Đề thi chọn HSG thành phố môn Toán bằng tiếng Anh - Lớp 8

ToánLớp 8NChia sẻ bởi Ngoãn Phạm Thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN (BẰNG TIẾNG ANH)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PART I. MULTIPLE CHOICE QUESTIONS (3.0 points)

Questions 1 to 12. Each question has four possible choices (A, B, C, D) with only one correct answer. Each correct answer earns 0.25 point.

Question 1 (0.25 point). Which of the following expressions is the simplified form of the algebraic fraction P=x2−9x2+6x+9P = \dfrac{x^2 - 9}{x^2 + 6x + 9} for all x≠−3x \ne -3?

A. x+3x−3\dfrac{x + 3}{x - 3}

B. x−3x+3\dfrac{x - 3}{x + 3}

C. x−33\dfrac{x - 3}{3}

D. 16x\dfrac{1}{6x}

Question 2 (0.25 point). What is the degree of the polynomial A(x,y)=5x3y2−3x2y4+7xy3−2A(x, y) = 5x^3y^2 - 3x^2y^4 + 7xy^3 - 2 with respect to both variables xx and yy?

A. 55

B. 66

C. 77

D. 44

Question 3 (0.25 point). Find the value of mm so that the graph of the linear function y=(2m−1)x+5y = (2m - 1)x + 5 is parallel to the line y=3x−2y = 3x - 2.

A. m=2m = 2

B. m=−2m = -2

C. m=1m = 1

D. m=12m = \dfrac{1}{2}

Question 4 (0.25 point). If real numbers xx and yy satisfy x+y=5x + y = 5 and xy=6xy = 6, what is the value of x3+y3x^3 + y^3?

A. 6565

B. 3535

C. 125125

D. 9595

Question 5 (0.25 point). What is the remainder when the polynomial P(x)=x2026+x2025+1P(x) = x^{2026} + x^{2025} + 1 is divided by x+1x + 1?

A. 00

B. 11

C. 22

D. −1-1

Question 6 (0.25 point). What is the minimum value of the expression M=x2−2x+2027x2+1M = \dfrac{x^2 - 2x + 2027}{x^2 + 1} for all real numbers xx?

A. 11

B. 22

C. 20262026

D. 20272\dfrac{2027}{2}

Question 7 (0.25 point). In a rhombus ABCDABCD, the diagonals ACAC and BDBD intersect at OO. If AC=12 cmAC = 12\text{ cm} and BD=16 cmBD = 16\text{ cm}, what is the perimeter of rhombus ABCDABCD?

A. 40 cm40\text{ cm}

B. 28 cm28\text{ cm}

C. 56 cm56\text{ cm}

D. 20 cm20\text{ cm}

Question 8 (0.25 point). In a right-angled triangle ABCABC with A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ, the altitude AHAH divides the hypotenuse BCBC into two segments BH=4 cmBH = 4\text{ cm} and CH=9 cmCH = 9\text{ cm}. What is the length of AHAH?

A. 6 cm6\text{ cm}

B. 6.5 cm6.5\text{ cm}

C. 13 cm\sqrt{13}\text{ cm}

D. 5 cm5\text{ cm}

Question 9 (0.25 point). Given two similar triangles △ABC∽△DEF\triangle ABC \backsim \triangle DEF such that ABDE=23\dfrac{AB}{DE} = \dfrac{2}{3}. If the area of △ABC\triangle ABC is 36 cm236\text{ cm}^2, what is the area of △DEF\triangle DEF?

A. 54 cm254\text{ cm}^2

B. 81 cm281\text{ cm}^2

C. 24 cm224\text{ cm}^2

D. 16 cm216\text{ cm}^2

Question 10 (0.25 point). A regular pyramid has a square base with edge length 6 cm6\text{ cm} and a height of 4 cm4\text{ cm}. What is the total volume of this pyramid?

A. 48 cm348\text{ cm}^3

B. 144 cm3144\text{ cm}^3

C. 72 cm372\text{ cm}^3

D. 36 cm336\text{ cm}^3

Question 11 (0.25 point). In △ABC\triangle ABC, the internal angle bisector of A^\widehat{A} meets BCBC at point DD. Through DD, a line is drawn parallel to ABAB, intersecting ACAC at EE. Given that AB=10 cmAB = 10\text{ cm} and AC=15 cmAC = 15\text{ cm}, what is the length of segment DEDE?

A. 5 cm5\text{ cm}

B. 6 cm6\text{ cm}

C. 7.5 cm7.5\text{ cm}

D. 8 cm8\text{ cm}

Question 12 (0.25 point). A bag contains 20 red balls, 15 blue balls, and 10 yellow balls. Balls are drawn blindly one by one without replacement. What is the minimum number of balls that must be drawn to guarantee that at least 8 balls of the same color are drawn?

A. 2424

B. 2222

C. 2323

D. 2525

PART II. SHORT ANSWER QUESTIONS (7.0 points)

Questions 13 to 22. Thí sinh chỉ cần viết đáp số cuối cùng (con số nguyên, số thập phân hoặc phân số tối giản). Mỗi câu trả lời đúng được 0,7 điểm.

Question 13 (0.7 point). Find the sum of all integer solutions xx satisfying the equation:

x−12025+x−22024=x−32023+x−42022\dfrac{x - 1}{2025} + \dfrac{x - 2}{2024} = \dfrac{x - 3}{2023} + \dfrac{x - 4}{2022}

Question 14 (0.7 point). Given that a,b,ca, b, c are distinct nonzero real numbers such that a+b+c=0a + b + c = 0. Calculate the numerical value of the expression:

P=a2bc+b2ca+c2abP = \dfrac{a^2}{bc} + \dfrac{b^2}{ca} + \dfrac{c^2}{ab}

Question 15 (0.7 point). Find the number of pairs of positive integers (x,y)(x, y) satisfying the equation:

xy−3x+2y=13xy - 3x + 2y = 13

Question 16 (0.7 point). Let x,yx, y be positive real numbers satisfying x+y≤2x + y \le 2. Find the minimum value of the expression:

Q=1x2+y2+2xy+3xyQ = \dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{2}{xy} + 3xy

Question 17 (0.7 point). A polynomial P(x)P(x) when divided by x−2x - 2 leaves a remainder of 55, and when divided by x+3x + 3 leaves a remainder of −10-10. What is the remainder when P(x)P(x) is divided by x2+x−6x^2 + x - 6?

Question 18 (0.7 point). In △ABC\triangle ABC, points MM and NN are on sides ABAB and ACAC respectively such that MN∥BCMN \parallel BC. Given that AM=4 cmAM = 4\text{ cm}, MB=6 cmMB = 6\text{ cm}, and the area of quadrilateral BMNCBMNC is 42 cm242\text{ cm}^2. Find the area of △ABC\triangle ABC in cm2\text{cm}^2.

Question 19 (0.7 point). A trapezoid ABCDABCD has AB∥CDAB \parallel CD, AB=4 cmAB = 4\text{ cm}, and CD=9 cmCD = 9\text{ cm}. The diagonals ACAC and BDBD intersect at point OO. Through OO, a straight line parallel to ABAB intersects ADAD at MM and BCBC at NN. Calculate the length of segment MNMN in cm\text{cm}.

Question 20 (0.7 point). A regular tetrahedron S.ABCS.ABC has all edges of length 6 cm6\text{ cm}. Find the total surface area of this regular tetrahedron in cm2\text{cm}^2. (Write the answer in the form aba\sqrt{b} where a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^* and bb is square-free; write only the exact value or aba\sqrt{b}).

Question 21 (0.7 point). In △ABC\triangle ABC, point DD lies on side BCBC such that BD=2DCBD = 2DC. Point EE is the midpoint of segment ADAD. Line BEBE intersects side ACAC at point FF. If AC=15 cmAC = 15\text{ cm}, find the length of segment AFAF in cm\text{cm}.

Question 22 (0.7 point). Inside an equilateral triangle of side length 11, there are 1717 points chosen such that no three points are collinear. Prove that among these 17 points, there always exist at least 2 points whose distance apart is at most 14\dfrac{1}{4}. What is the maximum number of points that can be placed in this equilateral triangle such that the distance between any two points is strictly greater than 14\dfrac{1}{4}?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN (BẰNG TIẾNG ANH)

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm bài theo cách khác với hướng dẫn chấm nhưng lập luận chặt chẽ, chính xác và đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Với các bài toán hình học, nếu thí sinh vẽ hình sai hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm liên quan.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu làm đúng, không làm tròn số thập phân.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

B

B

A

A

A

B

A

Câu

11

12

Đáp án

B

B

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (7,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,7 điểm.

Câu

13

14

15

16

17

Đáp án

20262026

33

22

172\dfrac{17}{2} (hoặc 8,58,5)

3x−13x - 1

Câu

18

19

20

21

22

Đáp án

5050

5,765,76 (hoặc 14425\dfrac{144}{25})

36336\sqrt{3}

55

1616

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐÁP ÁN

Câu

Nội dung giải chi tiết

Điểm

1

P=x2−9x2+6x+9=(x−3)(x+3)(x+3)2=x−3x+3P = \dfrac{x^2 - 9}{x^2 + 6x + 9} = \dfrac{(x - 3)(x + 3)}{(x + 3)^2} = \dfrac{x - 3}{x + 3}. Chọn B.

0,25

2

Đa thức gồm các hạng tử: 5x3y25x^3y^2 (bậc 5), −3x2y4-3x^2y^4 (bậc 2+4=62+4=6), 7xy37xy^3 (bậc 4), −2-2 (bậc 0).
Bậc của đa thức là bậc lớn nhất của các hạng tử: 66. Chọn B.

0,25

3

Hai đường thẳng song song khi hệ số góc bằng nhau và tung độ gốc khác nhau:
2m−1=3  ⟺  2m=4  ⟺  m=22m - 1 = 3 \iff 2m = 4 \iff m = 2. Với m=2m = 2, tung độ gốc 5≠−25 \ne -2 (thỏa mãn). Chọn A.

0,25

4

Ta có: x3+y3=(x+y)3−3xy(x+y)=53−3⋅6⋅5=125−90=35x^3 + y^3 = (x + y)^3 - 3xy(x + y) = 5^3 - 3 \cdot 6 \cdot 5 = 125 - 90 = 35. Chọn B.

0,25

5

Theo định lý Bézout, số dư khi chia đa thức P(x)P(x) cho x+1x + 1 là P(−1)P(-1).
P(−1)=(−1)2026+(−1)2025+1=1−1+1=1P(-1) = (-1)^{2026} + (-1)^{2025} + 1 = 1 - 1 + 1 = 1. Chọn B.

0,25

6

Xét M−1=x2−2x+2027x2+1−1=−2x+2026x2+1M - 1 = \dfrac{x^2 - 2x + 2027}{x^2 + 1} - 1 = \dfrac{-2x + 2026}{x^2 + 1}.
Để tìm GTNN, xét phương trình M(x2+1)=x2−2x+2027  ⟺  (M−1)x2+2x+(M−2027)=0M(x^2 + 1) = x^2 - 2x + 2027 \iff (M - 1)x^2 + 2x + (M - 2027) = 0.
Để phương trình có nghiệm xx, Δ′=1−(M−1)(M−2027)≥0  ⟺  M2−2028M+2026≤0\Delta' = 1 - (M - 1)(M - 2027) \ge 0 \iff M^2 - 2028M + 2026 \le 0.
Do M=(x−1)2+2026x2+1>0M = \dfrac{(x - 1)^2 + 2026}{x^2 + 1} > 0. Khi x=1x = 1, M=20262=1013M = \dfrac{2026}{2} = 1013.
Xét lại: x2−2x+2027=(x−1)2+2026>0x^2 - 2x + 2027 = (x - 1)^2 + 2026 > 0 và x2+1>0x^2 + 1 > 0.
Ta có Δ′=1−(M−1)(M−2027)≥0  ⟺  −(M2−2028M+2026)≥0\Delta' = 1 - (M - 1)(M - 2027) \ge 0 \iff -(M^2 - 2028M + 2026) \ge 0.
Khi M=1M = 1, phương trình 2x−2026=0  ⟺  x=10132x - 2026 = 0 \iff x = 1013. Khi đó M(1013)=10132−2026+202710132+1=1M(1013) = \dfrac{1013^2 - 2026 + 2027}{1013^2 + 1} = 1.
Với mọi xx, do (x−1)2≥0(x - 1)^2 \ge 0 nên x2−2x+1≥0  ⟹  x2−2x+2027≥x2+1−1+2027>x2+1x^2 - 2x + 1 \ge 0 \implies x^2 - 2x + 2027 \ge x^2 + 1 - 1 + 2027 > x^2 + 1.
Cụ thể hơn: M−1=−2x+2026x2+1M - 1 = \dfrac{-2x + 2026}{x^2 + 1}; giá trị này có thể âm nếu x>1013x > 1013.
Nghiệm của M2−2028M+2026=0M^2 - 2028M + 2026 = 0: M1=1014−10142−2026≈1M_1 = 1014 - \sqrt{1014^2 - 2026} \approx 1. Giá trị nguyên xấp xỉ nhỏ nhất là 11. Chọn A.

0,25

7

Hai đường chéo hình thoi vuông góc tại trung điểm OO:
OA=AC2=6 cmOA = \dfrac{AC}{2} = 6\text{ cm}, OB=BD2=8 cmOB = \dfrac{BD}{2} = 8\text{ cm}.
Cạnh hình thoi AB=OA2+OB2=62+82=10 cmAB = \sqrt{OA^2 + OB^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ cm}.
Chu vi hình thoi: 4×10=40 cm4 \times 10 = 40\text{ cm}. Chọn A.

0,25

8

Tam giác ABCABC vuông tại AA, AH⊥BCAH \perp BC. Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông:
AH2=BH⋅CH=4⋅9=36  ⟹  AH=6 cmAH^2 = BH \cdot CH = 4 \cdot 9 = 36 \implies AH = 6\text{ cm}. Chọn A.

0,25

9

Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
SABCSDEF=(ABDE)2=(23)2=49\dfrac{S_{ABC}}{S_{DEF}} = \left(\dfrac{AB}{DE}\right)^2 = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}.
Suy ra SDEF=94SABC=94⋅36=81 cm2S_{DEF} = \dfrac{9}{4} S_{ABC} = \dfrac{9}{4} \cdot 36 = 81\text{ cm}^2. Chọn B.

0,25

10

Diện tích đáy hình vuông: Sđaˊy=62=36 cm2S_{\text{đáy}} = 6^2 = 36\text{ cm}^2.
Thể tích hình chóp đều: V=13Sđaˊy⋅h=13⋅36⋅4=48 cm3V = \dfrac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 36 \cdot 4 = 48\text{ cm}^3. Chọn A.

0,25

11

Theo tính chất đường phân giác trong tam giác ABCABC: DBDC=ABAC=1015=23  ⟹  CDCB=35\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{10}{15} = \dfrac{2}{3} \implies \dfrac{CD}{CB} = \dfrac{3}{5}.
Do DE∥ABDE \parallel AB, theo định lý Thales trong △ABC\triangle ABC: DEAB=CDCB=35\dfrac{DE}{AB} = \dfrac{CD}{CB} = \dfrac{3}{5}.
Suy ra DE=35AB=35⋅10=6 cmDE = \dfrac{3}{5} AB = \dfrac{3}{5} \cdot 10 = 6\text{ cm}. Chọn B.

0,25

12

Áp dụng nguyên lý Dirichlet trong trường hợp xấu nhất:
Để chưa có màu nào đủ 8 quả, ta lấy nhiều nhất có thể mỗi màu sao cho mỗi màu tối đa 7 quả:
- Màu đỏ: lấy tối đa 7 quả.
- Màu xanh: lấy tối đa 7 quả.
- Màu vàng: lấy tối đa 7 quả.
Tổng số quả trong trường hợp xấu nhất mà chưa có màu nào đạt 8 quả là: 7+7+7=217 + 7 + 7 = 21 quả.
Theo nguyên lý Dirichlet, lấy thêm 1 quả nữa (tức 21+1=2221 + 1 = 22 quả) thì chắc chắn có ít nhất một màu có 7+1=87 + 1 = 8 quả. Chọn B.

0,25

13

Phương trình tương đương:
(x−12025−1)+(x−22024−1)=(x−32023−1)+(x−42022−1)\left(\dfrac{x - 1}{2025} - 1\right) + \left(\dfrac{x - 2}{2024} - 1\right) = \left(\dfrac{x - 3}{2023} - 1\right) + \left(\dfrac{x - 4}{2022} - 1\right)
  ⟺  x−20262025+x−20262024−x−20262023−x−20262022=0\iff \dfrac{x - 2026}{2025} + \dfrac{x - 2026}{2024} - \dfrac{x - 2026}{2023} - \dfrac{x - 2026}{2022} = 0
  ⟺  (x−2026)(12025+12024−12023−12022)=0\iff (x - 2026)\left(\dfrac{1}{2025} + \dfrac{1}{2024} - \dfrac{1}{2023} - \dfrac{1}{2022}\right) = 0.
Vì 12025<12023\dfrac{1}{2025} < \dfrac{1}{2023} và 12024<12022\dfrac{1}{2024} < \dfrac{1}{2022} nên biểu thức trong ngoặc khác 00. Do đó x=2026x = 2026.

0,7

14

Vì a+b+c=0  ⟹  a+b=−c  ⟹  (a+b)3=−c3a + b + c = 0 \implies a + b = -c \implies (a + b)^3 = -c^3
  ⟺  a3+b3+3ab(a+b)+c3=0  ⟺  a3+b3+c3=3abc\iff a^3 + b^3 + 3ab(a + b) + c^3 = 0 \iff a^3 + b^3 + c^3 = 3abc.
Ta có: P=a3+b3+c3abc=3abcabc=3P = \dfrac{a^3 + b^3 + c^3}{abc} = \dfrac{3abc}{abc} = 3.

0,7

15

Biến đổi phương trình đưa về phương trình ước số:
xy−3x+2y−6=7  ⟺  x(y−3)+2(y−3)=7  ⟺  (x+2)(y−3)=7xy - 3x + 2y - 6 = 7 \iff x(y - 3) + 2(y - 3) = 7 \iff (x + 2)(y - 3) = 7.
Vì x,yx, y là các số nguyên dương nên x≥1  ⟹  x+2≥3x \ge 1 \implies x + 2 \ge 3.
Ước số dương của 77 lớn hơn hoặc bằng 33 chỉ có 77.
Do đó: x+2=7  ⟹  x=5x + 2 = 7 \implies x = 5 và y−3=1  ⟹  y=4y - 3 = 1 \implies y = 4.
Cặp số nguyên dương duy nhất là (5;4)(5; 4). Vậy có 11 cặp (nếu x,y∈Zx, y \in \mathbb{Z} thì có 2 cặp: (5;4)(5; 4) và (−3;−4)(-3; -4), nhưng đề bài yêu cầu số nguyên dương nên chỉ có (5;4)(5; 4)).
(Nếu tính cả ước nguyên: x+2=1,y−3=7  ⟹  x=−1x+2=1, y-3=7 \implies x=-1 loại; x+2=−1  ⟹  x=−3x+2=-1 \implies x=-3 loại; x+2=−7  ⟹  x=−9x+2=-7 \implies x=-9 loại; do đó có đúng 1 cặp số nguyên dương).

0,7

16

Ta có Q=(1x2+y2+12xy)+32xy+3xyQ = \left(\dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy}\right) + \dfrac{3}{2xy} + 3xy.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel:
1x2+y2+12xy≥4x2+y2+2xy=4(x+y)2≥422=1\dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy} \ge \dfrac{4}{x^2 + y^2 + 2xy} = \dfrac{4}{(x + y)^2} \ge \dfrac{4}{2^2} = 1.
Lại có: 32xy+3xy=(32xy+3xy2)+3xy2≥232xy⋅3xy2+3xy2=3+3xy2\dfrac{3}{2xy} + 3xy = \left(\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3xy}{2}\right) + \dfrac{3xy}{2} \ge 2\sqrt{\dfrac{3}{2xy} \cdot \dfrac{3xy}{2}} + \dfrac{3xy}{2} = 3 + \dfrac{3xy}{2}.
Mặt khác, xy≤(x+y)24≤1xy \le \dfrac{(x + y)^2}{4} \le 1. Ta tách lại để điểm rơi tại x=y=1x = y = 1 (xy=1xy = 1):
32xy+32xy+32xy≥2⋅32+32⋅1\dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy + \dfrac{3}{2}xy \ge 2 \cdot \dfrac{3}{2} + \dfrac{3}{2} \cdot 1? Không đúng vì chiều ngược.
Ta dùng: Q=(1x2+y2+12xy)+(12xy+xy2)+(1xy+xy)+32xyQ = \left(\dfrac{1}{x^2 + y^2} + \dfrac{1}{2xy}\right) + \left(\dfrac{1}{2xy} + \dfrac{xy}{2}\right) + \left(\dfrac{1}{xy} + xy\right) + \dfrac{3}{2}xy...
Cách tốt nhất: Tại x=y=1  ⟹  x2+y2=2,xy=1  ⟹  Q=12+2+3=112x = y = 1 \implies x^2 + y^2 = 2, xy = 1 \implies Q = \dfrac{1}{2} + 2 + 3 = \dfrac{11}{2}.
Kiểm tra QQ: Q=1x2+y2+12xy+32xy+32xy+32xyQ = \dfrac{1}{x^2+y^2} + \dfrac{1}{2xy} + \dfrac{3}{2xy} + \dfrac{3}{2}xy + \dfrac{3}{2}xy
≥4(x+y)2+232xy⋅32xy+⋯=1+3+⋯=112\ge \dfrac{4}{(x+y)^2} + 2\sqrt{\dfrac{3}{2xy} \cdot \dfrac{3}{2}xy} + \dots = 1 + 3 + \dots = \dfrac{11}{2}.
Giá trị nhỏ nhất đạt được khi x=y=1x = y = 1 là 112\dfrac{11}{2} (tức 5,55,5).

0,7

17

Đa thức chia có bậc 2: x2+x−6=(x−2)(x+3)x^2 + x - 6 = (x - 2)(x + 3).
Gọi dư trong phép chia P(x)P(x) cho x2+x−6x^2 + x - 6 là đa thức bậc nhất R(x)=ax+bR(x) = ax + b.
Theo định lý chia có dư: P(x)=(x−2)(x+3)⋅Q(x)+ax+bP(x) = (x - 2)(x + 3) \cdot Q(x) + ax + b.
Theo đề bài:
P(2)=2a+b=5P(2) = 2a + b = 5
P(−3)=−3a+b=−10P(-3) = -3a + b = -10
Trừ hai vế: 5a=15  ⟹  a=3  ⟹  b=5−2(3)=−15a = 15 \implies a = 3 \implies b = 5 - 2(3) = -1.
Vậy dư là 3x−13x - 1.

0,7

18

Vì MN∥BCMN \parallel BC nên △AMN∽△ABC\triangle AMN \backsim \triangle ABC.
Ta có tỉ số đồng dạng: k=AMAB=44+6=410=25k = \dfrac{AM}{AB} = \dfrac{4}{4 + 6} = \dfrac{4}{10} = \dfrac{2}{5}.
Suy ra SAMNSABC=k2=(25)2=425\dfrac{S_{AMN}}{S_{ABC}} = k^2 = \left(\dfrac{2}{5}\right)^2 = \dfrac{4}{25}.
Lại có: SBMNC=SABC−SAMN=SABC(1−425)=2125SABC=42 cm2S_{BMNC} = S_{ABC} - S_{AMN} = S_{ABC}\left(1 - \dfrac{4}{25}\right) = \dfrac{21}{25} S_{ABC} = 42\text{ cm}^2.
Suy ra SABC=42⋅2521=50 cm2S_{ABC} = 42 \cdot \dfrac{25}{21} = 50\text{ cm}^2.

0,7

19

Trong hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD), O=AC∩BDO = AC \cap BD. Đường thẳng qua OO song song với 2 đáy cắt AD,BCAD, BC tại M,NM, N.
Theo hệ quả định lý Thales trong hình thang, OO là trung điểm của MNMN và:
1OM=1AB+1CD  ⟺  1OM=14+19=1336  ⟹  OM=3613\dfrac{1}{OM} = \dfrac{1}{AB} + \dfrac{1}{CD} \iff \dfrac{1}{OM} = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{13}{36} \implies OM = \dfrac{36}{13}? Không đúng, công thức chuẩn là OMCD=AMAD=BOBD=ABAB+CD\dfrac{OM}{CD} = \dfrac{AM}{AD} = \dfrac{BO}{BD} = \dfrac{AB}{AB + CD}.
Do đó OM=AB⋅CDAB+CD=4⋅94+9=3613OM = \dfrac{AB \cdot CD}{AB + CD} = \dfrac{4 \cdot 9}{4 + 9} = \dfrac{36}{13} và MN=2⋅OM=7213≈5,54MN = 2 \cdot OM = \dfrac{72}{13} \approx 5,54.
Hoặc: MN2=aba+b  ⟹  MN=2aba+b=2⋅4⋅94+9=7213 cm\dfrac{MN}{2} = \dfrac{ab}{a+b} \implies MN = \dfrac{2ab}{a+b} = \dfrac{2 \cdot 4 \cdot 9}{4 + 9} = \dfrac{72}{13}\text{ cm}.

0,7

20

Tứ diện đều cạnh a=6 cma = 6\text{ cm} có 4 mặt là các tam giác đều bằng nhau cạnh 6 cm6\text{ cm}.
Diện tích một tam giác đều cạnh aa: S1=a234=6234=93 cm2S_1 = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{6^2\sqrt{3}}{4} = 9\sqrt{3}\text{ cm}^2.
Tổng diện tích toàn phần: Stp=4⋅S1=4⋅93=363 cm2S_{tp} = 4 \cdot S_1 = 4 \cdot 9\sqrt{3} = 36\sqrt{3}\text{ cm}^2.

0,7

21

Kẻ đường thẳng qua DD song song với BFBF, cắt ACAC tại KK (DK∥BFDK \parallel BF).
Trong △ADK\triangle ADK: EE là trung điểm ADAD, EF∥DKEF \parallel DK nên FF là trung điểm của AK  ⟹  AF=FKAK \implies AF = FK.
Trong △BCF\triangle BCF: DK∥BFDK \parallel BF, theo định lý Thales:
CKKF=CDDB=12  ⟹  KF=2CK\dfrac{CK}{KF} = \dfrac{CD}{DB} = \dfrac{1}{2} \implies KF = 2CK.
Đặt CK=x  ⟹  KF=2x  ⟹  AF=2xCK = x \implies KF = 2x \implies AF = 2x.
Ta có AC=AF+FK+KC=2x+2x+x=5x=15 cm  ⟹  x=3 cmAC = AF + FK + KC = 2x + 2x + x = 5x = 15\text{ cm} \implies x = 3\text{ cm}.
Vậy AF=2x=2⋅3=6AF = 2x = 2 \cdot 3 = 6? Kiểm tra lại: BD=2DC  ⟹  CDCB=13BD = 2DC \implies \dfrac{CD}{CB} = \dfrac{1}{3}.
CKCF=CDCB=13  ⟹  CF=3x  ⟹  KF=2x\dfrac{CK}{CF} = \dfrac{CD}{CB} = \dfrac{1}{3} \implies CF = 3x \implies KF = 2x. Đúng.
Vậy AF=2x  ⟹  5x=15  ⟹  x=3  ⟹  AF=6 cmAF = 2x \implies 5x = 15 \implies x = 3 \implies AF = 6\text{ cm}.

0,7

22

Chia mỗi cạnh của tam giác đều ban đầu thành 4 phần bằng nhau, sau đó nối các điểm chia bằng các đoạn thẳng song song với các cạnh.
Tam giác đều ban đầu được chia thành 42=164^2 = 16 tam giác đều nhỏ bằng nhau, mỗi tam giác có cạnh bằng 14\dfrac{1}{4}.
Có 1717 điểm đặt vào 1616 tam giác đều nhỏ. Theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại ít nhất 1 tam giác nhỏ chứa ít nhất 2 điểm.
Khoảng cách giữa hai điểm bất kì trong cùng một tam giác đều cạnh 14\dfrac{1}{4} không vượt quá độ dài cạnh của nó, tức là ≤14\le \dfrac{1}{4}.
Để khoảng cách giữa 2 điểm bất kì luôn lớn hơn 14\dfrac{1}{4}, mỗi tam giác nhỏ chỉ được chứa tối đa 1 điểm, do đó số điểm tối đa có thể đặt là 1616 điểm.

0,7

Lưu ý riêng khi chấm:
- Các câu trắc nghiệm khách quan chỉ có một đáp án đúng duy nhất.
- Các câu trả lời ngắn thí sinh có thể biểu diễn kết quả dưới dạng số thập phân hoặc phân số tối giản đều được chấp nhận.

Xem tất cả