TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Đề số 6)
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn (khoảng 85 – 95 từ/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 9 (chương trình Tiếng Việt lớp 5, Học kì I).
- Học sinh trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập (8,0 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
MẢNH VƯỜN CỦA ÔNG
Mảnh vườn của ông nội tôi không rộng lắm, nhưng bốn mùa đều thơm ngát hương hoa và rộn rã tiếng chim.
Đầu xuân, khi những giọt mưa bụi li ti vừa giăng mắc khắp ngõ xóm, những mầm non mập mạp trên cành bưởi, cành cam đã cựa mình thức giấc. Ông cặm cụi xới đất, vun gốc cho từng bụi hồng, luống cúc. Đến mùa hè, cả khu vườn rợp bóng mát bởi tán xoài, tán nhãn sum suê. Những chùm nhãn chín mọng, vỏ vàng óng, ngọt lịm như giọt mật chắt chiu từ bàn tay cần lao của ông.
Thu sang, mảnh vườn khoác lên mình tấm áo dịu dàng, êm ả. Những bông ổi chín thoang thoảng toả hương trong gió sớm. Lũ chim chích, chim vành khuyên lại ríu rít chuyền cành, tranh nhau nhặt sâu trên từng kẽ lá. Mỗi buổi chiều tà, tôi thích nhất được theo chân ông ra vườn tưới cây. Ông đưa bàn tay gầy gầy, ram ráp khẽ vuốt ve từng chiếc lá non và bảo: "Mỗi nhành cây, ngọn cỏ đều có linh hồn đấy cháu ạ. Mình chăm sóc nó bằng cả tấm lòng thì cây sẽ đền đáp bằng hoa thơm trái ngọt.".
Lời dạy mộc mạc của ông đã in sâu vào tâm trí tôi. Nhìn mảnh vườn xanh mướt ngập tràn sức sống, tôi càng thêm yêu quý và biết ơn người ông hiền hậu, chịu thương chịu khó của mình.
(Theo Hoàng Lan)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
1. Đọc hiểu văn bản (3,5 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Vào mùa xuân, mảnh vườn của ông có nét gì nổi bật?
A. Cả khu vườn rợp bóng mát bởi tán xoài, tán nhãn sum suê.
B. Những bông ổi chín thoang thoảng toả hương ngào ngạt trong gió sớm.
C. Những mầm non mập mạp cựa mình thức giấc, ông cặm cụi vun gốc cho từng bụi hoa.
D. Những chùm nhãn chín mọng, vỏ vàng óng ngọt lịm như giọt mật.
Câu 2 (0,5 điểm). Hình ảnh nào cho thấy bàn tay lao động cần cù, vất vả của người ông?
A. Khu vườn bốn mùa rộn rã tiếng chim hót.
B. Bàn tay gầy gầy, ram ráp nâng niu từng chiếc lá non.
C. Cả khu vườn khoác lên mình tấm áo dịu dàng, êm ả.
D. Mảnh vườn bốn mùa ngập tràn hoa thơm trái ngọt.
Câu 3 (0,5 điểm). Tác giả đã so sánh vị ngọt của những quả nhãn chín với thứ gì?
A. Giọt mật chắt chiu từ đôi bàn tay cần lao.
B. Hương thơm thoang thoảng của hoa bưởi sớm mai.
C. Tấm áo dịu dàng của buổi chiều mùa thu.
D. Giọt mưa bụi li ti giăng mắc khắp đường làng.
Câu 4 (0,5 điểm). Câu nói của ông: "Mình chăm sóc nó bằng cả tấm lòng thì cây sẽ đền đáp bằng hoa thơm trái ngọt" khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải biết chọn những giống cây quý, đắt tiền để trồng trong vườn nhà.
B. Muốn thu hoạch nhiều quả thì phải bỏ thật nhiều phân bón và tưới nước liên tục.
C. Cần yêu lao động, biết nâng niu thiên nhiên và kiên trì, tận tâm thì sẽ gặt hái kết quả tốt đẹp.
D. Chỉ cần ngồi chờ đợi thì cây cối tự khắc sẽ cho ra quả ngọt và hoa thơm.
Câu 5 (0,5 điểm). Việc làm nào sau đây thể hiện tình cảm của tác giả đối với ông nội?
A. Thích thú hái tất cả những quả non trong vườn để chơi cùng bè bạn.
B. Mỗi buổi chiều tà đều theo chân ông ra vườn tưới cây và lắng nghe lời ông dạy.
C. Chỉ thích ra vườn khi cây cối đã chín mọng hoa thơm trái ngọt để thưởng thức.
D. Khuyên ông không nên chăm sóc vườn cây nữa vì công việc quá vất vả.
Câu 6 (1,0 điểm). Qua bài đọc trên, em rút ra cho bản thân bài học gì về cách ứng xử với thiên nhiên, cây cối quanh mình?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
2. Luyện từ và câu (4,5 điểm)
Câu 7 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "cần cù"?
A. Siêng năng, chăm chỉ, chuyên cần.
B. Thật thà, trung thực, thẳng thắn.
C. Dũng cảm, can đảm, gan dạ.
D. Khôn khéo, hoạt bát, nhanh nhẹn.
Câu 8 (1,0 điểm). Tìm 01 cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn thứ 3 của bài đọc:
...................................................................................................................................................
Câu 9 (1,0 điểm). Xác định nghĩa của từ "chín" trong các câu sau bằng cách nối cho phù hợp:
Câu | Nghĩa của từ "chín" |
|---|---|
a) Những chùm nhãn đã chín mọng. | 1. Suy nghĩ kĩ lưỡng, thấu đáo trước khi làm. |
b) Suy nghĩ cho chín rồi hãy quyết định. | 2. Quả đã đến thời kì phát triển đầy đủ, có thể ăn được. |
c) Nồi cơm vừa chín tới, toả hương thơm ngát. | 3. Thức ăn được nấu, đun đến độ ăn được. |
Câu 10 (1,0 điểm). Đặt một câu có từ "vườn" được dùng theo nghĩa gốc và một câu có từ "vườn" được dùng theo nghĩa chuyển (hoặc đặt câu phân biệt nghĩa của từ nhiều nghĩa):
- Câu dùng từ "vườn" theo nghĩa gốc: ...................................................................................
- Câu dùng từ "vườn" theo nghĩa chuyển: ...............................................................................
Câu 11 (1,0 điểm). Gạch dưới các đại từ xưng hô được dùng trong câu văn sau:
"Mỗi nhành cây, ngọn cỏ đều có linh hồn đấy cháu ạ. Mình chăm sóc nó bằng cả tấm lòng thì cây sẽ đền đáp bằng hoa thơm trái ngọt."
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Tập làm văn (10,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên ở quê hương em hoặc nơi em từng đến tham quan (như cánh đồng lúa, dòng sông, công viên, bãi biển, một buổi sáng mùa thu trên con đường làng...).
Gợi ý:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp em muốn miêu tả (đó là cảnh gì, ở đâu, em quan sát vào thời điểm nào?).
- Thân bài:
+ Tả bao quát cảnh vật (không gian, màu sắc chung, bầu không khí...).
+ Tả từng nét nổi bật của cảnh theo trình tự thời gian hoặc không gian (bầu trời, ánh nắng, cây cối, âm thanh, cảnh vật xung quanh...).
+ Tả hoạt động của con người hoặc loài vật gắn liền với khung cảnh đó.
- Kết bài: Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh đẹp đã miêu tả và ước muốn gìn giữ vẻ đẹp ấy.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 (Đề số 6)
Kiểm tra định kì giữa học kì I
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài cần nắm vững yêu cầu cần đạt theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 5 hiện hành.
- Đánh giá bài làm của học sinh một cách linh hoạt, trân trọng những phát hiện, cách diễn đạt sáng tạo, giàu cảm xúc mang dấu ấn cá nhân.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của hai phần Kiểm tra Đọc và Kiểm tra Viết, quy về thang điểm 10 theo quy định (Điểm trung bình cộng = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2, làm tròn 0,5 thành 1,0 điểm).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 85 – 95 từ/phút): 0,75 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài do giáo viên nêu: 0,25 điểm.
2. Đọc thầm và làm bài tập (8,0 điểm)
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | C. Những mầm non mập mạp cựa mình thức giấc, ông cặm cụi vun gốc cho từng bụi hoa. | 0,5 |
Câu 2 | B. Bàn tay gầy gầy, ram ráp nâng niu từng chiếc lá non. | 0,5 |
Câu 3 | A. Giọt mật chắt chiu từ đôi bàn tay cần lao. | 0,5 |
Câu 4 | C. Cần yêu lao động, biết nâng niu thiên nhiên và kiên trì, tận tâm thì sẽ gặt hái kết quả tốt đẹp. | 0,5 |
Câu 5 | B. Mỗi buổi chiều tà đều theo chân ông ra vườn tưới cây và lắng nghe lời ông dạy. | 0,5 |
Câu 6 | Học sinh nêu được bài học ý nghĩa, phù hợp, diễn đạt rõ ràng: | 1,0 |
Câu 7 | A. Siêng năng, chăm chỉ, chuyên cần. | 0,5 |
Câu 8 | Học sinh tìm được một trong các cặp từ trái nghĩa phù hợp ngữ cảnh: | 1,0 |
Câu 9 | Nối đúng từng cặp: | 1,0 |
Câu 10 | Học sinh đặt đúng 2 câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa: | 1,0 |
Câu 11 | Gạch đúng 03 đại từ xưng hô: | 1,0 |
II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Yêu cầu / Tiêu chí | Nội dung đánh giá cụ thể | Điểm |
|---|---|---|
1. Cấu trúc bài văn | Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; các đoạn văn liên kết chặt chẽ. | 1,0 |
2. Xác định đúng nội dung | Miêu tả đúng cảnh đẹp thiên nhiên (cảnh đồng quê, dòng sông, góc phố, bãi biển, công viên...). | 1,0 |
3. Nội dung miêu tả | - Tả bao quát cảnh vật hài hoà, làm nổi bật không khí đặc trưng. | 4,5 |
4. Tình cảm, cảm xúc | Thể hiện tình cảm gắn bó, tự hào, tình yêu quê hương đất nước tha thiết, chân thành. | 1,5 |
5. Kĩ năng dùng từ, đặt câu | Dùng từ chính xác, gợi tả; viết câu đúng ngữ pháp, đa dạng mẫu câu; diễn đạt mạch lạc, trôi chảy. | 1,0 |
6. Chữ viết, chính tả, sáng tạo | - Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, trình bày trang nhã; mắc không quá 3 lỗi chính tả thông thường (0,5 điểm). | 1,0 |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | |











