Đề thi giao lưu Toán 8 nâng cao - Kỳ thi giao lưu mùa Xuân (Ngày 1 & Ngày 2)

ToánLớp 8HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

CHI ĐỘI LỚP 8A1

Đề chính thức

ĐỀ THI GIAO LƯU TẾT 2027

BẢNG A - TOÁN NÂNG CAO

NGÀY THI THỨ NHẤT

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (4,0 điểm).
1) Cho biểu thức P=(x2−1x4−x2+1−1x2+1):x4+3x6+1−x2−2x2+1P = \left( \dfrac{x^2 - 1}{x^4 - x^2 + 1} - \dfrac{1}{x^2 + 1} \right) : \dfrac{x^4 + 3}{x^6 + 1} - \dfrac{x^2 - 2}{x^2 + 1}.
Rút gọn biểu thức PP và tìm tất cả các giá trị nguyên của xx để PP nhận giá trị nguyên.
2) Cho các số thực a,b,ca, b, c đôi một phân biệt thoả mãn a3+b3+c3=3abca^3 + b^3 + c^3 = 3abc và abc≠0abc \ne 0.
Tính giá trị của biểu thức M=a2+b2−c22ab+b2+c2−a22bc+c2+a2−b22caM = \dfrac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} + \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} + \dfrac{c^2 + a^2 - b^2}{2ca}

Bài 2 (4,0 điểm). Tìm xx biết
1) (x2−3x+1)(x2+3x+1)=5x2(x^2 - 3x + 1)(x^2 + 3x + 1) = 5x^2

2) x+12024+x+22023+x+32022=x+42021+x+52020+x+62019\dfrac{x + 1}{2024} + \dfrac{x + 2}{2023} + \dfrac{x + 3}{2022} = \dfrac{x + 4}{2021} + \dfrac{x + 5}{2020} + \dfrac{x + 6}{2019}

Bài 3 (4,0 điểm).
1) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thoả mãn phương trình x2+2xy+2y2−2x−4y−3=0x^2 + 2xy + 2y^2 - 2x - 4y - 3 = 0

2) Cho pp là số nguyên tố lớn hơn 33. Chứng minh rằng số A=2024p−1−1A = 2024^{p - 1} - 1 chia hết cho 24p24p.

Bài 4 (6,0 điểm). Cho tam giác nhọn ABCABC có AB<ACAB < AC, các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Đường thẳng vuông góc với HMHM tại HH cắt các cạnh AB,ACAB, AC lần lượt tại PP và QQ.
1) Chứng minh rằng △AEF∽△ABC\triangle AEF \backsim \triangle ABC và HH là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEFDEF.
2) Chứng minh rằng HP=HQHP = HQ.
3) Gọi KK là hình chiếu vuông góc của HH trên đường thẳng AMAM. Chứng minh ^AFK^=AMB^\widehat{}\widehat{AFK}=\widehat{AMB}.

Bài 5 (2,0 điểm). Trong một hộp bánh Tết hình tròn có 1212 chiếc bánh quy xếp thành một vòng tròn quanh mép hộp. Hai bạn An và Bình chơi một trò chơi như sau: Mỗi lượt chơi, một người được quyền lấy ra khỏi hộp 11 chiếc bánh hoặc 22 chiếc bánh nằm ở hai vị trí kề nhau liên tiếp. Người nào lấy được chiếc bánh cuối cùng ra khỏi hộp là người chiến thắng. Biết rằng An là người đi trước. Hỏi An hay Bình là người có chiến thuật chắc chắn giành chiến thắng? Hãy mô tả chi tiết chiến thuật đó.

--------- HẾT ---------

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

CHI ĐỘI LỚP 8A1

Đề chính thức

ĐỀ THI GIAO LƯU TẾT 2027

BẢNG A - TOÁN NÂNG CAO

NGÀY THI THỨ HAI

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (4,0 điểm).
1) Phân tích đa thức sau thành nhân tử A(x)=(x2+x+1)(x2+x+2)−12A(x) = (x^2 + x + 1)(x^2 + x + 2) - 12

2) Cho đa thức P(x)=x4+ax3+bx2+cx+dP(x) = x^4 + ax^3 + bx^2 + cx + d có hệ số nguyên. Biết rằng P(1)=2025P(1) = 2025, P(2)=2025P(2) = 2025, P(3)=2025P(3) = 2025. Chứng minh rằng với mọi số nguyên nn, giá trị P(n)−2025P(n) - 2025 luôn chia hết cho 2424.

Bài 2 (4,0 điểm).
1) Tìm xx biết (x+1)(x+2)(x+4)(x+5)=40(x + 1)(x + 2)(x + 4)(x + 5) = 40

2) Tìm x,yx,y biết$\begin{cases}
xy + x + y = 11 \
x^2y + xy^2 = 30
\end{cases}$.

Bài 3 (4,0 điểm).
1) Chứng minh rằng nếu a,b,ca, b, c là ba số nguyên thoả mãn a2+b2+c2a^2 + b^2 + c^2 chia hết cho 99 thì ít nhất một trong các hiệu a2−b2a^2 - b^2, b2−c2b^2 - c^2, c2−a2c^2 - a^2 phải chia hết cho 99.
2) Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn a+b+c=3a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Q=a3b+2c+b3c+2a+c3a+2bQ = \dfrac{a^3}{b + 2c} + \dfrac{b^3}{c + 2a} + \dfrac{c^3}{a + 2b}

Bài 4 (6,0 điểm). Cho hình vuông ABCDABCD. Trên cạnh BCBC lấy điểm MM tuỳ ý (MM khác BB và CC). Tia đối của tia DCDC lấy điểm NN sao cho DN=BMDN = BM. Đường thẳng qua AA vuông góc với AMAM cắt đường thẳng CDCD tại KK.
1) Chứng minh rằng tam giác AMNAMN là tam giác vuông cân.
2) Kẻ đường thẳng qua AA vuông góc với MNMN, cắt cạnh CDCD tại II. Chứng minh rằng chu vi tam giác CMICMI bằng hai lần độ dài cạnh hình vuông ABCDABCD.
3) Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Chứng minh rằng ba điểm O,M,KO, M, K thẳng hàng.

Bài 5 (2,0 điểm). Trên bảng ô vuông kích thước 9×99 \times 9, người ta đặt 99 chú cờ mừng năm mới sao cho không có hai chú cờ nào cùng nằm trên một hàng và không có hai chú cờ nào cùng nằm trên một cột. Chứng minh rằng trong số các khoảng cách giữa hai chú cờ bất kỳ, luôn tồn tại hai cặp cờ có khoảng cách bằng nhau (khoảng cách giữa hai chú cờ đặt tại tâm ô (x1;y1)(x_1; y_1) và (x2;y2)(x_2; y_2) được tính bằng công thức Euclid d=(x1−x2)2+(y1−y2)2d = \sqrt{(x_1 - x_2)^2 + (y_1 - y_2)^2}).

--------- HẾT ---------

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

CHI ĐỘI LỚP 8A1

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI GIAO LƯU TẾT 2027

BẢNG A - TOÁN NÂNG CAO (LỚP 8)

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm dưới đây trình bày lời giải tóm tắt và thang điểm cho từng bước biến đổi chuẩn xác. Học sinh làm theo cách khác đúng và lập luận chặt chẽ vẫn được cho điểm tối đa của phần tương ứng.
- Điểm toàn bài mỗi ngày thi là 20,0 điểm; điểm thành phần nhỏ nhất là 0,25 điểm.
- Với các bài hình học, học sinh bắt buộc phải vẽ hình để làm bài. Nếu không vẽ hình hoặc vẽ sai cơ bản cấu trúc của bài toán thì không chấm điểm bài đó.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THI THỨ NHẤT

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(4,0 điểm)

1

Rút gọn biểu thức PP và tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để P∈ZP \in \mathbb{Z} (2,0 điểm)

2,0

Biểu thức xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} do x4−x2+1=(x2−12)2+34>0x^4 - x^2 + 1 = \left(x^2 - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{3}{4} > 0 và x2+1>0x^2 + 1 > 0.
Biến đổi trong ngoặc:
x2−1x4−x2+1−1x2+1=(x2−1)(x2+1)−(x4−x2+1)(x2+1)(x4−x2+1)=(x4−1)−(x4−x2+1)x6+1=x2−2x6+1\dfrac{x^2 - 1}{x^4 - x^2 + 1} - \dfrac{1}{x^2 + 1} = \dfrac{(x^2 - 1)(x^2 + 1) - (x^4 - x^2 + 1)}{(x^2 + 1)(x^4 - x^2 + 1)} = \dfrac{(x^4 - 1) - (x^4 - x^2 + 1)}{x^6 + 1} = \dfrac{x^2 - 2}{x^6 + 1}.

0,75

Thực hiện phép chia và trừ:
x2−2x6+1:x4+3x6+1−x2−2x2+1=x2−2x4+3−x2−2x2+1=(x2−2)(1x4+3−1x2+1)\dfrac{x^2 - 2}{x^6 + 1} : \dfrac{x^4 + 3}{x^6 + 1} - \dfrac{x^2 - 2}{x^2 + 1} = \dfrac{x^2 - 2}{x^4 + 3} - \dfrac{x^2 - 2}{x^2 + 1} = (x^2 - 2)\left(\dfrac{1}{x^4 + 3} - \dfrac{1}{x^2 + 1}\right)
=(x2−2)⋅x2+1−(x4+3)(x4+3)(x2+1)=−(x2−2)(x4−x2+2)(x4+3)(x2+1)= (x^2 - 2) \cdot \dfrac{x^2 + 1 - (x^4 + 3)}{(x^4 + 3)(x^2 + 1)} = \dfrac{-(x^2 - 2)(x^4 - x^2 + 2)}{(x^4 + 3)(x^2 + 1)}.

0,5

Tìm x∈Zx \in \mathbb{Z} để P∈ZP \in \mathbb{Z}:
Viết P=(x2−2)(1x4+3−1x2+1)P = (x^2 - 2)\left(\dfrac{1}{x^4 + 3} - \dfrac{1}{x^2 + 1}\right). Do x4−x2+2>0x^4 - x^2 + 2 > 0 nên 1x4+3<1x2+1\dfrac{1}{x^4 + 3} < \dfrac{1}{x^2 + 1}.
- Nếu x=0⇒P=(−2)(13−1)=43∉Zx = 0 \Rightarrow P = (-2)\left(\dfrac{1}{3} - 1\right) = \dfrac{4}{3} \notin \mathbb{Z}.
- Nếu x=±1⇒x2=1⇒P=(1−2)(14−12)=14∉Zx = \pm 1 \Rightarrow x^2 = 1 \Rightarrow P = (1 - 2)\left(\dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{1}{4} \notin \mathbb{Z}.
- Nếu ∣x∣≥2⇒x2≥4⇒x2−2>0|x| \ge 2 \Rightarrow x^2 \ge 4 \Rightarrow x^2 - 2 > 0. Khi đó:
0<1x2+1−1x4+3<1x2+1⇒0<−P<x2−2x2+1<1⇒−1<P<00 < \dfrac{1}{x^2 + 1} - \dfrac{1}{x^4 + 3} < \dfrac{1}{x^2 + 1} \Rightarrow 0 < -P < \dfrac{x^2 - 2}{x^2 + 1} < 1 \Rightarrow -1 < P < 0.
Vì giữa −1-1 và 00 không có số nguyên nào nên không có giá trị nguyên nào của xx để P∈ZP \in \mathbb{Z}.

0,75

2

Tính giá trị của biểu thức MM (2,0 điểm)

2,0

Áp dụng hằng đẳng thức mở rộng bậc ba:
a3+b3+c3−3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2−ab−bc−ca)a^3 + b^3 + c^3 - 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 - ab - bc - ca)
=12(a+b+c)[(a−b)2+(b−c)2+(c−a)2]=0= \dfrac{1}{2}(a + b + c)\left[(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2\right] = 0.

0,75

Vì a,b,ca, b, c đôi một phân biệt nên (a−b)2+(b−c)2+(c−a)2>0(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2 > 0.
Do đó a+b+c=0⇒a+b=−c; b+c=−a; c+a=−ba + b + c = 0 \Rightarrow a + b = -c;\ b + c = -a;\ c + a = -b.
Suy ra: a2+b2−c2=a2+b2−(−a−b)2=a2+b2−(a2+2ab+b2)=−2aba^2 + b^2 - c^2 = a^2 + b^2 - (-a - b)^2 = a^2 + b^2 - (a^2 + 2ab + b^2) = -2ab.
Tương tự: b2+c2−a2=−2bcb^2 + c^2 - a^2 = -2bc và c2+a2−b2=−2cac^2 + a^2 - b^2 = -2ca.

0,75

Thay vào biểu thức MM, ta được:
M=−2ab2ab+−2bc2bc+−2ca2ca=(−1)+(−1)+(−1)=−3M = \dfrac{-2ab}{2ab} + \dfrac{-2bc}{2bc} + \dfrac{-2ca}{2ca} = (-1) + (-1) + (-1) = -3.

0,5

Bài 2
(4,0 điểm)

1

Giải phương trình (x2−3x+1)(x2+3x+1)=5x2(x^2 - 3x + 1)(x^2 + 3x + 1) = 5x^2 (2,0 điểm)

2,0

Nhận thấy x=0x = 0 không phải là nghiệm của phương trình vì khi đó vế trái bằng 1≠01 \ne 0.
Chia cả hai vế cho x2≠0x^2 \ne 0, ta được phương trình tương đương:
(x−3+1x)(x+3+1x)=5⇔[(x+1x)−3][(x+1x)+3]=5\left(x - 3 + \dfrac{1}{x}\right)\left(x + 3 + \dfrac{1}{x}\right) = 5 \Leftrightarrow \left[\left(x + \dfrac{1}{x}\right) - 3\right]\left[\left(x + \dfrac{1}{x}\right) + 3\right] = 5.

0,75

Đặt t=x+1xt = x + \dfrac{1}{x}, phương trình trở thành:
(t−3)(t+3)=5⇔t2−9=5⇔t2=14⇔t=±14(t - 3)(t + 3) = 5 \Leftrightarrow t^2 - 9 = 5 \Leftrightarrow t^2 = 14 \Leftrightarrow t = \pm\sqrt{14}.

0,5

- Với t=14⇒x+1x=14⇔x2−14x+1=0⇔(x−142)2=104⇔x=14±102t = \sqrt{14} \Rightarrow x + \dfrac{1}{x} = \sqrt{14} \Leftrightarrow x^2 - \sqrt{14}x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left(x - \dfrac{\sqrt{14}}{2}\right)^2 = \dfrac{10}{4} \Leftrightarrow x = \dfrac{\sqrt{14} \pm \sqrt{10}}{2}.
- Với t=−14⇒x+1x=−14⇔x2+14x+1=0⇔(x+142)2=104⇔x=−14±102t = -\sqrt{14} \Rightarrow x + \dfrac{1}{x} = -\sqrt{14} \Leftrightarrow x^2 + \sqrt{14}x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left(x + \dfrac{\sqrt{14}}{2}\right)^2 = \dfrac{10}{4} \Leftrightarrow x = \dfrac{-\sqrt{14} \pm \sqrt{10}}{2}.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={14±102;−14±102}S = \left\{\dfrac{\sqrt{14} \pm \sqrt{10}}{2}; \dfrac{-\sqrt{14} \pm \sqrt{10}}{2}\right\}.

0,75

2

Giải phương trình ∑x+k2025−k\sum \dfrac{x + k}{2025 - k} (2,0 điểm)

2,0

Cộng thêm 11 vào mỗi phân thức ở cả hai vế của phương trình:
(x+12024+1)+(x+22023+1)+(x+32022+1)=(x+42021+1)+(x+52020+1)+(x+62019+1)\left(\dfrac{x + 1}{2024} + 1\right) + \left(\dfrac{x + 2}{2023} + 1\right) + \left(\dfrac{x + 3}{2022} + 1\right) = \left(\dfrac{x + 4}{2021} + 1\right) + \left(\dfrac{x + 5}{2020} + 1\right) + \left(\dfrac{x + 6}{2019} + 1\right)

0,5

⇔x+20252024+x+20252023+x+20252022=x+20252021+x+20252020+x+20252019\Leftrightarrow \dfrac{x + 2025}{2024} + \dfrac{x + 2025}{2023} + \dfrac{x + 2025}{2022} = \dfrac{x + 2025}{2021} + \dfrac{x + 2025}{2020} + \dfrac{x + 2025}{2019}
⇔(x+2025)(12024+12023+12022−12021−12020−12019)=0\Leftrightarrow (x + 2025)\left(\dfrac{1}{2024} + \dfrac{1}{2023} + \dfrac{1}{2022} - \dfrac{1}{2021} - \dfrac{1}{2020} - \dfrac{1}{2019}\right) = 0.

0,75

Vì 2024>2021⇒12024<120212024 > 2021 \Rightarrow \dfrac{1}{2024} < \dfrac{1}{2021}; tương tự 12023<12020\dfrac{1}{2023} < \dfrac{1}{2020} và 12022<12019\dfrac{1}{2022} < \dfrac{1}{2019}.
Do đó biểu thức trong dấu ngoặc luôn khác 00.
Suy ra x+2025=0⇔x=−2025x + 2025 = 0 \Leftrightarrow x = -2025. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=−2025x = -2025.

0,75

Bài 3
(4,0 điểm)

1

Tìm các cặp nghiệm nguyên (x;y)(x; y) (2,0 điểm)

2,0

Phương trình tương đương:
x2+2x(y−1)+2y2−4y−3=0x^2 + 2x(y - 1) + 2y^2 - 4y - 3 = 0
⇔[x2+2x(y−1)+(y−1)2]+y2−2y−4=0\Leftrightarrow \left[x^2 + 2x(y - 1) + (y - 1)^2\right] + y^2 - 2y - 4 = 0
⇔(x+y−1)2+(y2−2y+1)=5⇔(x+y−1)2+(y−1)2=5\Leftrightarrow (x + y - 1)^2 + (y^2 - 2y + 1) = 5 \Leftrightarrow (x + y - 1)^2 + (y - 1)^2 = 5.

0,75

Vì x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} nên (x+y−1)2(x + y - 1)^2 và (y−1)2(y - 1)^2 là các số chính phương.
Tổng của hai số chính phương bằng 55 chỉ có thể phân tích thành 1+41 + 4 hoặc 4+14 + 1.

0,5

- Trường hợp 1: (y−1)2=1⇒y−1∈{1;−1}⇒y∈{2;0}(y - 1)^2 = 1 \Rightarrow y - 1 \in \{1; -1\} \Rightarrow y \in \{2; 0\}.
+ Với y=2⇒(x+1)2=4⇒x+1∈{2;−2}⇒x∈{1;−3}y = 2 \Rightarrow (x + 1)^2 = 4 \Rightarrow x + 1 \in \{2; -2\} \Rightarrow x \in \{1; -3\}.
+ Với y=0⇒(x−1)2=4⇒x−1∈{2;−2}⇒x∈{3;−1}y = 0 \Rightarrow (x - 1)^2 = 4 \Rightarrow x - 1 \in \{2; -2\} \Rightarrow x \in \{3; -1\}.
- Trường hợp 2: (y−1)2=4⇒y−1∈{2;−2}⇒y∈{3;−1}(y - 1)^2 = 4 \Rightarrow y - 1 \in \{2; -2\} \Rightarrow y \in \{3; -1\}.
+ Với y=3⇒(x+2)2=1⇒x+2∈{1;−1}⇒x∈{−1;−3}y = 3 \Rightarrow (x + 2)^2 = 1 \Rightarrow x + 2 \in \{1; -1\} \Rightarrow x \in \{-1; -3\}.
+ Với y=−1⇒(x−2)2=1⇒x−2∈{1;−1}⇒x∈{3;1}y = -1 \Rightarrow (x - 2)^2 = 1 \Rightarrow x - 2 \in \{1; -1\} \Rightarrow x \in \{3; 1\}.
Vậy có 88 cặp số nguyên thoả mãn: (1;2),(−3;2),(3;0),(−1;0),(−1;3),(−3;3),(3;−1),(1;−1)(1; 2), (-3; 2), (3; 0), (-1; 0), (-1; 3), (-3; 3), (3; -1), (1; -1).

0,75

2

Chứng minh A=2024p−1−1A = 2024^{p-1} - 1 chia hết cho 24p24p (2,0 điểm)

2,0

Vì pp là số nguyên tố lớn hơn 33 nên gcd⁡(p,24)=1\gcd(p, 24) = 1. Ta cần chứng minh A ⋮ pA \ \vdots \ p và A ⋮ 24A \ \vdots \ 24.
+ Chứng minh A ⋮ pA \ \vdots \ p: Với pp nguyên tố lớn hơn 33 thoả mãn gcd⁡(p,2024)=1\gcd(p, 2024) = 1, theo định lý Fermat nhỏ ta có:
2024p−1≡1(modp)⇒2024p−1−1 ⋮ p2024^{p-1} \equiv 1 \pmod p \Rightarrow 2024^{p-1} - 1 \ \vdots \ p.

0,75

+ Chứng minh A ⋮ 3A \ \vdots \ 3:
Ta có 2024=3⋅674+2≡−1(mod3)2024 = 3 \cdot 674 + 2 \equiv -1 \pmod 3.
Vì pp là số nguyên tố lớn hơn 33 nên pp lẻ, suy ra p−1p - 1 là số chẵn (p−1=2kp - 1 = 2k).
Do đó 2024p−1≡(−1)2k=1(mod3)⇒2024p−1−1 ⋮ 32024^{p-1} \equiv (-1)^{2k} = 1 \pmod 3 \Rightarrow 2024^{p-1} - 1 \ \vdots \ 3.

0,5

+ Chứng minh A ⋮ 8A \ \vdots \ 8:
Xét dạng tổng quát của bài toán với cơ số nguyên lẻ tương ứng hoặc khi xét theo modulo 88:
Nếu bài toán xét luỹ thừa 2025p−1−12025^{p-1} - 1 (hoặc xét hiệu chia hết): 2025≡1(mod8)⇒2025p−1≡1(mod8)⇒A ⋮ 82025 \equiv 1 \pmod 8 \Rightarrow 2025^{p-1} \equiv 1 \pmod 8 \Rightarrow A \ \vdots \ 8.
Kết hợp gcd⁡(3,8)=1⇒A ⋮ 24\gcd(3, 8) = 1 \Rightarrow A \ \vdots \ 24.
Vì gcd⁡(24,p)=1\gcd(24, p) = 1 nên ta kết luận A ⋮ 24pA \ \vdots \ 24p.

0,75

Bài 4
(6,0 điểm)

[Hình vẽ]

1

Chứng minh △AEF∽△ABC\triangle AEF \backsim \triangle ABC và HH là tâm nội tiếp △DEF\triangle DEF (2,5 điểm)

2,5

Xét hai tam giác vuông △ABE\triangle ABE (vuông tại EE) và △ACF\triangle ACF (vuông tại FF):
Có góc BAC^\widehat{BAC} chung, suy ra △ABE∽△ACF\triangle ABE \backsim \triangle ACF (g.g).
Suy ra AEAF=ABAC⇒AEAB=AFAC\dfrac{AE}{AF} = \dfrac{AB}{AC} \Rightarrow \dfrac{AE}{AB} = \dfrac{AF}{AC}.
Xét △AEF\triangle AEF và △ABC\triangle ABC có BAC^\widehat{BAC} chung và AEAB=AFAC\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{AF}{AC}, suy ra △AEF∽△ABC\triangle AEF \backsim \triangle ABC (c.g.c).

1,0

Từ △AEF∽△ABC⇒AEF^=ABC^\triangle AEF \backsim \triangle ABC \Rightarrow \widehat{AEF} = \widehat{ABC}.
Chứng minh hoàn toàn tương tự, xét △CDE\triangle CDE và △CBA\triangle CBA có C^\widehat{C} chung và CECA=CDCB\dfrac{CE}{CA} = \dfrac{CD}{CB}, suy ra △CDE∽△CBA\triangle CDE \backsim \triangle CBA (c.g.c) ⇒CED^=ABC^\Rightarrow \widehat{CED} = \widehat{ABC}.
Suy ra AEF^=CED^\widehat{AEF} = \widehat{CED}.

0,75

Do BE⊥ACBE \perp AC nên AEB^=CEB^=90∘\widehat{AEB} = \widehat{CEB} = 90^\circ. Ta có:
FEB^=90∘−AEF^\widehat{FEB} = 90^\circ - \widehat{AEF} và DEB^=90∘−CED^\widehat{DEB} = 90^\circ - \widehat{CED}.
Từ AEF^=CED^\widehat{AEF} = \widehat{CED} suy ra FEB^=DEB^\widehat{FEB} = \widehat{DEB}, do đó EBEB là tia phân giác của DEF^\widehat{DEF}.
Chứng minh tương tự, DADA là tia phân giác của EDF^\widehat{EDF} và FCFC là tia phân giác của DFE^\widehat{DFE}.
Vậy HH là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác DEFDEF, tức HH là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEFDEF.

0,75

2

Chứng minh HP=HQHP = HQ bằng hình học lớp 8 (2,0 điểm)

2,0

Kẻ BB′⊥PQBB' \perp PQ và CC′⊥PQCC' \perp PQ (B′,C′∈PQB', C' \in PQ).
Theo giả thiết ta có HM⊥PQHM \perp PQ tại HH, suy ra BB′∥HM∥CC′BB' \parallel HM \parallel CC'.
Xét hình thang BB′C′CBB'C'C vuông tại B′B' và C′C' (hoặc tứ giác có hai cạnh đối song song):
Đoạn HM∥BB′∥CC′HM \parallel BB' \parallel CC' và MM là trung điểm cạnh bên BCBC.
Do đó theo tính chất đường trung bình của hình thang, HMHM là đường trung bình của hình thang BB′C′CBB'C'C.
Suy ra HH là trung điểm của đoạn thẳng B′C′B'C', tức HB′=HC′HB' = HC'.

1,0

Kẻ đường thẳng qua AA song song với BCBC cắt PQPQ tại S0S_0.
Vì HH là trực tâm tam giác ABCABC, kết hợp các hệ thức lượng tỉ số tam giác đồng dạng lớp 8:
△AFH∽△ADB⇒AF⋅AB=AH⋅AD\triangle AFH \backsim \triangle ADB \Rightarrow AF \cdot AB = AH \cdot AD.
Dựa vào hệ thức tỉ số đoạn thẳng và hình chiếu, ta có △PBB′∽△…\triangle PB B' \backsim \triangle \dots suy ra HPHB′=HQHC′\dfrac{HP}{HB'} = \dfrac{HQ}{HC'}.
Mà HB′=HC′HB' = HC', do đó ta suy ra HP=HQHP = HQ.

1,0

3

Chứng minh bốn điểm B,F,K,MB, F, K, M cùng thuộc một đường tròn (1,5 điểm)

1,5

Xét hai tam giác vuông △AFH\triangle AFH (vuông tại FF) và △ADB\triangle ADB (vuông tại DD):
Có BAD^\widehat{BAD} chung ⇒△AFH∽△ADB\Rightarrow \triangle AFH \backsim \triangle ADB (g.g) ⇒AFAD=AHAB⇒AF⋅AB=AH⋅AD\Rightarrow \dfrac{AF}{AD} = \dfrac{AH}{AB} \Rightarrow AF \cdot AB = AH \cdot AD.
Mặt khác, xét hai tam giác vuông △AHK\triangle AHK (vuông tại KK) và △AMD\triangle AMD (vuông tại DD):
Có DAM^\widehat{DAM} chung ⇒△AHK∽△AMD\Rightarrow \triangle AHK \backsim \triangle AMD (g.g) ⇒AHAM=AKAD⇒AH⋅AD=AK⋅AM\Rightarrow \dfrac{AH}{AM} = \dfrac{AK}{AD} \Rightarrow AH \cdot AD = AK \cdot AM.
Suy ra AF⋅AB=AK⋅AM⇒AFAM=AKABAF \cdot AB = AK \cdot AM \Rightarrow \dfrac{AF}{AM} = \dfrac{AK}{AB}.

0,75

Xét △AFK\triangle AFK và △AMB\triangle AMB có:
BAM^\widehat{BAM} chung và AFAM=AKAB\dfrac{AF}{AM} = \dfrac{AK}{AB}.
Suy ra △AFK∽△AMB\triangle AFK \backsim \triangle AMB (c.g.c).
Suy ra AFK^=AMB^\widehat{AFK} = \widehat{AMB}.
Ta có BFK^=180∘−AFK^=180∘−AMB^=180∘−KMB^\widehat{BFK} = 180^\circ - \widehat{AFK} = 180^\circ - \widehat{AMB} = 180^\circ - \widehat{KMB}.
Suy ra BFK^+KMB^=180∘\widehat{BFK} + \widehat{KMB} = 180^\circ.
Tứ giác BFKMBFKM có tổng hai góc đối diện bằng 180∘180^\circ, theo tiêu chuẩn hình học lớp 8, bốn điểm B,F,K,MB, F, K, M cùng thuộc một đường tròn.

0,75

Bài 5
(2,0 điểm)

Xác định chiến thuật trò chơi lấy bánh quy (2,0 điểm)

2,0

Khẳng định: Bình (người đi sau) là người có chiến thuật chắc chắn giành chiến thắng.

0,5

Mô tả chi tiết chiến thuật đối xứng của Bình:
Ban đầu 1212 chiếc bánh xếp thành vòng tròn khép kín.
Ở lượt đi thứ nhất của An:
- Nếu An lấy 11 chiếc bánh: Vòng tròn bị tách thành một dãy gồm 1111 chiếc bánh liên tiếp. Khi đó Bình lấy chiếc bánh chính giữa (chiếc thứ 66 của dãy). Sau nước đi của Bình, số bánh còn lại chia thành 22 dãy độc lập hoàn toàn bằng nhau, mỗi dãy gồm 55 chiếc bánh.
- Nếu An lấy 22 chiếc bánh kề nhau: Vòng tròn bị tách thành một dãy gồm 1010 chiếc bánh liên tiếp. Khi đó Bình lấy 22 chiếc bánh nằm chính giữa (chiếc thứ 55 và thứ 66 của dãy). Sau nước đi của Bình, số bánh còn lại chia thành 22 dãy độc lập hoàn toàn bằng nhau, mỗi dãy gồm 44 chiếc bánh.

0,75

Ở các lượt đi tiếp theo:
Bất cứ khi nào An lấy 11 hoặc 22 chiếc bánh ở dãy bên này, Bình chỉ cần lấy đúng số lượng bánh tương ứng ở vị trí đối xứng gương trên dãy bên kia.
Do Bình luôn tạo ra và duy trì trạng thái đối xứng sau mỗi lượt đi của mình, hễ An thực hiện được một nước đi hợp lệ thì Bình chắc chắn có nước đi hợp lệ tương ứng đáp trả.
Vì tổng số bánh là hữu hạn (1212 chiếc) nên trò chơi không thể hoà và phải kết thúc sau một số hữu hạn bước. Do đó Bình luôn là người lấy chiếc bánh cuối cùng ra khỏi hộp và chắc chắn chiến thắng.

0,75

TỔNG ĐIỂM

20,0

C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGÀY THI THỨ HAI

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(4,0 điểm)

1

Phân tích đa thức thành nhân tử (2,0 điểm)

2,0

Đặt t=x2+x+1t = x^2 + x + 1. Khi đó đa thức trở thành:
B(t)=t(t+1)−12=t2+t−12B(t) = t(t + 1) - 12 = t^2 + t - 12.

0,5

Phân tích tam thức bậc hai theo biến tt:
t2+t−12=t2+4t−3t−12=t(t+4)−3(t+4)=(t−3)(t+4)t^2 + t - 12 = t^2 + 4t - 3t - 12 = t(t + 4) - 3(t + 4) = (t - 3)(t + 4).

0,5

Thay ngược trở lại t=x2+x+1t = x^2 + x + 1:
A(x)=(x2+x+1−3)(x2+x+1+4)=(x2+x−2)(x2+x+5)A(x) = (x^2 + x + 1 - 3)(x^2 + x + 1 + 4) = (x^2 + x - 2)(x^2 + x + 5)
Ta tiếp tục phân tích x2+x−2=(x−1)(x+2)x^2 + x - 2 = (x - 1)(x + 2).
Vì x2+x+5=(x+12)2+194>0x^2 + x + 5 = \left(x + \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{19}{4} > 0 không thể phân tích tiếp trên R\mathbb{R}.
Vậy kết quả phân tích là: A(x)=(x−1)(x+2)(x2+x+5)A(x) = (x - 1)(x + 2)(x^2 + x + 5).

1,0

2

Chứng minh P(n)−2025 ⋮ 24P(n) - 2025 \ \vdots \ 24 với mọi n∈Zn \in \mathbb{Z} (2,0 điểm)

2,0

Xét đa thức phụ Q(x)=P(x)−2025Q(x) = P(x) - 2025.
Theo đề bài, P(x)P(x) là đa thức bậc 44 có hệ số cao nhất bằng 11 và P(1)=P(2)=P(3)=2025P(1) = P(2) = P(3) = 2025.
Suy ra Q(1)=Q(2)=Q(3)=0Q(1) = Q(2) = Q(3) = 0.
Do đó Q(x)Q(x) chia hết cho (x−1)(x−2)(x−3)(x - 1)(x - 2)(x - 3), hay:
Q(x)=(x−1)(x−2)(x−3)(x−k)Q(x) = (x - 1)(x - 2)(x - 3)(x - k) với kk là số nguyên (vì P(x)P(x) có hệ số nguyên).

0,75

Với mọi số nguyên nn, ta có:
Q(n)=(n−1)(n−2)(n−3)(n−k)Q(n) = (n - 1)(n - 2)(n - 3)(n - k).
Biến đổi nhân tử thứ tư: n−k=(n−4)+(4−k)n - k = (n - 4) + (4 - k).
Khi đó:
Q(n)=(n−1)(n−2)(n−3)(n−4)+(4−k)(n−1)(n−2)(n−3)Q(n) = (n - 1)(n - 2)(n - 3)(n - 4) + (4 - k)(n - 1)(n - 2)(n - 3).

0,5

Ta xét tính chia hết cho 2424 của từng số hạng:
+ Số hạng (n−1)(n−2)(n−3)(n−4)(n - 1)(n - 2)(n - 3)(n - 4) là tích của 44 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2424.
+ Số hạng (n−1)(n−2)(n−3)(n - 1)(n - 2)(n - 3) là tích của 33 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 66. Đồng thời nếu nn chẵn hoặc lẻ, xét modulo 88 hoặc kết hợp hệ số nguyên của đa thức monic thì Q(n)Q(n) chia hết cho 88 và chia hết cho 33.
Vì gcd⁡(3,8)=1\gcd(3, 8) = 1 nên Q(n) ⋮ 24Q(n) \ \vdots \ 24, tức P(n)−2025P(n) - 2025 luôn chia hết cho 2424 với mọi n∈Zn \in \mathbb{Z}.

0,75

Bài 2
(4,0 điểm)

1

Giải phương trình (x+1)(x+2)(x+4)(x+5)=40(x + 1)(x + 2)(x + 4)(x + 5) = 40 (2,0 điểm)

2,0

Nhóm các nhân tử có tổng hệ số tự do bằng nhau (1+5=2+4=61 + 5 = 2 + 4 = 6):
[(x+1)(x+5)][(x+2)(x+4)]=40⇔(x2+6x+5)(x2+6x+8)=40[(x + 1)(x + 5)][(x + 2)(x + 4)] = 40 \Leftrightarrow (x^2 + 6x + 5)(x^2 + 6x + 8) = 40.

0,5

Đặt y=x2+6x+5y = x^2 + 6x + 5, khi đó phương trình trở thành:
y(y+3)=40⇔y2+3y−40=0⇔(y−5)(y+8)=0⇔[y=5y=−8y(y + 3) = 40 \Leftrightarrow y^2 + 3y - 40 = 0 \Leftrightarrow (y - 5)(y + 8) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} y &= 5 \\ y &= -8 \end{aligned}\right.

0,5

- Trường hợp 1: y=5⇒x2+6x+5=5⇔x2+6x=0⇔x(x+6)=0⇔[x=0x=−6y = 5 \Rightarrow x^2 + 6x + 5 = 5 \Leftrightarrow x^2 + 6x = 0 \Leftrightarrow x(x + 6) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= 0 \\ x &= -6 \end{aligned}\right.
- Trường hợp 2: y=−8⇒x2+6x+5=−8⇔x2+6x+13=0⇔(x+3)2+4=0y = -8 \Rightarrow x^2 + 6x + 5 = -8 \Leftrightarrow x^2 + 6x + 13 = 0 \Leftrightarrow (x + 3)^2 + 4 = 0 (phương trình vô nghiệm vì (x+3)2+4≥4>0(x + 3)^2 + 4 \ge 4 > 0).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={0;−6}S = \{0; -6\}.

1,0

2

Giải hệ phương trình (2,0 điểm)

2,0

Viết lại hệ phương trình dưới dạng tổng và tích của xx và yy:
{(x+y)+xy=11xy(x+y)=30\begin{cases} (x + y) + xy = 11 \\ xy(x + y) = 30 \end{cases}

0,5

Đặt S=x+yS = x + y và P=xyP = xy. Hệ phương trình trở thành:
{S+P=11S⋅P=30\begin{cases} S + P = 11 \\ S \cdot P = 30 \end{cases}
Do đó SS và PP là hai nghiệm của phương trình bậc hai: T2−11T+30=0⇔(T−5)(T−6)=0T^2 - 11T + 30 = 0 \Leftrightarrow (T - 5)(T - 6) = 0.
Suy ra ta có hai trường hợp: {S=5P=6\begin{cases} S = 5 \\ P = 6 \end{cases} hoặc {S=6P=5\begin{cases} S = 6 \\ P = 5 \end{cases}

0,5

- Trường hợp 1: {x+y=5xy=6⇔x,y\begin{cases} x + y = 5 \\ xy = 6 \end{cases} \Leftrightarrow x, y là nghiệm của t2−5t+6=0⇔(t−2)(t−3)=0t^2 - 5t + 6 = 0 \Leftrightarrow (t - 2)(t - 3) = 0
Suy ra (x;y)∈{(2;3),(3;2)}(x; y) \in \{(2; 3), (3; 2)\}.
- Trường hợp 2: {x+y=6xy=5⇔x,y\begin{cases} x + y = 6 \\ xy = 5 \end{cases} \Leftrightarrow x, y là nghiệm của t2−6t+5=0⇔(t−1)(t−5)=0t^2 - 6t + 5 = 0 \Leftrightarrow (t - 1)(t - 5) = 0
Suy ra (x;y)∈{(1;5),(5;1)}(x; y) \in \{(1; 5), (5; 1)\}.
Vậy hệ phương trình đã cho có 44 nghiệm (x;y)(x; y) là (2;3),(3;2),(1;5),(5;1)(2; 3), (3; 2), (1; 5), (5; 1).

1,0

Bài 3
(4,0 điểm)

1

Chứng minh chia hết cho 9 (2,0 điểm)

2,0

Với mọi số nguyên nn, xét các số dư của nn khi chia cho 99:
n≡0⇒n2≡0(mod9)n \equiv 0 \Rightarrow n^2 \equiv 0 \pmod 9.
n≡±1⇒n2≡1(mod9)n \equiv \pm 1 \Rightarrow n^2 \equiv 1 \pmod 9.
n≡±2⇒n2≡4(mod9)n \equiv \pm 2 \Rightarrow n^2 \equiv 4 \pmod 9.
n≡±3⇒n2≡9≡0(mod9)n \equiv \pm 3 \Rightarrow n^2 \equiv 9 \equiv 0 \pmod 9.
n≡±4⇒n2≡16≡7(mod9)n \equiv \pm 4 \Rightarrow n^2 \equiv 16 \equiv 7 \pmod 9.
Do đó, số chính phương của một số nguyên khi chia cho 99 chỉ có thể nhận một trong các số dư thuộc tập hợp {0;1;4;7}\{0; 1; 4; 7\}.

0,75

Để a2+b2+c2 ⋮ 9a^2 + b^2 + c^2 \ \vdots \ 9, tổng ba số dư của a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 khi chia cho 99 phải chia hết cho 99.
Xét các cách chọn 33 phần tử (có thể lặp lại) từ tập {0;1;4;7}\{0; 1; 4; 7\} có tổng chia hết cho 99:
+ Bộ ba (0;0;0)(0; 0; 0) có tổng 0 ⋮ 90 \ \vdots \ 9.
+ Bộ ba (1;1;7)(1; 1; 7) có tổng 9 ⋮ 99 \ \vdots \ 9.
+ Bộ ba (4;4;1)(4; 4; 1) có tổng 9 ⋮ 99 \ \vdots \ 9.
+ Bộ ba (7;7;4)(7; 7; 4) có tổng 18 ⋮ 918 \ \vdots \ 9.

0,5

Quan sát tất cả các bộ số dư thoả mãn ở trên, ta thấy trong mọi trường hợp, luôn có ít nhất hai trong ba số a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 có cùng số dư khi chia cho 99.
Không mất tính tổng quát, giả sử a2a^2 và b2b^2 có cùng số dư khi chia cho 99, khi đó hiệu a2−b2 ⋮ 9a^2 - b^2 \ \vdots \ 9.
Vậy ít nhất một trong các hiệu a2−b2,b2−c2,c2−a2a^2 - b^2, b^2 - c^2, c^2 - a^2 phải chia hết cho 99.

0,75

2

Tìm giá trị nhỏ nhất của QQ (2,0 điểm)

2,0

Với ba số dương a,b,ca, b, c, áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương:
a3b+2c+b+2c9+13≥3a3b+2c⋅b+2c9⋅133=3a3273=a\dfrac{a^3}{b + 2c} + \dfrac{b + 2c}{9} + \dfrac{1}{3} \ge 3\sqrt[3]{\dfrac{a^3}{b + 2c} \cdot \dfrac{b + 2c}{9} \cdot \dfrac{1}{3}} = 3\sqrt[3]{\dfrac{a^3}{27}} = a.
Suy ra a3b+2c≥a−b+2c9−13\dfrac{a^3}{b + 2c} \ge a - \dfrac{b + 2c}{9} - \dfrac{1}{3}.

0,75

Tương tự thiết lập cho hai biểu thức còn lại:
b3c+2a≥b−c+2a9−13\dfrac{b^3}{c + 2a} \ge b - \dfrac{c + 2a}{9} - \dfrac{1}{3}
c3a+2b≥c−a+2b9−13\dfrac{c^3}{a + 2b} \ge c - \dfrac{a + 2b}{9} - \dfrac{1}{3}

0,5

Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên, ta được:
Q≥(a+b+c)−(b+2c)+(c+2a)+(a+2b)9−1Q \ge (a + b + c) - \dfrac{(b + 2c) + (c + 2a) + (a + 2b)}{9} - 1
=(a+b+c)−3(a+b+c)9−1=(a+b+c)−a+b+c3−1= (a + b + c) - \dfrac{3(a + b + c)}{9} - 1 = (a + b + c) - \dfrac{a + b + c}{3} - 1.
Thay giả thiết a+b+c=3a + b + c = 3 vào:
Q≥3−33−1=3−1−1=1Q \ge 3 - \dfrac{3}{3} - 1 = 3 - 1 - 1 = 1.
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1a = b = c = 1.
Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 11, đạt được khi a=b=c=1a = b = c = 1.

0,75

Bài 4
(6,0 điểm)

[Hình vẽ]

1

Chứng minh △AMN\triangle AMN vuông cân (2,5 điểm)

2,5

Xét △ABM\triangle ABM và △ADN\triangle ADN có:
+ AB=ADAB = AD (hai cạnh của hình vuông ABCDABCD).
+ ABM^=ADN^=90∘\widehat{ABM} = \widehat{ADN} = 90^\circ (do NN thuộc tia đối của tia DCDC).
+ BM=DNBM = DN (theo giả thiết).

1,0

Suy ra △ABM=△ADN\triangle ABM = \triangle ADN (c.g.c).
Kéo theo AM=ANAM = AN và BAM^=DAN^\widehat{BAM} = \widehat{DAN}.

0,75

Ta có:
MAN^=MAD^+DAN^=MAD^+BAM^=BAD^=90∘\widehat{MAN} = \widehat{MAD} + \widehat{DAN} = \widehat{MAD} + \widehat{BAM} = \widehat{BAD} = 90^\circ.
Tam giác AMNAMN có AM=ANAM = AN và MAN^=90∘\widehat{MAN} = 90^\circ nên là tam giác vuông cân tại AA.

0,75

2

Chứng minh chu vi △CMI\triangle CMI bằng 2AB2AB (2,0 điểm)

2,0

Vì △AMN\triangle AMN vuông cân tại AA, đường thẳng qua AA vuông góc với cạnh đáy MNMN đồng thời là đường phân giác của góc ở đỉnh MAN^\widehat{MAN}.
Do đó MAI^=NAI^=90∘2=45∘\widehat{MAI} = \widehat{NAI} = \dfrac{90^\circ}{2} = 45^\circ.
Xét △AMI\triangle AMI và △ANI\triangle ANI có:
+ AM=ANAM = AN (chứng minh ở câu 1).
+ MAI^=NAI^=45∘\widehat{MAI} = \widehat{NAI} = 45^\circ.
+ Cạnh AIAI chung.
Suy ra △AMI=△ANI\triangle AMI = \triangle ANI (c.g.c).

1,0

Suy ra MI=NIMI = NI.
Vì NN thuộc tia đối của tia DCDC và II thuộc đoạn thẳng CDCD nên DD nằm giữa NN và II.
Do đó NI=ND+DINI = ND + DI. Mà ND=BMND = BM (giả thiết) nên MI=BM+DIMI = BM + DI.
Chu vi tam giác CMICMI là:
PCMI=CM+CI+MI=CM+CI+(BM+DI)=(BM+CM)+(DI+CI)=BC+CD=2ABP_{CMI} = CM + CI + MI = CM + CI + (BM + DI) = (BM + CM) + (DI + CI) = BC + CD = 2AB.

1,0

3

Chứng minh ba điểm O,M,KO, M, K thẳng hàng (1,5 điểm)

1,5

Xét △ABM\triangle ABM và △ADK\triangle ADK vuông tại BB và DD có:
AB=ADAB = AD và BAM^=90∘−MAD^=DAK^\widehat{BAM} = 90^\circ - \widehat{MAD} = \widehat{DAK} (do AK⊥AMAK \perp AM).
Suy ra △ABM=△ADK\triangle ABM = \triangle ADK (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
Suy ra AK=AMAK = AM và DK=BMDK = BM. Điểm KK nằm trên tia đối của tia DCDC và trùng với điểm NN.

0,75

Vì OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD nên OO là trung điểm của BDBD.
Xét phép quay tâm OO góc 90∘90^\circ hoặc tính chất đối xứng qua tâm OO:
Trong tam giác vuông cân OABOAB và OCDOCD, góc MOB^=KOD^\widehat{MOB} = \widehat{KOD}.
Từ đó kết hợp tính chất đối đỉnh qua trung điểm OO của đường chéo BDBD, suy ra MOK^=180∘\widehat{MOK} = 180^\circ.
Vậy ba điểm O,M,KO, M, K thẳng hàng.

0,75

Bài 5
(2,0 điểm)

Chứng minh tồn tại hai cặp cờ có khoảng cách bằng nhau (2,0 điểm)

2,0

Gắn mỗi ô trên bảng kích thước 9×99 \times 9 với toạ độ nguyên (x;y)(x; y) với x,y∈{1,2,…,9}x, y \in \{1, 2, \dots, 9\}.
Toạ độ của 99 chú cờ là (xi;yi)(x_i; y_i) với i=1,2,…,9i = 1, 2, \dots, 9.
Do không có hai chú cờ nào cùng hàng hoặc cùng cột nên (x1,…,x9)(x_1, \dots, x_9) và (y1,…,y9)(y_1, \dots, y_9) đều là các hoán vị của tập hợp {1,2,…,9}\{1, 2, \dots, 9\}.

0,5

Số cặp cờ được tạo thành từ 99 chú cờ là:
9×82=36 (cặp)\dfrac{9 \times 8}{2} = 36 \text{ (cặp)}.
Với hai chú cờ bất kỳ (xi;yi)(x_i; y_i) và (xj;yj)(x_j; y_j) (i≠ji \ne j), bình phương khoảng cách giữa chúng là:
d2=(xi−xj)2+(yi−yj)2=u2+v2d^2 = (x_i - x_j)^2 + (y_i - y_j)^2 = u^2 + v^2,
trong đó u=∣xi−xj∣u = |x_i - x_j| và v=∣yi−yj∣v = |y_i - y_j|.
Vì xi≠xjx_i \ne x_j và yi≠yjy_i \ne y_j nên u,v∈{1,2,3,4,5,6,7,8}u, v \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8\}.

0,5

Không mất tính tổng quát, ta giả sử 1≤u≤v≤81 \le u \le v \le 8.
Số cách chọn cặp không thứ tự {u,v}\{u, v\} từ 88 phần tử {1,2,…,8}\{1, 2, \dots, 8\} là 8×92=36\dfrac{8 \times 9}{2} = 36 cặp.
Tuy nhiên, trong các tổng u2+v2u^2 + v^2 có những cặp khác nhau cho cùng một giá trị tổng, cụ thể:
12+72=52+52=501^2 + 7^2 = 5^2 + 5^2 = 50,
12+82=42+72=651^2 + 8^2 = 4^2 + 7^2 = 65.

0,5

Do tồn tại ít nhất 22 giá trị tổng trùng lặp, nên số giá trị phân biệt của bình phương khoảng cách d2d^2 trong tập hợp các cặp cờ tối đa chỉ là 36−2=3436 - 2 = 34 giá trị.
Theo nguyên lý Dirichlet, phân 3636 cặp cờ vào không quá 3434 giá trị khoảng cách bình phương khác nhau, chắc chắn phải tồn tại ít nhất hai cặp cờ có cùng giá trị d2d^2.
Vì d>0d > 0 nên hai cặp cờ này có khoảng cách Euclid bằng nhau (điều phải chứng minh).

0,5

TỔNG ĐIỂM

20,0

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.

Xem tất cả