Đề thi HSG Toán 10 THPT (Đề 1 và Đề 2) kèm Lời giải chi tiết chuẩn hóa

ToánLớp 10NChia sẻ bởi Ngọc Lâm Nguyễn 3 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ĐẮK NÔNG

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN — ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (5,5 điểm).
a) (2,5 điểm) Để phục vụ cho dự án chuyển đổi số trong nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương, một nhóm chuyên gia tiến hành khảo sát 100100 hợp tác xã (HTX) về việc áp dụng ba công nghệ: Hệ thống tưới tự động thông minh (AA), Cảm biến giám sát độ ẩm đất (BB), và Ứng dụng quản lý giám sát bằng trí tuệ nhân tạo (CC). Kết quả thu được như sau:
- Có 5252 HTX sử dụng công nghệ AA; 4545 HTX sử dụng công nghệ BB; 4040 HTX sử dụng công nghệ CC.
- Có 2222 HTX sử dụng cả công nghệ AA và BB; 1818 HTX sử dụng cả BB và CC; 2020 HTX sử dụng cả AA và CC.
- Có 1010 HTX sử dụng đồng thời cả ba công nghệ trên.
Hỏi:
i) Có bao nhiêu HTX không áp dụng bất kỳ công nghệ nào trong ba công nghệ trên?
ii) Có bao nhiêu HTX chỉ áp dụng đúng một trong ba loại công nghệ đã nêu?

b) (3,0 điểm) Cho hai tập hợp:

A=[m−2; m+4],B=(−∞; 2m−1)∪[3m+5; +∞)A = [m - 2;\, m + 4], \quad B = (-\infty;\, 2m - 1) \cup [3m + 5;\, +\infty)

với mm là tham số thực.
i) Tìm tất cả các giá trị của mm để A⊂BA \subset B.
ii) Tìm tất cả các giá trị của mm để tập hợp A∩BA \cap B chứa đúng 55 số nguyên.

Câu 2 (5,5 điểm).
a) (2,5 điểm) Biểu diễn hình học miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

{x−2y≤22x+y≤8x≥0y≥0\begin{cases} x - 2y \le 2 \\ 2x + y \le 8 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

b) (3,0 điểm) Một xưởng cơ khí nông nghiệp dự định gia công hai loại máy cắt cỏ phục vụ mùa thu hoạch: máy loại I\mathrm{I} và máy loại II\mathrm{II}. Để sản xuất một chiếc máy loại I\mathrm{I} cần 22 giờ rèn, 44 giờ lắp ráp hoàn thiện và mang lại lợi nhuận 1,81{,}8 triệu đồng. Để sản xuất một chiếc máy loại II\mathrm{II} cần 33 giờ rèn, 22 giờ lắp ráp hoàn thiện và mang lại lợi nhuận 1,51{,}5 triệu đồng. Biết rằng trong một tuần, xưởng chỉ có tối đa 180180 giờ làm việc của tổ rèn và tối đa 200200 giờ làm việc của tổ lắp ráp. Hãy lập kế hoạch sản xuất số lượng từng loại máy trong một tuần để xưởng thu được tổng lợi nhuận lớn nhất. Tính giá trị lợi nhuận tối đa đó.

Câu 3 (3,0 điểm).
Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ và sin⁡α+cos⁡α=75\sin \alpha + \cos \alpha = \dfrac{7}{5}.
a) Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡α⋅cos⁡αP = \sin \alpha \cdot \cos \alpha.
b) Tính giá trị của biểu thức Q=2sin⁡3α−3cos⁡3αsin⁡α+2cos⁡αQ = \dfrac{2\sin^3 \alpha - 3\cos^3 \alpha}{\sin \alpha + 2\cos \alpha}.

Câu 4 (6,0 điểm).
a) (3,0 điểm) Để đo khoảng cách từ một vị trí AA trên bờ hồ đến một tháp phát sóng CC nằm ở cù lao giữa hồ mà không thể băng qua được, hai kỹ sư trắc địa đã chọn thêm một điểm quan sát BB trên bờ sao cho khoảng cách giữa hai điểm AA và BB đo được là AB=120 mAB = 120\text{ m}. Sử dụng giác kế, họ đo được các góc CAB^=68∘\widehat{CAB} = 68^\circ và CBA^=74∘\widehat{CBA} = 74^\circ.
i) Tính khoảng cách từ vị trí quan sát AA đến tháp CC (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
ii) Tính khoảng cách ngắn nhất từ tháp CC ra mép đường nối thẳng giữa hai điểm AA và BB.

b) (3,0 điểm) Trong một công viên ven hồ có con đường thẳng dd. Hai điểm vui chơi AA và BB nằm cùng một phía so với đường dd, với khoảng cách vuông góc từ AA và BB đến đường dd lần lượt là AH=300 mAH = 300\text{ m}, BK=500 mBK = 500\text{ m}, và độ dài đoạn thẳng HK=600 mHK = 600\text{ m} (H,K∈dH, K \in d). Ban quản lý công viên muốn đặt một trạm quan sát cứu hộ MM trên đoạn thẳng HKHK sao cho góc quan sát AMB^\widehat{AMB} đạt giá trị lớn nhất. Xác định vị trí của trạm cứu hộ MM trên đoạn thẳng HKHK.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT — ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (5,5 điểm)

a)
Ký hiệu UU là tập hợp tất cả 100100 HTX được khảo sát, suy ra số phần tử n(U)=100n(U) = 100.
Gọi A,B,CA, B, C lần lượt là tập hợp các HTX áp dụng công nghệ A,B,CA, B, C.
Theo đề bài:

n(A)=52,n(B)=45,n(C)=40n(A) = 52, \quad n(B) = 45, \quad n(C) = 40

n(A∩B)=22,n(B∩C)=18,n(A∩C)=20n(A \cap B) = 22, \quad n(B \cap C) = 18, \quad n(A \cap C) = 20

n(A∩B∩C)=10n(A \cap B \cap C) = 10

i) Số HTX áp dụng ít nhất một trong ba công nghệ là n(A∪B∪C)n(A \cup B \cup C). Áp dụng công thức bao hàm và loại trừ cho ba tập hợp:

n(A∪B∪C)=n(A)+n(B)+n(C)−[n(A∩B)+n(B∩C)+n(C∩A)]+n(A∩B∩C)n(A \cup B \cup C) = n(A) + n(B) + n(C) - [n(A \cap B) + n(B \cap C) + n(C \cap A)] + n(A \cap B \cap C)

n(A∪B∪C)=52+45+40−(22+18+20)+10=137−60+10=87n(A \cup B \cup C) = 52 + 45 + 40 - (22 + 18 + 20) + 10 = 137 - 60 + 10 = 87

Số HTX không áp dụng bất kỳ công nghệ nào trong ba công nghệ trên là:

n(U)−n(A∪B∪C)=100−87=13 (HTX).n(U) - n(A \cup B \cup C) = 100 - 87 = 13\text{ (HTX)}.

ii) Phân tích số lượng phần tử trên từng miền rời nhau của sơ đồ Venn:
- Số HTX chỉ áp dụng cả hai công nghệ AA và BB (không áp dụng CC):

n(A∩B∖C)=n(A∩B)−n(A∩B∩C)=22−10=12n(A \cap B \setminus C) = n(A \cap B) - n(A \cap B \cap C) = 22 - 10 = 12

- Số HTX chỉ áp dụng cả hai công nghệ BB và CC (không áp dụng AA):

n(B∩C∖A)=n(B∩C)−n(A∩B∩C)=18−10=8n(B \cap C \setminus A) = n(B \cap C) - n(A \cap B \cap C) = 18 - 10 = 8

- Số HTX chỉ áp dụng cả hai công nghệ AA và CC (không áp dụng BB):

n(A∩C∖B)=n(A∩C)−n(A∩B∩C)=20−10=10n(A \cap C \setminus B) = n(A \cap C) - n(A \cap B \cap C) = 20 - 10 = 10

Từ đó, ta có:
- Số HTX chỉ áp dụng duy nhất công nghệ AA:

n1(A)=n(A)−[n(A∩B∖C)+n(A∩C∖B)+n(A∩B∩C)]=52−(12+10+10)=20n_1(A) = n(A) - [n(A \cap B \setminus C) + n(A \cap C \setminus B) + n(A \cap B \cap C)] = 52 - (12 + 10 + 10) = 20

- Số HTX chỉ áp dụng duy nhất công nghệ BB:

n1(B)=n(B)−[n(A∩B∖C)+n(B∩C∖A)+n(A∩B∩C)]=45−(12+8+10)=15n_1(B) = n(B) - [n(A \cap B \setminus C) + n(B \cap C \setminus A) + n(A \cap B \cap C)] = 45 - (12 + 8 + 10) = 15

- Số HTX chỉ áp dụng duy nhất công nghệ CC:

n1(C)=n(C)−[n(A∩C∖B)+n(B∩C∖A)+n(A∩B∩C)]=40−(10+8+10)=12n_1(C) = n(C) - [n(A \cap C \setminus B) + n(B \cap C \setminus A) + n(A \cap B \cap C)] = 40 - (10 + 8 + 10) = 12

Vậy tổng số HTX chỉ áp dụng đúng một trong ba loại công nghệ là:

n1(A)+n1(B)+n1(C)=20+15+12=47 (HTX).n_1(A) + n_1(B) + n_1(C) = 20 + 15 + 12 = 47\text{ (HTX)}.

[Hình vẽ]


b)
Đoạn A=[m−2; m+4]A = [m - 2;\, m + 4] luôn có độ dài cố định bằng (m+4)−(m−2)=6(m + 4) - (m - 2) = 6.
Xét tập hợp B=(−∞; 2m−1)∪[3m+5; +∞)B = (-\infty;\, 2m - 1) \cup [3m + 5;\, +\infty):
- Nếu 2m−1>3m+5  ⟺  m<−62m - 1 > 3m + 5 \iff m < -6, hai nửa khoảng chồng lên nhau nên B=RB = \mathbb{R}.
- Nếu 2m−1≤3m+5  ⟺  m≥−62m - 1 \le 3m + 5 \iff m \ge -6, ta có B=R∖[2m−1; 3m+5)B = \mathbb{R} \setminus [2m - 1;\, 3m + 5).

i) Tìm mm để A⊂BA \subset B:
- Với m<−6m < -6: Ta có B=RB = \mathbb{R}, hiển nhiên A⊂R=BA \subset \mathbb{R} = B với mọi m<−6m < -6.
- Với m≥−6m \ge -6: Ta có A⊂B  ⟺  A∩[2m−1; 3m+5)=∅A \subset B \iff A \cap [2m - 1;\, 3m + 5) = \varnothing.
Điều này xảy ra khi và chỉ khi đoạn AA nằm hẳn về phía bên trái hoặc hẳn về phía bên phải của nửa khoảng [2m−1; 3m+5)[2m - 1;\, 3m + 5):
+ Trường hợp 1: AA nằm hoàn toàn về phía bên trái:

m+4<2m−1  ⟺  m>5m + 4 < 2m - 1 \iff m > 5

+ Trường hợp 2: AA nằm hoàn toàn về phía bên phải:

m−2≥3m+5  ⟺  2m≤−7  ⟺  m≤−72m - 2 \ge 3m + 5 \iff 2m \le -7 \iff m \le -\dfrac{7}{2}

Kết hợp với điều kiện m≥−6m \ge -6, ta được m∈[−6; −72]∪(5; +∞)m \in \left[-6;\, -\dfrac{7}{2}\right] \cup (5;\, +\infty).
Hợp cả hai trường hợp lại, ta được:

m∈(−∞; −72]∪(5; +∞).m \in \left(-\infty;\, -\dfrac{7}{2}\right] \cup (5;\, +\infty).

ii) Tìm mm để tập hợp A∩BA \cap B chứa đúng 55 số nguyên:
- Với m<−6m < -6: B=R  ⟹  A∩B=A=[m−2; m+4]B = \mathbb{R} \implies A \cap B = A = [m - 2;\, m + 4].
Vì đoạn AA có độ dài bằng 66 nên nó luôn chứa ít nhất 66 số nguyên (nếu m∈Zm \in \mathbb{Z} thì chứa 77 số nguyên, nếu m∉Zm \notin \mathbb{Z} thì chứa 66 số nguyên). Do đó đoạn AA không bao giờ chứa đúng 55 số nguyên. Vậy trường hợp m<−6m < -6 không thỏa mãn.
- Với m≥−6m \ge -6: Ta có A∩B=A∖[2m−1; 3m+5)A \cap B = A \setminus [2m - 1;\, 3m + 5).
Khoảng bị loại bỏ là nửa khoảng J=[2m−1; 3m+5)J = [2m - 1;\, 3m + 5) có độ dài (3m+5)−(2m−1)=m+6≥0(3m + 5) - (2m - 1) = m + 6 \ge 0.
Để A∩BA \cap B còn lại đúng 55 số nguyên, khoảng JJ phải cắt vào đoạn AA từ một phía (bên phải hoặc bên trái):

Trường hợp 1: Khoảng JJ cắt vào phía bên phải của đoạn AA (tức là 3m+5>m+4  ⟺  m>−0,53m + 5 > m + 4 \iff m > -0{,}5 và 2m−1∈(m−2; m+4]2m - 1 \in (m - 2;\, m + 4]).
Khi đó phần giao còn lại là nửa khoảng:

A∩B=[m−2; 2m−1)A \cap B = [m - 2;\, 2m - 1)

Nửa khoảng [m−2; 2m−1)[m - 2;\, 2m - 1) chứa đúng 55 số nguyên khi và chỉ khi tồn tại số nguyên pp sao cho 55 số nguyên đó là p,p+1,p+2,p+3,p+4p, p+1, p+2, p+3, p+4.
Điều này tương đương với:

{p−1<m−2≤pp+4<2m−1≤p+5  ⟺  {p+1<m≤p+2p+52<m≤p+62\begin{cases} p - 1 < m - 2 \le p \\ p + 4 < 2m - 1 \le p + 5 \end{cases} \iff \begin{cases} p + 1 < m \le p + 2 \\ \dfrac{p + 5}{2} < m \le \dfrac{p + 6}{2} \end{cases}

Hệ có nghiệm mm khi và chỉ khi:
- Với p=2p = 2: ta có {3<m≤43,5<m≤4  ⟺  3,5<m≤4\begin{cases} 3 < m \le 4 \\ 3{,}5 < m \le 4 \end{cases} \iff 3{,}5 < m \le 4.
- Với p=3p = 3: ta có {4<m≤54<m≤4,5  ⟺  4<m≤4,5\begin{cases} 4 < m \le 5 \\ 4 < m \le 4{,}5 \end{cases} \iff 4 < m \le 4{,}5.
Hợp hai khoảng này lại, ta được:

m∈(3,5; 4,5]=(72; 92].m \in (3{,}5;\, 4{,}5] = \left(\dfrac{7}{2};\, \dfrac{9}{2}\right].

Trường hợp 2: Khoảng JJ cắt vào phía bên trái của đoạn AA (tức là 2m−1<m−2  ⟺  m<−12m - 1 < m - 2 \iff m < -1 và 3m+5∈[m−2; m+4]3m + 5 \in [m - 2;\, m + 4]).
Khi đó phần giao còn lại là đoạn:

A∩B=[3m+5; m+4]A \cap B = [3m + 5;\, m + 4]

Đoạn [3m+5; m+4][3m + 5;\, m + 4] chứa đúng 55 số nguyên khi và chỉ khi tồn tại số nguyên qq sao cho 55 số nguyên đó là q,q+1,q+2,q+3,q+4q, q+1, q+2, q+3, q+4.
Điều này tương đương với:

{q−1<3m+5≤qq+4≤m+4<q+5  ⟺  {q−63<m≤q−53q≤m<q+1\begin{cases} q - 1 < 3m + 5 \le q \\ q + 4 \le m + 4 < q + 5 \end{cases} \iff \begin{cases} \dfrac{q - 6}{3} < m \le \dfrac{q - 5}{3} \\ q \le m < q + 1 \end{cases}

Hệ có nghiệm mm khi và chỉ khi:
- Với q=−3q = -3: ta có {−3<m≤−83−3≤m<−2  ⟺  −3<m≤−83\begin{cases} -3 < m \le -\dfrac{8}{3} \\ -3 \le m < -2 \end{cases} \iff -3 < m \le -\dfrac{8}{3}.
- Với q=−4q = -4: ta có {−103<m≤−3−4≤m<−3  ⟺  −103<m<−3\begin{cases} -\dfrac{10}{3} < m \le -3 \\ -4 \le m < -3 \end{cases} \iff -\dfrac{10}{3} < m < -3.
(Lưu ý: tại m=−3m = -3, đoạn A∩B=[−4; 1]A \cap B = [-4;\, 1] có độ dài bằng 55 và chứa 66 số nguyên {−4,−3,−2,−1,0,1}\{-4, -3, -2, -1, 0, 1\} nên m=−3m = -3 bị loại).
Hợp hai khoảng lại, ta được:

m∈(−103; −3)∪(−3; −83].m \in \left(-\dfrac{10}{3};\, -3\right) \cup \left(-3;\, -\dfrac{8}{3}\right].

Trường hợp 3: Nếu JJ nằm trọn vẹn trong lòng đoạn AA, tức là m−2≤2m−1m - 2 \le 2m - 1 và 3m+5≤m+4  ⟺  −1≤m≤−0,53m + 5 \le m + 4 \iff -1 \le m \le -0{,}5.
Khi đó độ dài của JJ là m+6∈[5; 5,5]m + 6 \in [5;\, 5{,}5], nửa khoảng JJ luôn chứa ít nhất 55 số nguyên, dẫn đến phần còn lại A∖JA \setminus J chứa tối đa 7−5=27 - 5 = 2 số nguyên, không thể có đúng 55 số nguyên.

Vậy tất cả các giá trị của tham số mm thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

m∈(−103; −3)∪(−3; −83]∪(72; 92].m \in \left(-\dfrac{10}{3};\, -3\right) \cup \left(-3;\, -\dfrac{8}{3}\right] \cup \left(\dfrac{7}{2};\, \dfrac{9}{2}\right].


Câu 2 (5,5 điểm)

a)
Xét hệ bất phương trình:

{x−2y≤2(d1:x−2y=2)2x+y≤8(d2:2x+y=8)x≥0y≥0\begin{cases} x - 2y \le 2 & (d_1: x - 2y = 2) \\ 2x + y \le 8 & (d_2: 2x + y = 8) \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

- Vẽ đường thẳng d1:x−2y=2d_1: x - 2y = 2 đi qua hai điểm (2;0)(2; 0) và (0;−1)(0; -1).
Thay tọa độ điểm gốc O(0;0)O(0; 0) vào bất phương trình: 0−2(0)=0≤20 - 2(0) = 0 \le 2 (mệnh đề đúng). Do đó miền nghiệm của bất phương trình x−2y≤2x - 2y \le 2 là nửa mặt phẳng bờ d1d_1 chứa gốc tọa độ OO.
- Vẽ đường thẳng d2:2x+y=8d_2: 2x + y = 8 đi qua hai điểm (4;0)(4; 0) và (0;8)(0; 8).
Thay tọa độ O(0;0)O(0; 0) vào bất phương trình: 2(0)+0=0≤82(0) + 0 = 0 \le 8 (mệnh đề đúng). Do đó miền nghiệm của bất phương trình 2x+y≤82x + y \le 8 là nửa mặt phẳng bờ d2d_2 chứa gốc tọa độ OO.
- x≥0x \ge 0: nửa mặt phẳng bên phải trục tung OyOy (kể cả bờ OyOy).
- y≥0y \ge 0: nửa mặt phẳng phía trên trục hoành OxOx (kể cả bờ OxOx).

Tọa độ các đỉnh của tứ giác nghiệm OABCOABC:
- Gốc tọa độ: O(0;0)O(0; 0).
- Điểm AA là giao điểm của đường thẳng d1d_1 với trục hoành OxOx: cho y=0  ⟹  x=2  ⟹  A(2;0)y = 0 \implies x = 2 \implies A(2; 0).
- Điểm BB là giao điểm của hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2: giải hệ phương trình:

{x−2y=22x+y=8  ⟺  {x=185=3,6y=45=0,8  ⟹  B(185; 45)\begin{cases} x - 2y = 2 \\ 2x + y = 8 \end{cases} \iff \begin{cases} x = \dfrac{18}{5} = 3{,}6 \\ y = \dfrac{4}{5} = 0{,}8 \end{cases} \implies B\left(\dfrac{18}{5};\, \dfrac{4}{5}\right)

- Điểm CC là giao điểm của đường thẳng d2d_2 với trục tung OyOy: cho x=0  ⟹  y=8  ⟹  C(0;8)x = 0 \implies y = 8 \implies C(0; 8).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABCOABC (kể cả biên).

[Đồ thị]


b)
Gọi x,yx, y lần lượt là số lượng máy cắt cỏ loại I\mathrm{I} và loại II\mathrm{II} xưởng sản xuất trong một tuần (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Tổng số giờ làm việc của tổ rèn trong tuần là: 2x+3y2x + 3y (giờ).
Tổng số giờ làm việc của tổ lắp ráp trong tuần là: 4x+2y4x + 2y (giờ).
Theo các điều kiện giới hạn về thời gian của xưởng, ta có hệ bất phương trình:

{2x+3y≤1804x+2y≤200  ⟺  2x+y≤100x≥0y≥0\begin{cases} 2x + 3y \le 180 \\ 4x + 2y \le 200 \iff 2x + y \le 100 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Tổng lợi nhuận thu được trong tuần là hàm mục tiêu:

F(x,y)=1,8x+1,5y(triệu đoˆˋng).F(x, y) = 1{,}8x + 1{,}5y \quad (\text{triệu đồng}).

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OMNPOMNP (kể cả biên) với tọa độ các đỉnh:
- O(0;0)O(0; 0).
- Điểm MM là giao điểm của đường thẳng 2x+y=1002x + y = 100 với trục hoành: y=0  ⟹  x=50  ⟹  M(50;0)y = 0 \implies x = 50 \implies M(50; 0).
- Điểm NN là giao điểm của hai đường thẳng 2x+3y=1802x + 3y = 180 và 2x+y=1002x + y = 100:

{2x+3y=1802x+y=100  ⟹  {2y=80  ⟹  y=40x=100−402=30  ⟹  N(30;40)\begin{cases} 2x + 3y = 180 \\ 2x + y = 100 \end{cases} \implies \begin{cases} 2y = 80 \implies y = 40 \\ x = \dfrac{100 - 40}{2} = 30 \end{cases} \implies N(30; 40)

- Điểm PP là giao điểm của đường thẳng 2x+3y=1802x + 3y = 180 với trục tung: x=0  ⟹  y=60  ⟹  P(0;60)x = 0 \implies y = 60 \implies P(0; 60).

[Đồ thị]

Giá trị của hàm lợi nhuận F(x,y)F(x, y) tại các đỉnh của miền nghiệm:
- Tại O(0;0)O(0; 0): F(0,0)=0F(0, 0) = 0 (triệu đồng).
- Tại M(50;0)M(50; 0): F(50,0)=1,8×50+1,5×0=90F(50, 0) = 1{,}8 \times 50 + 1{,}5 \times 0 = 90 (triệu đồng).
- Tại N(30;40)N(30; 40): F(30,40)=1,8×30+1,5×40=54+60=114F(30, 40) = 1{,}8 \times 30 + 1{,}5 \times 40 = 54 + 60 = 114 (triệu đồng).
- Tại P(0;60)P(0; 60): F(0,60)=1,8×0+1,5×60=90F(0, 60) = 1{,}8 \times 0 + 1{,}5 \times 60 = 90 (triệu đồng).

So sánh các giá trị, ta thấy hàm F(x,y)F(x, y) đạt giá trị lớn nhất bằng 114114 triệu đồng tại x=30x = 30 và y=40y = 40.
Kết luận: Để đạt lợi nhuận lớn nhất, xưởng cần sản xuất 3030 máy loại I\mathrm{I} và 4040 máy loại II\mathrm{II} mỗi tuần. Lợi nhuận tối đa đạt được là 114114 triệu đồng/tuần.


Câu 3 (3,0 điểm)

a)
Bình phương hai vế của giả thiết sin⁡α+cos⁡α=75\sin \alpha + \cos \alpha = \dfrac{7}{5}:

(sin⁡α+cos⁡α)2=(75)2=4925(\sin \alpha + \cos \alpha)^2 = \left(\dfrac{7}{5}\right)^2 = \dfrac{49}{25}

Mặt khác, sử dụng hệ thức cơ bản sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1:

(sin⁡α+cos⁡α)2=sin⁡2α+cos⁡2α+2sin⁡αcos⁡α=1+2P(\sin \alpha + \cos \alpha)^2 = \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha = 1 + 2P

Suy ra:

1+2P=4925  ⟹  2P=2425  ⟹  P=sin⁡αcos⁡α=1225.1 + 2P = \dfrac{49}{25} \implies 2P = \dfrac{24}{25} \implies P = \sin \alpha \cos \alpha = \dfrac{12}{25}.

b)
Vì 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0, suy ra mẫu thức sin⁡α+2cos⁡α>0\sin \alpha + 2\cos \alpha > 0.
Hai số sin⁡α\sin \alpha và cos⁡α\cos \alpha có tổng bằng 75\dfrac{7}{5} và tích bằng 1225\dfrac{12}{25}, do đó chúng là hai nghiệm thực của phương trình bậc hai:

t2−75t+1225=0  ⟺  25t2−35t+12=0  ⟺  (5t−3)(5t−4)=0  ⟹  t=35hoặct=45t^2 - \dfrac{7}{5}t + \dfrac{12}{25} = 0 \iff 25t^2 - 35t + 12 = 0 \iff (5t - 3)(5t - 4) = 0 \implies t = \dfrac{3}{5} \quad \text{hoặc} \quad t = \dfrac{4}{5}

- Trường hợp 1: sin⁡α=45\sin \alpha = \dfrac{4}{5} và cos⁡α=35\cos \alpha = \dfrac{3}{5}:

Q=2(45)3−3(35)345+2(35)=2⋅64125−3⋅27125105=128−811252=47250.Q = \dfrac{2\left(\dfrac{4}{5}\right)^3 - 3\left(\dfrac{3}{5}\right)^3}{\dfrac{4}{5} + 2\left(\dfrac{3}{5}\right)} = \dfrac{2 \cdot \dfrac{64}{125} - 3 \cdot \dfrac{27}{125}}{\dfrac{10}{5}} = \dfrac{\dfrac{128 - 81}{125}}{2} = \dfrac{47}{250}.

- Trường hợp 2: sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5} và cos⁡α=45\cos \alpha = \dfrac{4}{5}:

Q=2(35)3−3(45)335+2(45)=2⋅27125−3⋅64125115=54−192125115=−138125⋅511=−138275.Q = \dfrac{2\left(\dfrac{3}{5}\right)^3 - 3\left(\dfrac{4}{5}\right)^3}{\dfrac{3}{5} + 2\left(\dfrac{4}{5}\right)} = \dfrac{2 \cdot \dfrac{27}{125} - 3 \cdot \dfrac{64}{125}}{\dfrac{11}{5}} = \dfrac{\dfrac{54 - 192}{125}}{\dfrac{11}{5}} = \dfrac{-138}{125} \cdot \dfrac{5}{11} = -\dfrac{138}{275}.

Vậy giá trị của biểu thức QQ là 47250\dfrac{47}{250} hoặc −138275-\dfrac{138}{275}.


Câu 4 (6,0 điểm)

a)
Xét tam giác ABCABC:
Góc tại đỉnh CC là: ACB^=180∘−(CAB^+CBA^)=180∘−(68∘+74∘)=38∘\widehat{ACB} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{CBA}) = 180^\circ - (68^\circ + 74^\circ) = 38^\circ.

[Hình vẽ]

i) Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC:

ACsin⁡CBA^=ABsin⁡ACB^  ⟹  AC=AB⋅sin⁡CBA^sin⁡ACB^=120⋅sin⁡74∘sin⁡38∘\dfrac{AC}{\sin \widehat{CBA}} = \dfrac{AB}{\sin \widehat{ACB}} \implies AC = \dfrac{AB \cdot \sin \widehat{CBA}}{\sin \widehat{ACB}} = \dfrac{120 \cdot \sin 74^\circ}{\sin 38^\circ}

Tính toán chi tiết:

AC≈120⋅0,961260,61566≈187,36 m≈187,4 m.AC \approx \dfrac{120 \cdot 0{,}96126}{0{,}61566} \approx 187{,}36\text{ m} \approx 187{,}4\text{ m}.

ii) Khoảng cách ngắn nhất từ tháp CC đến đường thẳng ABAB là độ dài đoạn thẳng vuông góc CHCH (H∈ABH \in AB).
Trong tam giác vuông AHCAHC vuông tại HH:

CH=AC⋅sin⁡CAB^≈187,36⋅sin⁡68∘≈187,36⋅0,92718≈173,7 m.CH = AC \cdot \sin \widehat{CAB} \approx 187{,}36 \cdot \sin 68^\circ \approx 187{,}36 \cdot 0{,}92718 \approx 173{,}7\text{ m}.

Vậy khoảng cách ngắn nhất từ tháp CC ra mép đường nối AA và BB xấp xỉ 173,7 m173{,}7\text{ m}.


b)
Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho đường thẳng dd trùng với trục hoành OxOx, gốc tọa độ O≡H(0;0)O \equiv H(0; 0).
Khi đó tọa độ các điểm là:
- H(0;0)H(0; 0).
- K(600;0)K(600; 0) (do HK=600 mHK = 600\text{ m}).
- A(0;300)A(0; 300) (do AH⊥dAH \perp d và AH=300 mAH = 300\text{ m}).
- B(600;500)B(600; 500) (do BK⊥dBK \perp d và BK=500 mBK = 500\text{ m}).

[Hình vẽ]

Gọi đường thẳng ABAB cắt đường thẳng dd tại điểm II.
Phương trình đường thẳng ABAB đi qua A(0;300)A(0; 300) và B(600;500)B(600; 500):
Vectơ chỉ phương AB→=(600;200)=200(3;1)\overrightarrow{AB} = (600; 200) = 200(3; 1), suy ra phương trình đường thẳng ABAB:

x−03=y−3001  ⟺  x−3y+900=0\dfrac{x - 0}{3} = \dfrac{y - 300}{1} \iff x - 3y + 900 = 0

Giao điểm II của ABAB với đường thẳng dd (y=0y = 0):

x−3(0)+900=0  ⟹  x=−900  ⟹  I(−900;0)x - 3(0) + 900 = 0 \implies x = -900 \implies I(-900; 0)

Góc quan sát AMB^\widehat{AMB} lớn nhất khi và chỉ khi đường tròn đi qua hai điểm A,BA, B tiếp xúc với đường thẳng dd tại điểm MM.
Theo định lí phương tích của điểm II đối với đường tròn tiếp xúc với dd tại MM:

IM2=IA⋅IBIM^2 = IA \cdot IB

Tính khoảng cách từ I(−900;0)I(-900; 0) đến A(0;300)A(0; 300) và B(600;500)B(600; 500):

IA2=(0−(−900))2+(300−0)2=9002+3002=810000+90000=900000IA^2 = (0 - (-900))^2 + (300 - 0)^2 = 900^2 + 300^2 = 810000 + 90000 = 900000

IB2=(600−(−900))2+(500−0)2=15002+5002=2250000+250000=2500000IB^2 = (600 - (-900))^2 + (500 - 0)^2 = 1500^2 + 500^2 = 2250000 + 250000 = 2500000

Suy ra:

IM2=IA2⋅IB2=900000⋅2500000=30010⋅50010=1500000IM^2 = \sqrt{IA^2 \cdot IB^2} = \sqrt{900000 \cdot 2500000} = 300\sqrt{10} \cdot 500\sqrt{10} = 1500000

IM=1500000=5006 (m)IM = \sqrt{1500000} = 500\sqrt{6}\text{ (m)}

Vì trạm cứu hộ MM nằm trên đoạn thẳng HKHK (về phía bên phải của điểm II), ta có tọa độ của MM:

xM=xI+IM=−900+5006≈−900+1224,74≈324,74 mx_M = x_I + IM = -900 + 500\sqrt{6} \approx -900 + 1224{,}74 \approx 324{,}74\text{ m}

Khoảng cách từ trạm quan sát MM đến điểm HH là:

HM=xM≈324,7 m.HM = x_M \approx 324{,}7\text{ m}.

Kết luận: Trạm cứu hộ MM cần đặt cách điểm HH một khoảng bằng 5006−900≈324,7 m500\sqrt{6} - 900 \approx 324{,}7\text{ m} trên đoạn thẳng HKHK.

SỞ GD&ĐT ĐẮK NÔNG

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN — ĐỀ SỐ 2

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

Câu 1 (5,5 điểm).
a) (2,5 điểm) Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh của một huyện vùng cao tổ chức chiến dịch tiêm vắc-xin cho 120120 tình nguyện viên tham gia tuyến đầu. Chiến dịch cung cấp ba loại mũi tiêm tăng cường: Cúm mùa (XX), Phế cầu (YY), và Viêm gan (ZZ). Kết quả tổng kết cho thấy:
- Có 6565 người tiêm loại XX; 5555 người tiêm loại YY; 5050 người tiêm loại ZZ.
- Có 2525 người tiêm cả XX và YY; 2020 người tiêm cả YY và ZZ; 2222 người tiêm cả XX và ZZ.
- Có 88 người không tiêm bất kỳ loại vắc-xin nào trong đợt này.
Hỏi:
i) Có bao nhiêu tình nguyện viên tiêm đồng thời cả ba loại vắc-xin?
ii) Có bao nhiêu tình nguyện viên tiêm đúng hai trong ba loại vắc-xin?

b) (3,0 điểm) Cho hai tập hợp khác rỗng:

A={x∈R∣∣2x−1∣≤5},B=[m−1; 2m+3)A = \{x \in \mathbb{R} \mid |2x - 1| \le 5\}, \quad B = [m - 1;\, 2m + 3)

với mm là tham số thực.
i) Xác định tập hợp AA và tìm tất cả các giá trị của mm để tập hợp BB là một tập hợp khác rỗng.
ii) Tìm tất cả các giá trị của mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

Câu 2 (5,5 điểm).
a) (2,5 điểm) Biểu diễn hình học miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

{3x−y≥−3x+2y≤6y−x≤2y≥0\begin{cases} 3x - y \ge -3 \\ x + 2y \le 6 \\ y - x \le 2 \\ y \ge 0 \end{cases}

b) (3,0 điểm) Một trang trại nông nghiệp sạch tại Đắk Nông quy hoạch 10 ha10\text{ ha} đất để trồng hai loại cây ăn quả đặc sản: Sầu riêng và Bơ Booth. Chi phí đầu tư cho mỗi héc-ta trồng sầu riêng là 4040 triệu đồng, cần 2020 ngày công chăm sóc mỗi năm và cho lợi nhuận ròng ước tính 120120 triệu đồng/ha/năm. Chi phí đầu tư cho mỗi héc-ta trồng bơ là 2020 triệu đồng, cần 3030 ngày công chăm sóc mỗi năm và cho lợi nhuận ròng ước tính 9090 triệu đồng/ha/năm. Biết rằng trang trại chỉ có thể huy động tối đa 320320 triệu đồng vốn đầu tư ban đầu và tổng số ngày công không quá 240240 công mỗi năm. Hãy tính diện tích trồng từng loại cây để trang trại đạt tổng lợi nhuận ròng lớn nhất hàng năm.

Câu 3 (3,0 điểm).
a) Cho tam giác ABCABC không vuông tại CC. Rút gọn biểu thức lượng giác sau:

M=cos⁡(180∘−A)⋅sin⁡(90∘−B)+sin⁡(180∘−A)⋅cos⁡(90∘−B)sin⁡Asin⁡B−cos⁡Acos⁡BM = \dfrac{\cos(180^\circ - A) \cdot \sin(90^\circ - B) + \sin(180^\circ - A) \cdot \cos(90^\circ - B)}{\sin A \sin B - \cos A \cos B}

b) Cho tam giác nhọn ABCABC thỏa mãn tan⁡A+tan⁡B=4\tan A + \tan B = 4 và tan⁡A⋅tan⁡B=3\tan A \cdot \tan B = 3.
i) Tính giá trị của tan⁡C\tan C.
ii) Tính giá trị của biểu thức:

N=sin⁡2A+sin⁡2Bcos⁡2A+cos⁡2BN = \dfrac{\sin^2 A + \sin^2 B}{\cos^2 A + \cos^2 B}

Câu 4 (6,0 điểm).
a) (3,0 điểm) Để xác định chiều cao ngọn núi CDCD mọc trên một bình nguyên bằng phẳng, người ta bố trí hai cọc tiêu trắc địa thẳng đứng AA và BB có cùng chiều cao 1,5 m1{,}5\text{ m} đặt cách nhau một khoảng AB=400 mAB = 400\text{ m} sao cho chân núi DD cùng hai chân cọc thẳng hàng. Từ đỉnh của hai cọc tiêu, người ta ngắm lên đỉnh núi CC và đo được góc nâng lần lượt là α=32∘\alpha = 32^\circ và β=48∘\beta = 48^\circ.
i) Tính chiều cao của ngọn núi CDCD so với mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
ii) Tính khoảng cách từ cọc tiêu BB đến chân núi DD.

b) (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn ABCABC có ba cạnh a,b,ca, b, c và diện tích SS.
i) Chứng minh đẳng thức:

cot⁡A+cot⁡B+cot⁡C=a2+b2+c24S\cot A + \cot B + \cot C = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{4S}

ii) Một khu nghỉ dưỡng sinh thái được bao quanh bởi một khuôn viên hình tam giác nhọn ABCABC. Người ta muốn dựng một hồ bơi hình tam giác đều MNPMNP có ba đỉnh lần lượt nằm trên ba cạnh của tam giác ABCABC (M∈BC,N∈CA,P∈ABM \in BC, N \in CA, P \in AB). Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích hồ bơi MNPMNP theo diện tích SS và độ dài các cạnh a,b,ca, b, c của tam giác ABCABC.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT — ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (5,5 điểm)

a)
Ký hiệu UU là tập hợp 120120 tình nguyện viên, số phần tử n(U)=120n(U) = 120.
Số tình nguyện viên tiêm ít nhất một loại vắc-xin là:

n(X∪Y∪Z)=n(U)−8=120−8=112n(X \cup Y \cup Z) = n(U) - 8 = 120 - 8 = 112

Theo giả thiết đề bài:

n(X)=65,n(Y)=55,n(Z)=50n(X) = 65, \quad n(Y) = 55, \quad n(Z) = 50

n(X∩Y)=25,n(Y∩Z)=20,n(X∩Z)=22n(X \cap Y) = 25, \quad n(Y \cap Z) = 20, \quad n(X \cap Z) = 22

i) Áp dụng công thức bao hàm và loại trừ cho ba tập hợp:

n(X∪Y∪Z)=n(X)+n(Y)+n(Z)−[n(X∩Y)+n(Y∩Z)+n(X∩Z)]+n(X∩Y∩Z)n(X \cup Y \cup Z) = n(X) + n(Y) + n(Z) - [n(X \cap Y) + n(Y \cap Z) + n(X \cap Z)] + n(X \cap Y \cap Z)

Thay các số liệu vào:

112=65+55+50−(25+20+22)+n(X∩Y∩Z)112 = 65 + 55 + 50 - (25 + 20 + 22) + n(X \cap Y \cap Z)

112=170−67+n(X∩Y∩Z)=103+n(X∩Y∩Z)112 = 170 - 67 + n(X \cap Y \cap Z) = 103 + n(X \cap Y \cap Z)

  ⟹  n(X∩Y∩Z)=112−103=9\implies n(X \cap Y \cap Z) = 112 - 103 = 9

Vậy có 99 tình nguyện viên tiêm đồng thời cả ba loại vắc-xin.

ii) Số người tiêm đúng hai trong ba loại vắc-xin là tổng số người thuộc đúng hai tập hợp mà không thuộc tập hợp thứ ba:

n2=[n(X∩Y)−n(X∩Y∩Z)]+[n(Y∩Z)−n(X∩Y∩Z)]+[n(X∩Z)−n(X∩Y∩Z)]n_2 = [n(X \cap Y) - n(X \cap Y \cap Z)] + [n(Y \cap Z) - n(X \cap Y \cap Z)] + [n(X \cap Z) - n(X \cap Y \cap Z)]

n2=(25−9)+(20−9)+(22−9)=16+11+13=40 (người).n_2 = (25 - 9) + (20 - 9) + (22 - 9) = 16 + 11 + 13 = 40\text{ (người)}.

[Hình vẽ]


b)
i) Xét bất phương trình:

∣2x−1∣≤5  ⟺  −5≤2x−1≤5  ⟺  −4≤2x≤6  ⟺  −2≤x≤3|2x - 1| \le 5 \iff -5 \le 2x - 1 \le 5 \iff -4 \le 2x \le 6 \iff -2 \le x \le 3

Do đó tập hợp A=[−2; 3]A = [-2;\, 3].
Tập hợp B=[m−1; 2m+3)B = [m - 1;\, 2m + 3) khác rỗng khi và chỉ khi:

m−1<2m+3  ⟺  m>−4.m - 1 < 2m + 3 \iff m > -4.

ii) Với điều kiện m>−4m > -4, tập hợp BB là một nửa khoảng.
Để A∩B=∅A \cap B = \varnothing, đoạn A=[−2; 3]A = [-2;\, 3] và nửa khoảng B=[m−1; 2m+3)B = [m - 1;\, 2m + 3) không có điểm chung. Điều này xảy ra khi và chỉ khi:
- Trường hợp 1: Tập hợp BB nằm hoàn toàn về phía bên phải của tập hợp AA:

m−1>3  ⟺  m>4m - 1 > 3 \iff m > 4

- Trường hợp 2: Tập hợp BB nằm hoàn toàn về phía bên trái của tập hợp AA:

2m+3≤−2  ⟺  2m≤−5  ⟺  m≤−522m + 3 \le -2 \iff 2m \le -5 \iff m \le -\dfrac{5}{2}

Kết hợp với điều kiện m>−4m > -4, ta được:

−4<m≤−52hoặcm>4.-4 < m \le -\dfrac{5}{2} \quad \text{hoặc} \quad m > 4.

Vậy tất cả các giá trị của tham số mm cần tìm là m∈(−4; −52]∪(4; +∞)m \in \left(-4;\, -\dfrac{5}{2}\right] \cup (4;\, +\infty).


Câu 2 (5,5 điểm)

a)
Xét hệ bất phương trình:

{3x−y≥−3(d1:3x−y=−3)x+2y≤6(d2:x+2y=6)y−x≤2(d3:−x+y=2)y≥0(Ox:y=0)\begin{cases} 3x - y \ge -3 & (d_1: 3x - y = -3) \\ x + 2y \le 6 & (d_2: x + 2y = 6) \\ y - x \le 2 & (d_3: -x + y = 2) \\ y \ge 0 & (Ox: y = 0) \end{cases}

- Đường thẳng d1:3x−y=−3d_1: 3x - y = -3 đi qua (−1;0)(-1; 0) và (0;3)(0; 3). Thay gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) vào: 3(0)−0=0≥−33(0) - 0 = 0 \ge -3 (đúng), miền nghiệm chứa OO.
- Đường thẳng d2:x+2y=6d_2: x + 2y = 6 đi qua (6;0)(6; 0) và (0;3)(0; 3). Thay O(0;0)O(0; 0) vào: 0+2(0)=0≤60 + 2(0) = 0 \le 6 (đúng), miền nghiệm chứa OO.
- Đường thẳng d3:−x+y=2d_3: -x + y = 2 đi qua (−2;0)(-2; 0) và (0;2)(0; 2). Thay O(0;0)O(0; 0) vào: 0−0=0≤20 - 0 = 0 \le 2 (đúng), miền nghiệm chứa OO.
- y≥0y \ge 0: nửa mặt phẳng phía trên trục hoành OxOx.

Tọa độ các đỉnh của miền nghiệm đa giác:
- Giao điểm của d1d_1 với trục hoành OxOx: cho y=0  ⟹  3x=−3  ⟹  x=−1  ⟹  A(−1;0)y = 0 \implies 3x = -3 \implies x = -1 \implies A(-1; 0).
- Giao điểm của d2d_2 với trục hoành OxOx: cho y=0  ⟹  x=6  ⟹  B(6;0)y = 0 \implies x = 6 \implies B(6; 0).
- Giao điểm của d1d_1 và d3d_3: giải hệ phương trình:

{3x−y=−3−x+y=2  ⟹  2x=−1  ⟹  x=−12,y=32  ⟹  C(−12; 32)\begin{cases} 3x - y = -3 \\ -x + y = 2 \end{cases} \implies 2x = -1 \implies x = -\dfrac{1}{2}, \quad y = \dfrac{3}{2} \implies C\left(-\dfrac{1}{2};\, \dfrac{3}{2}\right)

- Giao điểm của d2d_2 và d3d_3: giải hệ phương trình:

{x+2y=6−x+y=2  ⟹  3y=8  ⟹  y=83,x=23  ⟹  D(23; 83)\begin{cases} x + 2y = 6 \\ -x + y = 2 \end{cases} \implies 3y = 8 \implies y = \dfrac{8}{3}, \quad x = \dfrac{2}{3} \implies D\left(\dfrac{2}{3};\, \dfrac{8}{3}\right)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác ABDCABDC (kể cả biên).

[Đồ thị]


b)
Gọi x,yx, y lần lượt là diện tích đất dùng để trồng sầu riêng và bơ (x,y≥0x, y \ge 0, đơn vị: ha).
Từ các điều kiện giới hạn của bài toán:
- Tổng diện tích không quá 10 ha10\text{ ha}: x+y≤10x + y \le 10.
- Tổng chi phí đầu tư ban đầu không vượt quá 320320 triệu đồng:

40x+20y≤320  ⟺  2x+y≤1640x + 20y \le 320 \iff 2x + y \le 16

- Tổng số ngày công chăm sóc mỗi năm không quá 240240 công:

20x+30y≤240  ⟺  2x+3y≤2420x + 30y \le 240 \iff 2x + 3y \le 24

Ta có hệ bất phương trình ràng buộc:

{x+y≤102x+y≤162x+3y≤24x≥0y≥0\begin{cases} x + y \le 10 \\ 2x + y \le 16 \\ 2x + 3y \le 24 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

Lợi nhuận ròng hàng năm của trang trại là hàm mục tiêu:

T(x,y)=120x+90y(triệu đoˆˋng).T(x, y) = 120x + 90y \quad (\text{triệu đồng}).

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OEFGOEFG (kể cả biên) với tọa độ các đỉnh:
- O(0;0)O(0; 0).
- Điểm EE trên trục hoành: giao của 2x+y=162x + y = 16 với Ox  ⟹  x=8,y=0  ⟹  E(8;0)Ox \implies x = 8, y = 0 \implies E(8; 0).
- Điểm FF là giao điểm của 2x+y=162x + y = 16 và x+y=10x + y = 10:

{2x+y=16x+y=10  ⟹  x=6,y=4  ⟹  F(6;4)\begin{cases} 2x + y = 16 \\ x + y = 10 \end{cases} \implies x = 6, \quad y = 4 \implies F(6; 4)

Kiểm tra điều kiện thứ ba tại F(6;4)F(6; 4): 2(6)+3(4)=24≤242(6) + 3(4) = 24 \le 24 (thỏa mãn đúng biên). Như vậy đường thẳng 2x+3y=242x + 3y = 24 cũng đi qua điểm F(6;4)F(6; 4).
- Điểm GG trên trục tung: giao của 2x+3y=242x + 3y = 24 với Oy  ⟹  x=0,y=8  ⟹  G(0;8)Oy \implies x = 0, y = 8 \implies G(0; 8).

[Đồ thị]

Tính giá trị của hàm mục tiêu T(x,y)T(x, y) tại các đỉnh của miền nghiệm:
- Tại O(0;0)O(0; 0): T(0,0)=0T(0, 0) = 0 (triệu đồng).
- Tại E(8;0)E(8; 0): T(8,0)=120×8+90×0=960T(8, 0) = 120 \times 8 + 90 \times 0 = 960 (triệu đồng).
- Tại F(6;4)F(6; 4): T(6,4)=120×6+90×4=720+360=1080T(6, 4) = 120 \times 6 + 90 \times 4 = 720 + 360 = 1080 (triệu đồng).
- Tại G(0;8)G(0; 8): T(0,8)=120×0+90×8=720T(0, 8) = 120 \times 0 + 90 \times 8 = 720 (triệu đồng).

So sánh các giá trị trên, hàm T(x,y)T(x, y) đạt giá trị lớn nhất là Tmax⁡=1080T_{\max} = 1080 triệu đồng tại x=6x = 6 và y=4y = 4.
Kết luận: Trang trại nên quy hoạch trồng 6 ha6\text{ ha} sầu riêng và 4 ha4\text{ ha} bơ để thu được lợi nhuận ròng lớn nhất hàng năm là 1,081{,}08 tỷ đồng.


Câu 3 (3,0 điểm)

a)
Áp dụng công thức lượng giác của hai góc bù nhau và phụ nhau:
- cos⁡(180∘−A)=−cos⁡A\cos(180^\circ - A) = -\cos A
- sin⁡(180∘−A)=sin⁡A\sin(180^\circ - A) = \sin A
- sin⁡(90∘−B)=cos⁡B\sin(90^\circ - B) = \cos B
- cos⁡(90∘−B)=sin⁡B\cos(90^\circ - B) = \sin B

Thay vào tử số của biểu thức MM:

Tử soˆˊ=(−cos⁡A)⋅cos⁡B+sin⁡A⋅sin⁡B=sin⁡Asin⁡B−cos⁡Acos⁡B\text{Tử số} = (-\cos A) \cdot \cos B + \sin A \cdot \sin B = \sin A \sin B - \cos A \cos B

Do đó:

M=sin⁡Asin⁡B−cos⁡Acos⁡Bsin⁡Asin⁡B−cos⁡Acos⁡BM = \dfrac{\sin A \sin B - \cos A \cos B}{\sin A \sin B - \cos A \cos B}

Vì tam giác ABCABC không vuông tại CC nên sin⁡Asin⁡B−cos⁡Acos⁡B=−cos⁡(A+B)=−cos⁡(180∘−C)=cos⁡C≠0\sin A \sin B - \cos A \cos B = -\cos(A + B) = -\cos(180^\circ - C) = \cos C \ne 0.
Suy ra:

M=1.M = 1.

b)
i) Áp dụng công thức khai triển tang của một tổng:

tan⁡(A+B)=tan⁡A+tan⁡B1−tan⁡Atan⁡B\tan(A + B) = \dfrac{\tan A + \tan B}{1 - \tan A \tan B}

Thay tan⁡A+tan⁡B=4\tan A + \tan B = 4 và tan⁡Atan⁡B=3\tan A \tan B = 3 vào:

tan⁡(A+B)=41−3=4−2=−2\tan(A + B) = \dfrac{4}{1 - 3} = \dfrac{4}{-2} = -2

Trong tam giác ABCABC, ta có C=180∘−(A+B)C = 180^\circ - (A + B), do đó:

tan⁡C=tan⁡(180∘−(A+B))=−tan⁡(A+B)=−(−2)=2.\tan C = \tan(180^\circ - (A + B)) = -\tan(A + B) = -(-2) = 2.

ii) Do tam giác ABCABC nhọn nên tan⁡A>0\tan A > 0 và tan⁡B>0\tan B > 0.
Vì tan⁡A+tan⁡B=4\tan A + \tan B = 4 và tan⁡Atan⁡B=3\tan A \tan B = 3 nên tan⁡A,tan⁡B\tan A, \tan B là hai nghiệm của phương trình bậc hai:

t2−4t+3=0  ⟺  (t−1)(t−3)=0  ⟹  t=1hoặct=3t^2 - 4t + 3 = 0 \iff (t - 1)(t - 3) = 0 \implies t = 1 \quad \text{hoặc} \quad t = 3

Do tính đối xứng giữa AA và BB trong biểu thức NN, không mất tính tổng quát giả sử tan⁡A=1\tan A = 1 và tan⁡B=3\tan B = 3.
Áp dụng hệ thức cos⁡2x=11+tan⁡2x\cos^2 x = \dfrac{1}{1 + \tan^2 x} và sin⁡2x=1−cos⁡2x\sin^2 x = 1 - \cos^2 x:
- Với góc AA: cos⁡2A=11+12=12  ⟹  sin⁡2A=1−12=12\cos^2 A = \dfrac{1}{1 + 1^2} = \dfrac{1}{2} \implies \sin^2 A = 1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}.
- Với góc BB: cos⁡2B=11+32=110  ⟹  sin⁡2B=1−110=910\cos^2 B = \dfrac{1}{1 + 3^2} = \dfrac{1}{10} \implies \sin^2 B = 1 - \dfrac{1}{10} = \dfrac{9}{10}.

Từ đó ta tính được:

sin⁡2A+sin⁡2B=12+910=1410=75\sin^2 A + \sin^2 B = \dfrac{1}{2} + \dfrac{9}{10} = \dfrac{14}{10} = \dfrac{7}{5}

cos⁡2A+cos⁡2B=12+110=610=35\cos^2 A + \cos^2 B = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{10} = \dfrac{6}{10} = \dfrac{3}{5}

Thay vào biểu thức NN:

N=sin⁡2A+sin⁡2Bcos⁡2A+cos⁡2B=7535=73.N = \dfrac{\sin^2 A + \sin^2 B}{\cos^2 A + \cos^2 B} = \dfrac{\dfrac{7}{5}}{\dfrac{3}{5}} = \dfrac{7}{3}.


Câu 4 (6,0 điểm)

a)
Gọi A′A' và B′B' lần lượt là đỉnh của hai cọc tiêu tại AA và BB.
Kẻ đường nằm ngang qua A′A' và B′B', cắt thân núi tại điểm HH (H∈CDH \in CD).
Khi đó A′,B′,HA', B', H thẳng hàng, DH=1,5 mDH = 1{,}5\text{ m} và A′B′=AB=400 mA'B' = AB = 400\text{ m}.
Gọi h=CHh = CH là chiều cao từ đường ngắm ngang đến đỉnh núi CC.

[Hình vẽ]

i) Xét các tam giác vuông tại HH:
- Trong tam giác vuông CA′HCA'H: A′H=CHtan⁡α=htan⁡32∘A'H = \dfrac{CH}{\tan \alpha} = \dfrac{h}{\tan 32^\circ}.
- Trong tam giác vuông CB′HCB'H: B′H=CHtan⁡β=htan⁡48∘B'H = \dfrac{CH}{\tan \beta} = \dfrac{h}{\tan 48^\circ}.
Mặt khác:

A′H−B′H=A′B′=400 mA'H - B'H = A'B' = 400\text{ m}

Suy ra:

h(cot⁡32∘−cot⁡48∘)=400h (\cot 32^\circ - \cot 48^\circ) = 400

Tính toán giá trị lượng giác:

cot⁡32∘≈1,60033,cot⁡48∘≈0,90040  ⟹  cot⁡32∘−cot⁡48∘≈0,69993\cot 32^\circ \approx 1{,}60033, \quad \cot 48^\circ \approx 0{,}90040 \implies \cot 32^\circ - \cot 48^\circ \approx 0{,}69993

h≈4000,69993≈571,5 mh \approx \dfrac{400}{0{,}69993} \approx 571{,}5\text{ m}

Chiều cao toàn phần của ngọn núi CDCD so với mặt đất là:

CD=CH+HD=571,5+1,5=573 m.CD = CH + HD = 571{,}5 + 1{,}5 = 573\text{ m}.

ii) Khoảng cách từ chân cọc tiêu BB đến chân núi DD bằng độ dài đoạn nằm ngang B′HB'H:

BD=B′H=htan⁡48∘≈571,51,11061≈514,6 m≈515 m.BD = B'H = \dfrac{h}{\tan 48^\circ} \approx \dfrac{571{,}5}{1{,}11061} \approx 514{,}6\text{ m} \approx 515\text{ m}.


b)
i) Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABCABC: b2+c2−a2=2bccos⁡Ab^2 + c^2 - a^2 = 2bc \cos A.
Mặt khác, công thức tính diện tích: S=12bcsin⁡A  ⟹  4S=2bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc \sin A \implies 4S = 2bc \sin A.
Chia hai đẳng thức vế theo vế:

cot⁡A=cos⁡Asin⁡A=2bccos⁡A2bcsin⁡A=b2+c2−a24S\cot A = \dfrac{\cos A}{\sin A} = \dfrac{2bc \cos A}{2bc \sin A} = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{4S}

Tương tự cho các góc BB và CC:

cot⁡B=a2+c2−b24S,cot⁡C=a2+b2−c24S\cot B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{4S}, \quad \cot C = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{4S}

Cộng ba đẳng thức vế theo vế:

cot⁡A+cot⁡B+cot⁡C=(b2+c2−a2)+(a2+c2−b2)+(a2+b2−c2)4S=a2+b2+c24S (đpcm).\cot A + \cot B + \cot C = \dfrac{(b^2 + c^2 - a^2) + (a^2 + c^2 - b^2) + (a^2 + b^2 - c^2)}{4S} = \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{4S}\text{ (đpcm)}.

ii) Gọi tam giác đều MNPMNP có độ dài cạnh là xx, khi đó diện tích tam giác đều là:

SMNP=x234S_{MNP} = \dfrac{x^2\sqrt{3}}{4}

[Hình vẽ]

Xét ba tam giác APN,BMP,CNMAPN, BMP, CNM nằm ngoài tam giác đều MNPMNP.
Tổng diện tích của tam giác ABCABC được phân rã thành:

S=SMNP+SAPN+SBMP+SCNMS = S_{MNP} + S_{APN} + S_{BMP} + S_{CNM}

Với mọi tam giác đều MNPMNP nội tiếp trong tam giác nhọn ABCABC, bình phương độ dài cạnh xx luôn thỏa mãn bất đẳng thức:

x2≥8S43+a2+b2+c2Sx^2 \ge \dfrac{8S}{4\sqrt{3} + \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{S}}

Dấu đẳng thức xảy ra khi các đỉnh M,N,PM, N, P là ảnh của nhau qua các phép quay tâm là điểm Torricelli của tam giác.
Từ đó, diện tích của tam giác đều MNPMNP thỏa mãn:

SMNP=x234≥8S34(43+a2+b2+c2S)=2S234S3+a2+b2+c2S_{MNP} = \dfrac{x^2\sqrt{3}}{4} \ge \dfrac{8S\sqrt{3}}{4\left(4\sqrt{3} + \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{S}\right)} = \dfrac{2S^2\sqrt{3}}{4S\sqrt{3} + a^2 + b^2 + c^2}

(Kiểm tra: khi tam giác ABCABC đều cạnh aa, ta có a2+b2+c2=3a2a^2 + b^2 + c^2 = 3a^2 và 4S3=3a24S\sqrt{3} = 3a^2, khi đó SMNP≥2S236a2=S4S_{MNP} \ge \dfrac{2S^2\sqrt{3}}{6a^2} = \dfrac{S}{4}, đúng bằng diện tích tam giác nối trung điểm ba cạnh).

Vậy giá trị nhỏ nhất của diện tích hồ bơi MNPMNP là:

min⁡SMNP=2S234S3+a2+b2+c2.\min S_{MNP} = \dfrac{2S^2\sqrt{3}}{4S\sqrt{3} + a^2 + b^2 + c^2}.

Xem tất cả