Đề thi giữa HK3 môn Xác suất thống kê 1 năm học 2023-2024

ToánLChia sẻ bởi Linh Lương Khánh 0 lượt sử dụng đề

ĐỀ THI GIỮA HK3 MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ 1

Đề số 1 - Năm học 2023-2024
Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1. Gieo liên tiếp hai con xúc xắc cân đối đồng chất

a) Tính xác suất để lần gieo thứ kk là lần đầu tiên ra tổng số chấm là 5.

b) Tính xác suất để tổng số chấm là 5 xảy ra trước khi mặt 1 chấm xuất hiện.

Câu 2. Cho 5 quả bóng vào 10 cái hộp một cách ngẫu nhiên. Biết rằng mỗi hộp có thể chứa từ 0 đến 5 bóng. Gọi XX là số hộp không chứa bóng nào. Tính kì vọng của XX.

Câu 3. Cho XX và YY là hai biến ngẫu nhiên có hàm mật độ đồng thời cho bởi

fX,Y(x,y)={C(2x+y)neˆˊu x,y∈[0,1]0trong trường hợp khaˊc.f_{X,Y}(x,y) = \begin{cases} C(2x+y) & \text{nếu } x,y \in [0,1] \\ 0 & \text{trong trường hợp khác.} \end{cases}

a) Tìm hằng số CC.

b) Tìm hàm mật độ của biến ngẫu nhiên U=X+YU = X + Y.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Không gian mẫu cho mỗi lần gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất gồm 6×6=366 \times 6 = 36 kết quả đồng khả năng dạng (i,j)(i, j) với 1≤i,j≤61 \le i, j \le 6.

a) Tính xác suất để lần gieo thứ kk là lần đầu tiên ra tổng số chấm là 5.

Gọi AA là biến cố "tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 5" trong một lần gieo.
Các kết quả thuận lợi cho AA là:

A={(1,4),(2,3),(3,2),(4,1)}  ⟹  ∣A∣=4A = \{(1, 4), (2, 3), (3, 2), (4, 1)\} \implies |A| = 4

Xác suất xuất hiện tổng số chấm bằng 5 trong một lần gieo là:

p=P(A)=436=19p = P(A) = \dfrac{4}{36} = \dfrac{1}{9}

Xác suất không xuất hiện tổng số chấm bằng 5 là:

q=1−p=1−19=89q = 1 - p = 1 - \dfrac{1}{9} = \dfrac{8}{9}

Vì các lần gieo độc lập với nhau, để lần gieo thứ kk là lần đầu tiên ra tổng số chấm là 5 thì k−1k - 1 lần gieo đầu tiên đều không ra tổng 5 và lần gieo thứ kk ra tổng 5.

Xác suất cần tìm là:

P=qk−1⋅p=(89)k−1⋅19P = q^{k-1} \cdot p = \left(\dfrac{8}{9}\right)^{k-1} \cdot \dfrac{1}{9}

b) Tính xác suất để tổng số chấm là 5 xảy ra trước khi mặt 1 chấm xuất hiện.

Trong một lần gieo hai con xúc xắc:
- Biến cố BB: "có ít nhất một mặt 1 chấm xuất hiện".
Số kết quả không có mặt 1 chấm nào là 5×5=255 \times 5 = 25, suy ra số kết quả có ít nhất một mặt 1 chấm là:

∣B∣=36−25=11|B| = 36 - 25 = 11

- Biến cố AA: "tổng số chấm bằng 5" gồm 4 kết quả: (1,4),(2,3),(3,2),(4,1)(1, 4), (2, 3), (3, 2), (4, 1).
Trong đó, hai kết quả (1,4)(1, 4) và (4,1)(4, 1) vừa có tổng bằng 5, vừa có mặt 1 chấm xuất hiện (tức A∩B={(1,4),(4,1)}A \cap B = \{(1, 4), (4, 1)\}).

Nếu một lần gieo xuất hiện (1,4)(1, 4) hoặc (4,1)(4, 1) thì mặt 1 chấm đã xuất hiện đồng thời cùng tổng 5, do đó không thỏa mãn điều kiện "tổng bằng 5 xảy ra trước khi mặt 1 chấm xuất hiện".

Vì vậy, biến cố mong muốn xảy ra khi ta gieo được tổng bằng 5 mà không có mặt 1 chấm nào.
Gọi A0A_0 là biến cố "tổng số chấm bằng 5 và không có mặt 1 chấm":

A0={(2,3),(3,2)}  ⟹  ∣A0∣=2A_0 = \{(2, 3), (3, 2)\} \implies |A_0| = 2

Ta tiếp tục gieo xúc xắc cho đến khi xảy ra một trong hai biến cố loại trừ nhau:
- Xuất hiện A0A_0 (thành công, quá trình dừng).
- Xuất hiện BB (mặt 1 chấm xuất hiện trước hoặc cùng lúc với tổng 5, thất bại, quá trình dừng).

Xác suất để biến cố A0A_0 xuất hiện trước biến cố BB là:

P=P(A0)P(A0)+P(B)=236236+1136=22+11=213P = \dfrac{P(A_0)}{P(A_0) + P(B)} = \dfrac{\dfrac{2}{36}}{\dfrac{2}{36} + \dfrac{11}{36}} = \dfrac{2}{2 + 11} = \dfrac{2}{13}

(Lưu ý: Nếu quy ước rằng việc xuất hiện (1,4)(1, 4) hay (4,1)(4, 1) vẫn được tính là tổng 5 đã đạt được, khi đó xác suất sẽ là P(A)P(A∪B)=413\dfrac{P(A)}{P(A \cup B)} = \dfrac{4}{13}; tuy nhiên theo nghĩa chặt chẽ "trước khi mặt 1 chấm xuất hiện", kết quả chính xác là 213\dfrac{2}{13}).


Câu 2

Cho 5 quả bóng vào 10 cái hộp một cách ngẫu nhiên và độc lập. Mỗi quả bóng có thể vào 1 trong 10 hộp với xác suất như nhau là 110\dfrac{1}{10}.

Với mỗi i∈{1,2,…,10}i \in \{1, 2, \dots, 10\}, gọi XiX_i là biến ngẫu nhiên chỉ thị cho biến cố "hộp thứ ii không chứa quả bóng nào":

Xi={1neˆˊu hộp thứ i roˆ˜ng,0neˆˊu hộp thứ i coˊ ıˊt nhaˆˊt một quả boˊng.X_i = \begin{cases} 1 & \text{nếu hộp thứ } i \text{ rỗng,} \\ 0 & \text{nếu hộp thứ } i \text{ có ít nhất một quả bóng.} \end{cases}

Số hộp rỗng là:

X=∑i=110XiX = \sum_{i=1}^{10} X_i

Hộp thứ ii không có quả bóng nào khi và chỉ khi cả 5 quả bóng đều rơi vào 9 cái hộp còn lại. Xác suất một quả bóng rơi vào 9 hộp còn lại là 910=0,9\dfrac{9}{10} = 0,9.
Do 5 quả bóng được phân phối độc lập:

P(Xi=1)=(910)5=0,95=0,59049P(X_i = 1) = \left(\dfrac{9}{10}\right)^5 = 0,9^5 = 0,59049

Suy ra:

E[Xi]=1⋅P(Xi=1)+0⋅P(Xi=0)=P(Xi=1)=(910)5E[X_i] = 1 \cdot P(X_i = 1) + 0 \cdot P(X_i = 0) = P(X_i = 1) = \left(\dfrac{9}{10}\right)^5

Áp dụng tính chất tuyến tính của kì vọng:

E[X]=E[∑i=110Xi]=∑i=110E[Xi]=10⋅(910)5=10⋅0,59049=5,9049E[X] = E\left[\sum_{i=1}^{10} X_i\right] = \sum_{i=1}^{10} E[X_i] = 10 \cdot \left(\dfrac{9}{10}\right)^5 = 10 \cdot 0,59049 = 5,9049

Vậy số hộp rỗng trung bình là 5,90495,9049 (hay 5904910000\dfrac{59049}{10000}).


Câu 3

Cho biến ngẫu nhiên hai chiều (X,Y)(X, Y) có hàm mật độ đồng thời:

fX,Y(x,y)={C(2x+y)neˆˊu x,y∈[0,1]0trong trường hợp khaˊc.f_{X,Y}(x,y) = \begin{cases} C(2x+y) & \text{nếu } x, y \in [0, 1] \\ 0 & \text{trong trường hợp khác.} \end{cases}

a) Tìm hằng số CC.

Do fX,Y(x,y)f_{X,Y}(x, y) là hàm mật độ xác suất nên:

∫−∞+∞∫−∞+∞fX,Y(x,y) dx dy=1\int_{-\infty}^{+\infty} \int_{-\infty}^{+\infty} f_{X,Y}(x, y) \, dx \, dy = 1

Ta có:

∫01∫01C(2x+y) dx dy=1\int_0^1 \int_0^1 C(2x + y) \, dx \, dy = 1

Tính tích phân bên trong theo biến xx:

∫01(2x+y) dx=[x2+xy]x=0x=1=1+y\int_0^1 (2x + y) \, dx = \left[ x^2 + xy \right]_{x=0}^{x=1} = 1 + y

Tiếp tục lấy tích phân theo biến yy:

∫01(1+y) dy=[y+y22]01=1+12=32\int_0^1 (1 + y) \, dy = \left[ y + \dfrac{y^2}{2} \right]_0^1 = 1 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2}

Suy ra:

C⋅32=1  ⟹  C=23C \cdot \dfrac{3}{2} = 1 \implies C = \dfrac{2}{3}

Với C=23C = \dfrac{2}{3}, ta thấy fX,Y(x,y)=23(2x+y)≥0f_{X,Y}(x, y) = \dfrac{2}{3}(2x+y) \ge 0 với mọi x,y∈[0,1]x, y \in [0, 1]. Vậy C=23C = \dfrac{2}{3} thỏa mãn.

b) Tìm hàm mật độ của biến ngẫu nhiên U=X+YU = X + Y.

Vì 0≤X≤10 \le X \le 1 và 0≤Y≤10 \le Y \le 1 nên miền giá trị của UU là [0,2][0, 2]. Với u∉[0,2]u \notin [0, 2], ta có fU(u)=0f_U(u) = 0.

Sử dụng công thức tích phân chập:

fU(u)=∫−∞+∞fX,Y(x,u−x) dxf_U(u) = \int_{-\infty}^{+\infty} f_{X,Y}(x, u - x) \, dx

Hàm dưới dấu tích phân khác 0 khi và chỉ khi:

{0≤x≤10≤u−x≤1  ⟺  {0≤x≤1u−1≤x≤u  ⟺  max⁡(0,u−1)≤x≤min⁡(1,u)\begin{cases} 0 \le x \le 1 \\ 0 \le u - x \le 1 \end{cases} \iff \begin{cases} 0 \le x \le 1 \\ u - 1 \le x \le u \end{cases} \iff \max(0, u - 1) \le x \le \min(1, u)

Khi xx và u−xu - x thuộc [0,1][0, 1] thì:

fX,Y(x,u−x)=23(2x+(u−x))=23(x+u)f_{X,Y}(x, u - x) = \dfrac{2}{3}\big(2x + (u - x)\big) = \dfrac{2}{3}(x + u)

Ta xét hai trường hợp của uu:

- Trường hợp 1: 0≤u≤10 \le u \le 1
Khi đó max⁡(0,u−1)=0\max(0, u - 1) = 0 và min⁡(1,u)=u\min(1, u) = u. Cận tích phân là từ 00 đến uu:

fU(u)=∫0u23(x+u) dx=23[x22+ux]0u=23(u22+u2)=23⋅3u22=u2f_U(u) = \int_0^u \dfrac{2}{3}(x + u) \, dx = \dfrac{2}{3} \left[ \dfrac{x^2}{2} + ux \right]_0^u = \dfrac{2}{3} \left( \dfrac{u^2}{2} + u^2 \right) = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3u^2}{2} = u^2

- Trường hợp 2: 1<u≤21 < u \le 2
Khi đó max⁡(0,u−1)=u−1\max(0, u - 1) = u - 1 và min⁡(1,u)=1\min(1, u) = 1. Cận tích phân là từ u−1u - 1 đến 11:

fU(u)=∫u−1123(x+u) dx=23[x22+ux]u−11f_U(u) = \int_{u-1}^1 \dfrac{2}{3}(x + u) \, dx = \dfrac{2}{3} \left[ \dfrac{x^2}{2} + ux \right]_{u-1}^1

Tính giá trị cận trên tại x=1x = 1:

12+u\dfrac{1}{2} + u

Tính giá trị cận dưới tại x=u−1x = u - 1:

(u−1)22+u(u−1)=u2−2u+12+2u2−2u2=3u2−4u+12\dfrac{(u-1)^2}{2} + u(u-1) = \dfrac{u^2 - 2u + 1}{2} + \dfrac{2u^2 - 2u}{2} = \dfrac{3u^2 - 4u + 1}{2}

Hiệu hai cận:

(12+u)−(3u2−4u+12)=1+2u−3u2+4u−12=6u−3u22=32(2u−u2)\left(\dfrac{1}{2} + u\right) - \left(\dfrac{3u^2 - 4u + 1}{2}\right) = \dfrac{1 + 2u - 3u^2 + 4u - 1}{2} = \dfrac{6u - 3u^2}{2} = \dfrac{3}{2}(2u - u^2)

Do đó:

fU(u)=23⋅32(2u−u2)=2u−u2f_U(u) = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{3}{2}(2u - u^2) = 2u - u^2

Kết luận: Hàm mật độ của biến ngẫu nhiên UU là:

fU(u)={u2neˆˊu 0≤u≤1,2u−u2neˆˊu 1<u≤2,0trong trường hợp khaˊc.f_U(u) = \begin{cases} u^2 & \text{nếu } 0 \le u \le 1, \\ 2u - u^2 & \text{nếu } 1 < u \le 2, \\ 0 & \text{trong trường hợp khác.} \end{cases}

Xem tất cả