Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|
Bài 1 (4,0 điểm) | 1 | Rút gọn biểu thức và tìm nguyên (2,5 điểm) | 2,5 |
a | Rút gọn biểu thức (1,5 điểm) | 1,5 |
Điều kiện xác định: và . | 0,25 |
Biến đổi ngoặc thứ nhất:
| 0,25 |
. | 0,25 |
Biến đổi ngoặc thứ hai: . | 0,25 |
Thực hiện phép chia:
| 0,25 |
. Vậy với thì . | 0,25 |
b | Tìm giá trị nguyên của để nhận giá trị nguyên (1,0 điểm) | 1,0 |
Với (), . | 0,25 |
Ta có . Trường hợp 1: (thoả mãn điều kiện ). | 0,25 |
Trường hợp 2: (thoả mãn điều kiện ). | 0,25 |
Vậy các giá trị nguyên cần tìm của là . | 0,25 |
2 | Tính giá trị của biểu thức khi (1,5 điểm) | 1,5 |
Từ giả thiết . Bình phương hai vế: . | 0,5 |
Tương tự ta có: và . Do đôi một khác nhau và nên đều khác 0, suy ra mẫu thức các phân thức đều khác 0. | 0,25 |
Thay vào biểu thức : . | 0,25 |
Vì nên . (Thật vậy: ). | 0,25 |
Do đó: . | 0,25 |
Bài 2 (4,0 điểm) | 1 | Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu (2,0 điểm) | 2,0 |
Phân tích các mẫu thức thành nhân tử:
| 0,25 |
Điều kiện xác định: . | 0,25 |
Áp dụng công thức: . Phương trình trở thành:
| 0,5 |
Thu gọn vế trái:
| 0,25 |
. | 0,25 |
Phân tích thành nhân tử: . | 0,25 |
Đối chiếu với điều kiện xác định, cả hai nghiệm đều thoả mãn. Vậy tập nghiệm của phương trình là . | 0,25 |
2 | Tìm các nghiệm nguyên của phương trình (2,0 điểm) | 2,0 |
Biến đổi phương trình:
| 0,25 |
Nhận xét: . Ta đưa phương trình về dạng tích: . | 0,25 |
Khai triển: . Do đó phương trình tương đương với: . | 0,5 |
Vì nên và là các ước nguyên của . Mà , ta có hai trường hợp: | 0,25 |
Trường hợp 1: (thoả mãn). | 0,25 |
Trường hợp 2: (thoả mãn). | 0,25 |
Vậy các cặp số nguyên thoả mãn phương trình là và . | 0,25 |
Bài 3 (3,5 điểm) | | Chứng minh bất đẳng thức đại số (3,5 điểm) | 3,5 |
Với ba số dương , áp dụng kỹ thuật Cauchy ngược dấu cho số hạng thứ nhất:
| 0,5 |
Theo bất đẳng thức AM-GM: , do đó: . | 0,5 |
Suy ra: . | 0,25 |
Chứng minh tương tự ta có:
. | 0,5 |
Cộng theo từng vế ba bất đẳng thức trên: . | 0,5 |
Thay vào biểu thức vế phải: . | 0,5 |
Mặt khác, ta có bất đẳng thức quen thuộc: . . | 0,5 |
Suy ra: (đpcm). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi . | 0,5 |
Bài 4 (6,0 điểm) | | [Hình vẽ] | |
a | Chứng minh và (2,0 điểm) | 2,0 |
Xét và có: (do ). là góc chung. | 0,5 |
(g-g). (tỉ số các cạnh tương ứng) (đpcm). | 0,5 |
Từ . | 0,5 |
Xét và có: chung; (chứng minh trên). (c-g-c) (đpcm). | 0,5 |
b | Chứng minh (2,5 điểm) | 2,5 |
Kẻ đường thẳng qua vuông góc với , qua vuông góc với , hai đường thẳng này cắt nhau tại . Ta có: mà hay . Tương tự: mà hay . | 0,5 |
Tứ giác có các cạnh đối song song nên là hình bình hành. Vì là trung điểm của đường chéo nên cũng là trung điểm của đường chéo . Do đó ba điểm thẳng hàng và . | 0,5 |
Kẻ () và (). Vì (theo đề bài) nên . Tứ giác là hình thang (). Lại có là trung điểm của và , nên là đường trung bình của hình thang . là trung điểm của , tức là . | 0,5 |
Ta có: . Mà và . Chứng minh được (g-g) dẫn tới (hoặc sử dụng tính chất đối xứng qua tâm khi quay/chiếu hình). | 0,5 |
Từ và , suy ra: . Vậy (đpcm). | 0,5 |
c | Chứng minh là trung điểm của (1,5 điểm) | 1,5 |
Theo câu a, . Vì nên và (các cặp góc đồng vị). Do đó: . | 0,25 |
Xét và có: (do tứ giác có các góc vuông dẫn đến ). Hoặc xét vuông tại và vuông tại có chung (c-g-c). . | 0,25 |
Tương tự ta có . Suy ra . Mà nên . Do đó là tia phân giác của . | 0,5 |
Lại có (do ) nên (tức đường thẳng ) là tia phân giác ngoài tại đỉnh của . Xét tam giác và áp dụng hệ quả định lý Thales với , kết hợp là phân giác trong và là phân giác ngoài, ta suy ra chùm đường thẳng phân giác điều hoà chia đoạn thẳng thành hai đoạn thẳng bằng nhau: . Vậy là trung điểm của đoạn thẳng (đpcm). | 0,5 |
Bài 5 (2,5 điểm) | | Bài toán số học áp dụng nguyên lý Dirichlet (2,5 điểm) | 2,5 |
Theo giả thiết, mỗi số nguyên dương trong 9 số đã cho đều chỉ có ước nguyên tố thuộc tập hợp . Do đó mọi số trong 9 số đã cho đều có dạng phân tích tiêu chuẩn: , trong đó là các số tự nhiên. | 0,5 |
Giả sử hai số bất kỳ trong 9 số là: và . Khi đó tích của chúng là: . | 0,5 |
Số là một số chính phương khi và chỉ khi các số mũ của nó trong phân tích tiêu chuẩn đều là các số chẵn, tức là:
| 0,5 |
Với mỗi số , ta xét tính chẵn lẻ của bộ số mũ , tương ứng với bộ số dư khi chia cho 2 là với . Mỗi thành phần có 2 khả năng (0 hoặc 1), do đó số trạng thái chẵn lẻ (bộ số dư) có thể có là: (trạng thái). | 0,5 |
Đem 9 số nguyên dương phân biệt xếp vào 8 trạng thái chẵn lẻ này. Theo nguyên lý Dirichlet, luôn tồn tại ít nhất số có cùng bộ trạng thái chẵn lẻ số mũ. Tích của hai số này có tổng các số mũ tương ứng đều là số chẵn, do đó tích của chúng là một số chính phương (đpcm). | 0,5 |
TỔNG ĐIỂM | 20,0 |