

Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ vào mùa xuân. Hạt mầm thứ nhất háo hức nói:
– Tôi muốn lớn lên thật nhanh! Tôi muốn bén rễ thật sâu xuống lòng đất và đâm chồi xuyên qua lớp đất cứng bên trên để đón ánh ban mai rực rỡ. Tôi muốn xòe những cánh hoa tươi thắm để báo hiệu mùa xuân về cho muôn loài.

Và thế là hạt mầm ấy cần mẫn hút từng giọt nước mát lành, chắt chiu từng giọt dinh dưỡng trong lòng đất mẹ. Chẳng bao lâu, nó đã nhú lên một mầm non xanh biếc, vươn cao kiêu hãnh dưới ánh mặt trời rực rỡ.

Hạt mầm thứ hai rụt rè, đắn đo suy nghĩ:
– Tôi sợ lắm! Nếu rễ của tôi cắm sâu xuống đất, lỡ chạm phải đá sỏi nhọn hoắt thì đau đớn biết bao? Nếu chồi non nhú lên, lỡ bị những ngọn gió giông bão táp quật ngã thì sao? Cánh hoa hé nở rực rỡ lỡ bị lũ sâu bọ gặm nhấm, giẫm đạp thì thật uổng phí. Tốt nhất là mình cứ nằm yên ở đây cho an toàn, đợi đến khi nào thật thuận lợi hãy lớn.

Thế là hạt mầm thứ hai nằm im dưới lòng đất tối tăm, co mình lại chờ đợi.

Một buổi sáng mùa hạ, bác gà mái dẫn đàn con đi kiếm mồi bới tung đám đất vụn. Nhìn thấy hạt mầm đang nằm co ro chờ đợi, bác gà mái liền mổ ngay làm bữa điểm tâm ngon lành cho đàn con thơ.

Còn hạt mầm dũng cảm kia giờ đây đã vươn mình thành một cây hoa tươi tốt, tỏa bóng mát và ngát hương thơm cho cả góc vườn.

(Theo Quà tặng cuộc sống)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8 và hoàn thành các câu hỏi từ 9 đến 12:

Câu 1 (0,5 điểm - Mức 1). Hạt mầm thứ nhất ước muốn điều gì khi mùa xuân đến?

A. Muốn nằm yên dưới lòng đất ấm áp để chờ đợi thời điểm an toàn.

B. Muốn lớn lên thật nhanh, đâm chồi nở hoa đón ánh nắng ban mai.

C. Muốn được bác gà mái mang về làm thức ăn bổ dưỡng cho đàn con.

D. Muốn tránh xa mọi cơn giông bão và không chạm vào sỏi đá.

Câu 2 (0,5 điểm - Mức 1). Vì sao hạt mầm thứ hai lại không muốn nảy mầm và vươn lên?

A. Vì đất đai quá khô cằn, thiếu nước và không đủ dinh dưỡng.

B. Vì sợ chạm vào sỏi đá, sợ gió bão làm ngã và sâu bọ cắn phá.

C. Vì muốn nhường ánh sáng và không gian cho hạt mầm thứ nhất.

D. Vì mùa xuân thời tiết còn quá lạnh giá đối với hạt mầm non.

Câu 3 (0,5 điểm - Mức 1). Kết cục của hạt mầm thứ hai như thế nào?

A. Vươn mình thành cây đại thụ tỏa bóng mát rượi cả góc vườn.

B. Mãi mãi ngủ yên an toàn và bình yên sâu trong lòng đất.

C. Bị bác gà mái bới đất tìm thấy và mổ làm thức ăn cho đàn con.

D. Cháy khô dưới ánh nắng gay gắt của những ngày hè nóng nực.

Câu 4 (0,5 điểm - Mức 2). Chi tiết hạt mầm thứ nhất trở thành cây hoa ngát hương mang lại ý nghĩa gì?

A. Sự nỗ lực, dũng cảm vượt qua khó khăn sẽ đem lại thành quả ngọt ngào.

B. Cần phải chọn mảnh đất màu mỡ nhất thì mới có thể nở hoa.

C. Mùa xuân là thời điểm duy nhất để các hạt mầm phát triển.

D. May mắn là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi loài cây.

Câu 5 (0,5 điểm - Mức 1). Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "dũng cảm"?

A. Thận trọng

B. Gan dạ

C. Rụt rè

D. Kiên nhẫn

Câu 6 (0,5 điểm - Mức 1). Cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa được dùng trong bài đọc?

A. Nhỏ bé – xinh xắn

B. Háo hức – rụt rè

C. Đen đủi – may mắn

D. Màu mỡ – tốt tươi

Câu 7 (0,5 điểm - Mức 1). Trong câu "Còn hạt mầm dũng cảm kia giờ đây đã vươn mình thành một cây hoa tươi tốt, tỏa bóng mát và ngát hương thơm cho cả góc vườn.", từ "ngát" thuộc từ loại nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

Câu 8 (0,5 điểm - Mức 2). Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "rực rỡ"?

A. Tươi sáng, rạng rỡ, lộng lẫy

B. Mờ ảo, lung linh, ấm áp

C. Óng ánh, chập chờn, râm mát

D. Rộn rã, tưng bừng, tươi vui

Câu 9 (1,0 điểm - Mức 2). Tìm trong bài đọc 01 từ trái nghĩa với từ "thuận lợi" và đặt một câu với từ vừa tìm được.

Câu 10 (1,0 điểm - Mức 2). Xác định nghĩa của từ "mắt" trong hai câu sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:
a) Đôi mắt của em bé sáng long lanh như hai hòn ngọc.
b) Những mắt tre trên thân cây cứng cáp và sắc nhọn.

Câu 11 (1,0 điểm - Mức 3). Em hãy nêu bài học sâu sắc nhất mà câu chuyện "Hạt mầm dũng cảm" muốn gửi gắm đến chúng ta.

Câu 12 (1,0 điểm - Mức 3). Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) nói về mong muốn vươn lên trong học tập của bản thân em, trong đó có sử dụng ít nhất một cặp từ trái nghĩa (gạch chân cặp từ đó).

B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)

Em hãy chọn một trong hai đề bài sau để viết bài văn hoàn chỉnh:

Đề 1: Em hãy viết bài văn miêu tả một cảnh đẹp thiên nhiên ở quê hương hoặc nơi em đang sống (cánh đồng lúa chín, một buổi sáng mùa thu, dòng sông quê hương, công viên vào sáng sớm...).

Đề 2: Em hãy viết bài văn tả một người thân yêu trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị...) mà em luôn kính trọng và yêu mến.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (GIỮA HỌC KỲ I)

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)

I. Phần đọc thành tiếng (2,0 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ, phát âm rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 80 – 100 tiếng/phút): 1,0 điểm. (Đọc sai từ 2 – 4 tiếng: trừ 0,25 điểm; sai quá 5 tiếng: trừ 0,5 điểm; đọc ngắc ngứ, quá chậm: trừ 0,25 điểm).
- Giọng đọc có diễn cảm, biết thể hiện cảm xúc phù hợp với nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn văn: 0,5 điểm. (Nêu được các hình ảnh: lá rụng, gió heo may se lạnh, hương lúa nếp chín, trời xanh mây trắng lụa, đàn cá rô con bơi lội).

II. Phần đọc hiểu và Luyện từ và câu (8,0 điểm)

Phần

Câu

Mức độ

Nội dung đáp án

Điểm

Trắc nghiệm

1

Mức 1

B. Muốn lớn lên thật nhanh, đâm chồi nở hoa đón ánh nắng ban mai.

0,5

2

Mức 1

B. Vì sợ chạm vào sỏi đá, sợ gió bão làm ngã và sâu bọ cắn phá.

0,5

3

Mức 1

C. Bị bác gà mái bới đất tìm thấy và mổ làm thức ăn cho đàn con.

0,5

4

Mức 2

A. Sự nỗ lực, dũng cảm vượt qua khó khăn sẽ đem lại thành quả ngọt ngào.

0,5

5

Mức 1

B. Gan dạ

0,5

6

Mức 1

B. Háo hức – rụt rè

0,5

7

Mức 1

C. Tính từ

0,5

8

Mức 2

A. Tươi sáng, rạng rỡ, lộng lẫy

0,5

Tự luận

9

Mức 2

- Tìm đúng từ trái nghĩa: khó khăn (hoặc bất lợi, gian nan).
- Đặt câu đúng ngữ pháp, có nghĩa rõ ràng với từ vừa tìm được.

0,5
0,5

10

Mức 2

a) Nghĩa gốc.
b) Nghĩa chuyển.

0,5
0,5

11

Mức 3

Học sinh diễn đạt được bài học có ý nghĩa, ví dụ:
- Trong cuộc sống, chúng ta cần phải dũng cảm, tự tin đối mặt với thử thách, khó khăn để trưởng thành và đạt được ước mơ.
- Nếu cứ sợ hãi, chần chừ và trốn tránh, chúng ta sẽ bỏ lỡ cơ hội phát triển và có thể gặp phải thất bại. (Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nhưng hợp lí).

1,0

12

Mức 3

- Viết đoạn văn đúng dung lượng (2 – 3 câu), đúng chủ đề vươn lên trong học tập: 0,5 điểm.
- Sử dụng đúng và gạch chân cặp từ trái nghĩa (ví dụ: dốt – giỏi, lười biếng – chăm chỉ, dễ – khó...): 0,5 điểm.

1,0

B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)

Tiêu chí

Yêu cầu cần đạt

Điểm

Bố cục bài viết

Đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Bố cục rõ ràng, mạch lạc.

1,0

Nội dung miêu tả

- Đối với Đề 1 (Tả cảnh): Xác định đúng đối tượng miêu tả; miêu tả cảnh vật theo trình tự hợp lí (thời gian hoặc không gian); nêu bật được nét đặc sắc, sức sống của cảnh vật; bộc lộ được tình cảm yêu mến, gắn bó với quê hương/thiên nhiên.
- Đối với Đề 2 (Tả người): Giới thiệu được người thân cần tả; miêu tả chi tiết ngoại hình nổi bật (khuôn mặt, mái tóc, nụ cười, ánh mắt, đôi bàn tay...); kết hợp tả tính tình, hoạt động hoặc thói quen quen thuộc; thể hiện được tình cảm sâu sắc, lòng kính trọng đối với người thân.

4,0

Kĩ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu

Dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm; câu văn đúng ngữ pháp; biết sử dụng các biện pháp tu từ nghệ thuật phù hợp (so sánh, nhân hóa...) làm bài văn sinh động.

2,5

Chữ viết và chính tả

Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đều nét; không mắc quá 3 lỗi chính tả trong toàn bài.

1,5

Sáng tạo

Có những quan sát tinh tế, hình ảnh so sánh độc đáo, giàu cảm xúc tự nhiên, lời văn truyền cảm.

1,0

TỔNG ĐIỂM

10,0

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN II: ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (8,0 ĐIỂM)
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Giữa học kì I)

I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (PHẦN II)

TT

Mạch kiến thức, kĩ năng

Mức 1 (Biết)

Mức 2 (Hiểu)

Mức 3 (Vận dụng)

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỉ lệ (%)

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu văn bản

3 (C1, C2, C3)

1 (C4)

1 (C11)

5

3,0

37,5%

2

Kiến thức tiếng Việt (Luyện từ và câu)

3 (C5, C6, C7)

1 (C8)

2 (C9, C10)

1 (C12)

7

5,0

62,5%

TỔNG SỐ CÂU

6

0

2

2

0

2

12

TỔNG ĐIỂM

3,0

3,0

2,0

8,0

100%

Tỉ lệ điểm từng mức

37,5%

37,5%

25,0%

Ghi chú:
- Tỉ lệ mức độ nhận thức: Biết 37,5% (3,0 điểm) – Hiểu 37,5% (3,0 điểm) – Vận dụng 25,0% (2,0 điểm).
- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan 4,0 điểm (50,0%) – Tự luận 4,0 điểm (50,0%).

II. BẢN ĐẶC TẢ CHI TIẾT ĐỀ KIỂM TRA (PHẦN II)

TT

Mạch nội dung

Câu số

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Hình thức

Điểm

1

Đọc hiểu văn bản

3,0

1.1

Đọc hiểu chi tiết

Câu 1

Mức 1 (Biết)

Nhận biết được chi tiết, hình ảnh hiển ngôn trong văn bản (ước muốn của hạt mầm thứ nhất khi mùa xuân đến).

TNKQ

0,5

1.2

Đọc hiểu chi tiết

Câu 2

Mức 1 (Biết)

Nhận biết được nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nỗi lo sợ của hạt mầm thứ hai được nêu rõ trong bài đọc.

TNKQ

0,5

1.3

Đọc hiểu kết cục

Câu 3

Mức 1 (Biết)

Nhận biết được kết quả, số phận của nhân vật được nêu trực tiếp trong câu chuyện (kết cục của hạt mầm thứ hai).

TNKQ

0,5

1.4

Ý nghĩa chi tiết

Câu 4

Mức 2 (Hiểu)

Hiểu được ý nghĩa tượng trưng của chi tiết nghệ thuật then chốt (chi tiết hạt mầm thứ nhất nở hoa tươi tốt).

TNKQ

0,5

1.5

Thông điệp, bài học

Câu 11

Mức 3 (Vận dụng)

Nêu và lí giải được bài học sâu sắc, giàu ý nghĩa giáo dục từ câu chuyện; biết liên hệ với bản thân.

Tự luận

1,0

2

Luyện từ và câu

5,0

2.1

Từ đồng nghĩa

Câu 5

Mức 1 (Biết)

Nhận biết được từ đồng nghĩa với một từ đơn giản cho trước (từ "dũng cảm").

TNKQ

0,5

2.2

Từ trái nghĩa

Câu 6

Mức 1 (Biết)

Nhận biết được cặp từ trái nghĩa được dùng trực tiếp trong ngữ liệu bài đọc.

TNKQ

0,5

2.3

Từ loại

Câu 7

Mức 1 (Biết)

Nhận biết đúng từ loại (tính từ) của một từ chỉ đặc điểm trong câu văn cho sẵn.

TNKQ

0,5

2.4

Nhóm từ đồng nghĩa

Câu 8

Mức 2 (Hiểu)

Phân biệt và lựa chọn được nhóm gồm các từ đồng nghĩa/gần nghĩa với từ cho trước (từ "rực rỡ").

TNKQ

0,5

2.5

Từ trái nghĩa & Đặt câu

Câu 9

Mức 2 (Hiểu)

Tìm đúng từ trái nghĩa trong bài đọc với từ cho trước ("thuận lợi" – "khó khăn") và đặt một câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp.

Tự luận

1,0

2.6

Nghĩa của từ

Câu 10

Mức 2 (Hiểu)

Phân biệt được hiện tượng từ nhiều nghĩa: xác định chính xác nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mắt" trong ngữ cảnh câu văn.

Tự luận

1,0

2.7

Viết đoạn & Dùng từ

Câu 12

Mức 3 (Vận dụng)

Vận dụng kiến thức về từ trái nghĩa viết một đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) về ý chí vươn lên trong học tập, gạch chân đúng cặp từ.

Tự luận

1,0

TỔNG CỘNG

8,0

Xem tất cả