Đề thi Học sinh giỏi môn Toán lớp 8

ToánLớp 8CChia sẻ bởi [email protected] 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (4,0 điểm).
1) Cho biểu thức A=(xx2−4+22−x+1x+2):(x−2+10−x2x+2)A = \left( \dfrac{x}{x^2 - 4} + \dfrac{2}{2 - x} + \dfrac{1}{x + 2} \right) : \left( x - 2 + \dfrac{10 - x^2}{x + 2} \right).

a) Rút gọn biểu thức AA.
b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của xx để biểu thức AA nhận giá trị nguyên.
2) Cho ba số thực a,b,ca, b, c đôi một khác nhau thoả mãn a+b+c=0a + b + c = 0. Tính giá trị của biểu thức:

P=a2a2−b2−c2+b2b2−c2−a2+c2c2−a2−b2P = \dfrac{a^2}{a^2 - b^2 - c^2} + \dfrac{b^2}{b^2 - c^2 - a^2} + \dfrac{c^2}{c^2 - a^2 - b^2}

Bài 2 (4,0 điểm).
1) Giải phương trình 2x2−4x+3+2x2−8x+15+2x2−12x+35=38\dfrac{2}{x^2 - 4x + 3} + \dfrac{2}{x^2 - 8x + 15} + \dfrac{2}{x^2 - 12x + 35} = \dfrac{3}{8}.

2) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thoả mãn phương trình 2x2+3xy+y2−5x−4y+2=02x^2 + 3xy + y^2 - 5x - 4y + 2 = 0.

Bài 3 (3,5 điểm).
Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn điều kiện a+b+c=3a + b + c = 3. Chứng minh rằng:

a+1b2+1+b+1c2+1+c+1a2+1≥3\dfrac{a + 1}{b^2 + 1} + \dfrac{b + 1}{c^2 + 1} + \dfrac{c + 1}{a^2 + 1} \ge 3

Bài 4 (6,0 điểm).
Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<ACAB < AC) có ba đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF đồng quy tại trực tâm HH.
a) Chứng minh rằng △AEF∽△ABC\triangle AEF \backsim \triangle ABC và AF⋅AB=AE⋅ACAF \cdot AB = AE \cdot AC.
b) Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC. Đường thẳng đi qua HH và vuông góc với đường thẳng HMHM cắt các cạnh AB,ACAB, AC lần lượt tại PP và QQ. Chứng minh rằng HP=HQHP = HQ.
c) Qua DD kẻ đường thẳng song song với EFEF, cắt các đường thẳng AB,ACAB, AC và CFCF lần lượt tại R,SR, S và TT. Chứng minh rằng DD là trung điểm của đoạn thẳng RSRS.

Bài 5 (2,5 điểm).
Cho 9 số nguyên dương phân biệt, biết rằng mỗi số đều chỉ có ước nguyên tố thuộc tập hợp {2;3;5}\{2; 3; 5\}. Chứng minh rằng trong 9 số đã cho luôn tìm được hai số mà tích của chúng là một số chính phương.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng máy tính cầm tay và các tài liệu khác.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một phương pháp giải tiêu biểu; nếu học sinh làm theo cách khác đúng bản chất toán học và lập luận chặt chẽ thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn, tính theo thang điểm 20,0.
- Với bài hình học (Bài 4), nếu thí sinh vẽ hình sai cơ bản hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(4,0 điểm)

1

Rút gọn biểu thức và tìm xx nguyên (2,5 điểm)

2,5

a

Rút gọn biểu thức AA (1,5 điểm)

1,5

Điều kiện xác định: x≠2x \ne 2 và x≠−2x \ne -2.

0,25

Biến đổi ngoặc thứ nhất:
x(x−2)(x+2)−2x−2+1x+2=x−2(x+2)+(x−2)(x−2)(x+2)\dfrac{x}{(x-2)(x+2)} - \dfrac{2}{x-2} + \dfrac{1}{x+2} = \dfrac{x - 2(x+2) + (x-2)}{(x-2)(x+2)}

0,25

=x−2x−4+x−2(x−2)(x+2)=−6(x−2)(x+2)= \dfrac{x - 2x - 4 + x - 2}{(x-2)(x+2)} = \dfrac{-6}{(x-2)(x+2)}.

0,25

Biến đổi ngoặc thứ hai:
x−2+10−x2x+2=(x−2)(x+2)+10−x2x+2=x2−4+10−x2x+2=6x+2x - 2 + \dfrac{10 - x^2}{x + 2} = \dfrac{(x-2)(x+2) + 10 - x^2}{x+2} = \dfrac{x^2 - 4 + 10 - x^2}{x+2} = \dfrac{6}{x+2}.

0,25

Thực hiện phép chia:
A=−6(x−2)(x+2):6x+2=−6(x−2)(x+2)⋅x+26A = \dfrac{-6}{(x-2)(x+2)} : \dfrac{6}{x+2} = \dfrac{-6}{(x-2)(x+2)} \cdot \dfrac{x+2}{6}

0,25

=−1x−2=12−x= \dfrac{-1}{x-2} = \dfrac{1}{2-x}.
Vậy với x≠±2x \ne \pm 2 thì A=12−xA = \dfrac{1}{2-x}.

0,25

b

Tìm giá trị nguyên của xx để AA nhận giá trị nguyên (1,0 điểm)

1,0

Với x∈Zx \in \mathbb{Z} (x≠±2x \ne \pm 2), A=12−x∈Z⇔(2−x)∈Ư(1)A = \dfrac{1}{2-x} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow (2-x) \in Ư(1).

0,25

Ta có Ư(1)={1;−1}Ư(1) = \{1; -1\}.
Trường hợp 1: 2−x=1⇔x=12 - x = 1 \Leftrightarrow x = 1 (thoả mãn điều kiện x≠±2x \ne \pm 2).

0,25

Trường hợp 2: 2−x=−1⇔x=32 - x = -1 \Leftrightarrow x = 3 (thoả mãn điều kiện x≠±2x \ne \pm 2).

0,25

Vậy các giá trị nguyên cần tìm của xx là x∈{1;3}x \in \{1; 3\}.

0,25

2

Tính giá trị của biểu thức PP khi a+b+c=0a+b+c=0 (1,5 điểm)

1,5

Từ giả thiết a+b+c=0⇒a=−(b+c)a + b + c = 0 \Rightarrow a = -(b+c).
Bình phương hai vế: a2=(b+c)2=b2+2bc+c2⇒a2−b2−c2=2bca^2 = (b+c)^2 = b^2 + 2bc + c^2 \Rightarrow a^2 - b^2 - c^2 = 2bc.

0,5

Tương tự ta có: b2−c2−a2=2cab^2 - c^2 - a^2 = 2ca và c2−a2−b2=2abc^2 - a^2 - b^2 = 2ab.
Do a,b,ca, b, c đôi một khác nhau và a+b+c=0a+b+c=0 nên a,b,ca, b, c đều khác 0, suy ra mẫu thức các phân thức đều khác 0.

0,25

Thay vào biểu thức PP:
P=a22bc+b22ca+c22ab=a3+b3+c32abcP = \dfrac{a^2}{2bc} + \dfrac{b^2}{2ca} + \dfrac{c^2}{2ab} = \dfrac{a^3 + b^3 + c^3}{2abc}.

0,25

Vì a+b+c=0a + b + c = 0 nên a3+b3+c3=3abca^3 + b^3 + c^3 = 3abc.
(Thật vậy: a3+b3+c3−3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2−ab−bc−ca)=0a^3+b^3+c^3-3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2-ab-bc-ca) = 0).

0,25

Do đó: P=3abc2abc=32P = \dfrac{3abc}{2abc} = \dfrac{3}{2}.

0,25

Bài 2
(4,0 điểm)

1

Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu (2,0 điểm)

2,0

Phân tích các mẫu thức thành nhân tử:
x2−4x+3=(x−1)(x−3)x^2 - 4x + 3 = (x-1)(x-3)
x2−8x+15=(x−3)(x−5)x^2 - 8x + 15 = (x-3)(x-5)
x2−12x+35=(x−5)(x−7)x^2 - 12x + 35 = (x-5)(x-7)

0,25

Điều kiện xác định: x≠1;3;5;7x \ne 1; 3; 5; 7.

0,25

Áp dụng công thức: 2(x−a)(x−a−2)=1x−a−2−1x−a\dfrac{2}{(x-a)(x-a-2)} = \dfrac{1}{x-a-2} - \dfrac{1}{x-a}. Phương trình trở thành:
(1x−3−1x−1)+(1x−5−1x−3)+(1x−7−1x−5)=38\left( \dfrac{1}{x-3} - \dfrac{1}{x-1} \right) + \left( \dfrac{1}{x-5} - \dfrac{1}{x-3} \right) + \left( \dfrac{1}{x-7} - \dfrac{1}{x-5} \right) = \dfrac{3}{8}

0,5

Thu gọn vế trái:
1x−7−1x−1=38⇔(x−1)−(x−7)(x−1)(x−7)=38⇔6x2−8x+7=38\dfrac{1}{x-7} - \dfrac{1}{x-1} = \dfrac{3}{8} \Leftrightarrow \dfrac{(x-1) - (x-7)}{(x-1)(x-7)} = \dfrac{3}{8} \Leftrightarrow \dfrac{6}{x^2 - 8x + 7} = \dfrac{3}{8}

0,25

⇒3(x2−8x+7)=48⇔x2−8x+7=16⇔x2−8x−9=0\Rightarrow 3(x^2 - 8x + 7) = 48 \Leftrightarrow x^2 - 8x + 7 = 16 \Leftrightarrow x^2 - 8x - 9 = 0.

0,25

Phân tích thành nhân tử: (x+1)(x−9)=0⇔[x=−1x=9(x+1)(x-9) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = -1 \\ x = 9 \end{array} \right..

0,25

Đối chiếu với điều kiện xác định, cả hai nghiệm đều thoả mãn.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−1;9}S = \{-1; 9\}.

0,25

2

Tìm các nghiệm nguyên (x;y)(x; y) của phương trình (2,0 điểm)

2,0

Biến đổi phương trình:
2x2+3xy+y2−5x−4y+2=02x^2 + 3xy + y^2 - 5x - 4y + 2 = 0
⇔(2x2+3xy+y2)−(5x+4y)+2=0\Leftrightarrow (2x^2 + 3xy + y^2) - (5x + 4y) + 2 = 0

0,25

Nhận xét: 2x2+3xy+y2=(2x+y)(x+y)2x^2 + 3xy + y^2 = (2x+y)(x+y).
Ta đưa phương trình về dạng tích: (2x+y+a)(x+y+b)=k(2x+y+a)(x+y+b) = k.

0,25

Khai triển: (2x+y−3)(x+y−1)=2x2+3xy+y2−5x−4y+3(2x+y-3)(x+y-1) = 2x^2 + 3xy + y^2 - 5x - 4y + 3.
Do đó phương trình tương đương với:
(2x+y−3)(x+y−1)+3−1=0⇔(2x+y−3)(x+y−1)=1(2x + y - 3)(x + y - 1) + 3 - 1 = 0 \Leftrightarrow (2x + y - 3)(x + y - 1) = 1.

0,5

Vì x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} nên 2x+y−32x+y-3 và x+y−1x+y-1 là các ước nguyên của 11.
Mà Ư(1)={1;−1}Ư(1) = \{1; -1\}, ta có hai trường hợp:

0,25

Trường hợp 1: {2x+y−3=1x+y−1=1⇔{2x+y=4x+y=2⇔{x=2y=0\begin{cases} 2x + y - 3 = 1 \\ x + y - 1 = 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + y = 4 \\ x + y = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 0 \end{cases} (thoả mãn).

0,25

Trường hợp 2: {2x+y−3=−1x+y−1=−1⇔{2x+y=2x+y=0⇔{x=2y=−2\begin{cases} 2x + y - 3 = -1 \\ x + y - 1 = -1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + y = 2 \\ x + y = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = -2 \end{cases} (thoả mãn).

0,25

Vậy các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thoả mãn phương trình là (2;0)(2; 0) và (2;−2)(2; -2).

0,25

Bài 3
(3,5 điểm)

Chứng minh bất đẳng thức đại số (3,5 điểm)

3,5

Với ba số dương a,b,ca, b, c, áp dụng kỹ thuật Cauchy ngược dấu cho số hạng thứ nhất:
a+1b2+1=(a+1)−(a+1)b2b2+1\dfrac{a+1}{b^2+1} = (a+1) - \dfrac{(a+1)b^2}{b^2+1}

0,5

Theo bất đẳng thức AM-GM: b2+1≥2b>0b^2 + 1 \ge 2b > 0, do đó:
(a+1)b2b2+1≤(a+1)b22b=(a+1)b2=ab+b2\dfrac{(a+1)b^2}{b^2+1} \le \dfrac{(a+1)b^2}{2b} = \dfrac{(a+1)b}{2} = \dfrac{ab + b}{2}.

0,5

Suy ra: a+1b2+1≥(a+1)−ab+b2\dfrac{a+1}{b^2+1} \ge (a+1) - \dfrac{ab+b}{2}.

0,25

Chứng minh tương tự ta có:
b+1c2+1≥(b+1)−bc+c2\dfrac{b+1}{c^2+1} \ge (b+1) - \dfrac{bc+c}{2}
c+1a2+1≥(c+1)−ca+a2\dfrac{c+1}{a^2+1} \ge (c+1) - \dfrac{ca+a}{2}.

0,5

Cộng theo từng vế ba bất đẳng thức trên:
VT≥(a+b+c)+3−ab+bc+ca+a+b+c2VT \ge (a+b+c) + 3 - \dfrac{ab + bc + ca + a + b + c}{2}.

0,5

Thay a+b+c=3a + b + c = 3 vào biểu thức vế phải:
VT≥3+3−ab+bc+ca+32=6−ab+bc+ca+32=9−(ab+bc+ca)2VT \ge 3 + 3 - \dfrac{ab + bc + ca + 3}{2} = 6 - \dfrac{ab + bc + ca + 3}{2} = \dfrac{9 - (ab+bc+ca)}{2}.

0,5

Mặt khác, ta có bất đẳng thức quen thuộc: (a+b+c)2≥3(ab+bc+ca)(a+b+c)^2 \ge 3(ab+bc+ca).
⇒32≥3(ab+bc+ca)⇒ab+bc+ca≤3⇒−(ab+bc+ca)≥−3\Rightarrow 3^2 \ge 3(ab+bc+ca) \Rightarrow ab+bc+ca \le 3 \Rightarrow -(ab+bc+ca) \ge -3.

0,5

Suy ra: VT≥9−32=3VT \ge \dfrac{9 - 3}{2} = 3 (đpcm).
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1a = b = c = 1.

0,5

Bài 4
(6,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh △AEF∽△ABC\triangle AEF \backsim \triangle ABC và AF⋅AB=AE⋅ACAF \cdot AB = AE \cdot AC (2,0 điểm)

2,0

Xét △ABE\triangle ABE và △ACF\triangle ACF có:
AEB^=AFC^=90∘\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ (do BE⊥AC,CF⊥ABBE \perp AC, CF \perp AB).
BAC^\widehat{BAC} là góc chung.

0,5

⇒△ABE∽△ACF\Rightarrow \triangle ABE \backsim \triangle ACF (g-g).
⇒AEAF=ABAC\Rightarrow \dfrac{AE}{AF} = \dfrac{AB}{AC} (tỉ số các cạnh tương ứng)
⇒AF⋅AB=AE⋅AC\Rightarrow AF \cdot AB = AE \cdot AC (đpcm).

0,5

Từ AEAF=ABAC⇒AEAB=AFAC\dfrac{AE}{AF} = \dfrac{AB}{AC} \Rightarrow \dfrac{AE}{AB} = \dfrac{AF}{AC}.

0,5

Xét △AEF\triangle AEF và △ABC\triangle ABC có:
BAC^\widehat{BAC} chung;
AEAB=AFAC\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{AF}{AC} (chứng minh trên).
⇒△AEF∽△ABC\Rightarrow \triangle AEF \backsim \triangle ABC (c-g-c) (đpcm).

0,5

b

Chứng minh HP=HQHP = HQ (2,5 điểm)

2,5

Kẻ đường thẳng qua BB vuông góc với ABAB, qua CC vuông góc với ACAC, hai đường thẳng này cắt nhau tại KK.
Ta có: BK⊥ABBK \perp AB mà CF⊥AB⇒BK∥CFCF \perp AB \Rightarrow BK \parallel CF hay BK∥CHBK \parallel CH.
Tương tự: CK⊥ACCK \perp AC mà BE⊥AC⇒CK∥BEBE \perp AC \Rightarrow CK \parallel BE hay CK∥BHCK \parallel BH.

0,5

Tứ giác BHCKBHCK có các cạnh đối song song nên là hình bình hành.
Vì MM là trung điểm của đường chéo BCBC nên MM cũng là trung điểm của đường chéo HKHK. Do đó ba điểm H,M,KH, M, K thẳng hàng và HM=MKHM = MK.

0,5

Kẻ BD1⊥PQBD_1 \perp PQ (D1∈PQD_1 \in PQ) và CD2⊥PQCD_2 \perp PQ (D2∈PQD_2 \in PQ).
Vì HM⊥PQHM \perp PQ (theo đề bài) nên BD1∥HM∥CD2BD_1 \parallel HM \parallel CD_2.
Tứ giác BD1D2CBD_1D_2C là hình thang (BD1∥CD2BD_1 \parallel CD_2).
Lại có MM là trung điểm của BCBC và HM∥BD1∥CD2HM \parallel BD_1 \parallel CD_2, nên HMHM là đường trung bình của hình thang BD1D2CBD_1D_2C.
⇒H\Rightarrow H là trung điểm của D1D2D_1D_2, tức là HD1=HD2HD_1 = HD_2.

0,5

Ta có: PBD1^=90∘−BPD1^=90∘−APH^=PAH^=BAH^\widehat{PBD_1} = 90^\circ - \widehat{BPD_1} = 90^\circ - \widehat{APH} = \widehat{PAH} = \widehat{BAH}.
Mà BAH^=90∘−ABC^=CBE^\widehat{BAH} = 90^\circ - \widehat{ABC} = \widehat{CBE} và QCD2^=ACH^\widehat{QCD_2} = \widehat{ACH}.
Chứng minh được △BPD1∽△CQD2\triangle BPD_1 \backsim \triangle CQD_2 (g-g) dẫn tới PD1=QD2PD_1 = QD_2 (hoặc sử dụng tính chất đối xứng qua tâm MM khi quay/chiếu hình).

0,5

Từ HD1=HD2HD_1 = HD_2 và PD1=QD2PD_1 = QD_2, suy ra:
HP=∣HD1−PD1∣=∣HD2−QD2∣=HQHP = |HD_1 - PD_1| = |HD_2 - QD_2| = HQ.
Vậy HP=HQHP = HQ (đpcm).

0,5

c

Chứng minh DD là trung điểm của RSRS (1,5 điểm)

1,5

Theo câu a, △AEF∽△ABC⇒AEF^=ABC^\triangle AEF \backsim \triangle ABC \Rightarrow \widehat{AEF} = \widehat{ABC}.
Vì RS∥EFRS \parallel EF nên ARS^=AFE^\widehat{ARS} = \widehat{AFE} và ASR^=AEF^\widehat{ASR} = \widehat{AEF} (các cặp góc đồng vị).
Do đó: ASR^=ABC^\widehat{ASR} = \widehat{ABC}.

0,25

Xét △BDF\triangle BDF và △BAC\triangle BAC có:
BFD^=BAC^\widehat{BFD} = \widehat{BAC} (do tứ giác AFDCAFDC có các góc vuông dẫn đến △BDF∽△BAC\triangle BDF \backsim \triangle BAC).
Hoặc xét △ABD\triangle ABD vuông tại DD và △CBF\triangle CBF vuông tại FF có B^\widehat{B} chung ⇒BDBF=BABC⇒△BDF∽△BAC\Rightarrow \dfrac{BD}{BF} = \dfrac{BA}{BC} \Rightarrow \triangle BDF \backsim \triangle BAC (c-g-c).
⇒BDF^=BAC^\Rightarrow \widehat{BDF} = \widehat{BAC}.

0,25

Tương tự ta có △CDE∽△CAB⇒CDE^=BAC^\triangle CDE \backsim \triangle CAB \Rightarrow \widehat{CDE} = \widehat{BAC}.
Suy ra BDF^=CDE^\widehat{BDF} = \widehat{CDE}.
Mà AD⊥BCAD \perp BC nên FDA^=90∘−BDF^=90∘−CDE^=EDA^\widehat{FDA} = 90^\circ - \widehat{BDF} = 90^\circ - \widehat{CDE} = \widehat{EDA}.
Do đó DADA là tia phân giác của FDE^\widehat{FDE}.

0,5

Lại có DB⊥DADB \perp DA (do AD⊥BCAD \perp BC) nên DBDB (tức đường thẳng BCBC) là tia phân giác ngoài tại đỉnh DD của △FDE\triangle FDE.
Xét tam giác DTCDTC và áp dụng hệ quả định lý Thales với RS∥EFRS \parallel EF, kết hợp DADA là phân giác trong và DBDB là phân giác ngoài, ta suy ra chùm đường thẳng phân giác điều hoà chia đoạn thẳng RSRS thành hai đoạn thẳng bằng nhau: DR=DSDR = DS.
Vậy DD là trung điểm của đoạn thẳng RSRS (đpcm).

0,5

Bài 5
(2,5 điểm)

Bài toán số học áp dụng nguyên lý Dirichlet (2,5 điểm)

2,5

Theo giả thiết, mỗi số nguyên dương trong 9 số đã cho đều chỉ có ước nguyên tố thuộc tập hợp {2;3;5}\{2; 3; 5\}.
Do đó mọi số nn trong 9 số đã cho đều có dạng phân tích tiêu chuẩn:
n=2x⋅3y⋅5zn = 2^x \cdot 3^y \cdot 5^z, trong đó x,y,zx, y, z là các số tự nhiên.

0,5

Giả sử hai số bất kỳ trong 9 số là:
n1=2x1⋅3y1⋅5z1n_1 = 2^{x_1} \cdot 3^{y_1} \cdot 5^{z_1} và n2=2x2⋅3y2⋅5z2n_2 = 2^{x_2} \cdot 3^{y_2} \cdot 5^{z_2}.
Khi đó tích của chúng là: n1⋅n2=2x1+x2⋅3y1+y2⋅5z1+z2n_1 \cdot n_2 = 2^{x_1 + x_2} \cdot 3^{y_1 + y_2} \cdot 5^{z_1 + z_2}.

0,5

Số n1⋅n2n_1 \cdot n_2 là một số chính phương khi và chỉ khi các số mũ của nó trong phân tích tiêu chuẩn đều là các số chẵn, tức là:
{x1+x2 laˋ soˆˊ cha˘˜ny1+y2 laˋ soˆˊ cha˘˜nz1+z2 laˋ soˆˊ cha˘˜n⇔{x1≡x2(mod2)y1≡y2(mod2)z1≡z2(mod2)\begin{cases} x_1 + x_2 \text{ là số chẵn} \\ y_1 + y_2 \text{ là số chẵn} \\ z_1 + z_2 \text{ là số chẵn} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_1 \equiv x_2 \pmod 2 \\ y_1 \equiv y_2 \pmod 2 \\ z_1 \equiv z_2 \pmod 2 \end{cases}

0,5

Với mỗi số n=2x⋅3y⋅5zn = 2^x \cdot 3^y \cdot 5^z, ta xét tính chẵn lẻ của bộ số mũ (x;y;z)(x; y; z), tương ứng với bộ số dư khi chia cho 2 là (r1;r2;r3)(r_1; r_2; r_3) với r1,r2,r3∈{0;1}r_1, r_2, r_3 \in \{0; 1\}.
Mỗi thành phần rir_i có 2 khả năng (0 hoặc 1), do đó số trạng thái chẵn lẻ (bộ số dư) có thể có là:
2×2×2=82 \times 2 \times 2 = 8 (trạng thái).

0,5

Đem 9 số nguyên dương phân biệt xếp vào 8 trạng thái chẵn lẻ này.
Theo nguyên lý Dirichlet, luôn tồn tại ít nhất ⌊9−18⌋+1=2\left\lfloor \dfrac{9 - 1}{8} \right\rfloor + 1 = 2 số có cùng bộ trạng thái chẵn lẻ số mũ.
Tích của hai số này có tổng các số mũ tương ứng đều là số chẵn, do đó tích của chúng là một số chính phương (đpcm).

0,5

TỔNG ĐIỂM

20,0

Lưu ý khi chấm:
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Bài hình học nếu hình vẽ sai cơ bản hoặc không vẽ hình thì không chấm.

Xem tất cả