Đề thi chọn Học sinh giỏi Thành phố môn Toán bằng Tiếng Anh - Lớp 8

ToánLớp 8NChia sẻ bởi Ngoãn Phạm Thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán (bằng Tiếng Anh) – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PART I. MULTIPLE-CHOICE QUESTIONS (3.0 points)

Answer questions from Question 1 to Question 12. Each question has four options, of which ONLY ONE is correct. Each correct answer is worth 0.25 points.

Question 1. If x+y=5x + y = 5 and xy=2xy = 2, then the value of x3+y3x^3 + y^3 is:

A. 9595

B. 105105

C. 115115

D. 125125

Question 2. The simplified form of the algebraic fraction P=x2−9x2+6x+9P = \dfrac{x^2 - 9}{x^2 + 6x + 9} (for all x≠−3x \ne -3) is:

A. x−3x+3\dfrac{x-3}{x+3}

B. x+3x−3\dfrac{x+3}{x-3}

C. x−3(x+3)2\dfrac{x-3}{(x+3)^2}

D. 1x+3\dfrac{1}{x+3}

Question 3. Let f(x)=ax+bf(x) = ax + b be a linear function. Given that f(1)=3f(1) = 3 and f(3)−f(1)=6f(3) - f(1) = 6. The value of f(5)f(5) is:

A. 1212

B. 1515

C. 1818

D. 99

Question 4. The sum of all real solutions of the equation (x−1)(x−3)(x+2)(x+4)=40(x - 1)(x - 3)(x + 2)(x + 4) = 40 is:

A. −2-2

B. 22

C. −4-4

D. 00

Question 5. Given real numbers x,yx, y satisfying x2+5y2−4xy+2y+1=0x^2 + 5y^2 - 4xy + 2y + 1 = 0. The value of the expression M=(x−2y)2026+(y+1)2027M = (x - 2y)^{2026} + (y + 1)^{2027} is:

A. 00

B. 11

C. −1-1

D. 22

Question 6. When the polynomial P(x)=x2027+x2026+1P(x) = x^{2027} + x^{2026} + 1 is divided by x2+x+1x^2 + x + 1, the remainder is:

A. 00

B. 11

C. x+1x + 1

D. −1-1

Question 7. A rhombus ABCDABCD has side length 1010 cm and the length of diagonal ACAC is 1616 cm. The length of diagonal BDBD is:

A. 1212 cm

B. 66 cm

C. 1414 cm

D. 88 cm

Question 8. In a right-angled triangle ABCABC with A^=90∘\widehat{A} = 90^\circ, altitude AH=12AH = 12 cm and HC=16HC = 16 cm. The length of segment BHBH is:

A. 99 cm

B. 88 cm

C. 1010 cm

D. 7.57.5 cm

Question 9. Triangle ABCABC has AB=8AB = 8 cm, AC=12AC = 12 cm. The internal bisector of angle AA intersects BCBC at point DD. If BD=4BD = 4 cm, then the length of BCBC is:

A. 1010 cm

B. 66 cm

C. 88 cm

D. 1212 cm

Question 10. Trapezoid ABCDABCD has bases AB∥CDAB \parallel CD with AB=4AB = 4 cm and CD=6CD = 6 cm. The two diagonals ACAC and BDBD intersect at point OO. If the area of △OAB\triangle OAB is 12 cm212\text{ cm}^2, then the area of △OCD\triangle OCD is:

A. 18 cm218\text{ cm}^2

B. 24 cm224\text{ cm}^2

C. 27 cm227\text{ cm}^2

D. 36 cm236\text{ cm}^2

Question 11. Let ABCDABCD be a square. A line passing through vertex AA intersects side BCBC at point MM and the ray DCDC at point NN. The value of the expression 1AM2+1AN2\dfrac{1}{AM^2} + \dfrac{1}{AN^2} depends only on:

A. The length of BMBM

B. The length of ABAB

C. The length of CNCN

D. The angle BAM^\widehat{BAM}

Question 12. A bag contains 3030 numbered balls from 11 to 3030. A ball is drawn at random from the bag. The probability that the number on the chosen ball is divisible by 33 or 55 is:

A. 715\dfrac{7}{15}

B. 815\dfrac{8}{15}

C. 25\dfrac{2}{5}

D. 12\dfrac{1}{2}

PART II. SHORT-ANSWER QUESTIONS (7.0 points)

Answer questions from Question 1 to Question 10. Write only the final simplified value/number for each question. Each correct answer is worth 0.7 points.

Question 1. Given that 11x−7x2−3x+2=ax−1+bx−2\dfrac{11x - 7}{x^2 - 3x + 2} = \dfrac{a}{x - 1} + \dfrac{b}{x - 2} for all x≠1,x≠2x \ne 1, x \ne 2. Find the value of P=a2+b2P = a^2 + b^2.

Question 2. The line (d):y=(2m−1)x+3m−2(d): y = (2m - 1)x + 3m - 2 passes through the intersection of the two lines (d1):y=2x+1(d_1): y = 2x + 1 and (d2):y=−x+4(d_2): y = -x + 4. Find the value of mm.

Question 3. Find the sum of all integer values of xx such that the value of the fraction 2x3−3x2+42x−1\dfrac{2x^3 - 3x^2 + 4}{2x - 1} is an integer.

Question 4. Find the number of pairs of positive integers (x;y)(x; y) satisfying the equation:

x2−2xy+3y2−4x+2y−5=0x^2 - 2xy + 3y^2 - 4x + 2y - 5 = 0

Question 5. Find the remainder when the number N=20272026+20262027N = 2027^{2026} + 2026^{2027} is divided by 77.

Question 6. A regular quadrangular pyramid has a base edge of length 1010 cm and a lateral edge of length 1313 cm. Calculate the volume of this pyramid in cm3\text{cm}^3.

Question 7. In △ABC\triangle ABC, let MM be the midpoint of BCBC. A line passing through MM intersects sides ABAB and ACAC at points PP and QQ, respectively. Given that ABAP+ACAQ=k\dfrac{AB}{AP} + \dfrac{AC}{AQ} = k. Find the constant value of kk.

Question 8. Given △ABC\triangle ABC acute with altitudes AD,BE,CFAD, BE, CF intersecting at orthocenter HH. If HDAD+HEBE+HFCF=S\dfrac{HD}{AD} + \dfrac{HE}{BE} + \dfrac{HF}{CF} = S, find the numerical value of SS.

Question 9. Let a,b,ca, b, c be positive real numbers such that a+b+c=3a + b + c = 3. Find the minimum value of the expression:

Q=a2b+1+b2c+1+c2a+1Q = \dfrac{a^2}{b + 1} + \dfrac{b^2}{c + 1} + \dfrac{c^2}{a + 1}

Question 10. There are 6565 students sitting in a room. Prove that there must exist at least kk students who celebrate their birthdays in the same month. What is the maximum value of kk?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán (bằng Tiếng Anh) – Lớp 8

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của câu/phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu làm đúng, không làm tròn số điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

B

A

C

B

A

A

A

C

B

A

PHẦN II. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (7,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,7 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

1

241241

0,7

2

m=0,8m = 0,8 (hoặc 45\dfrac{4}{5})

0,7

3

22

0,7

4

11

0,7

5

00

0,7

6

1001193\dfrac{100\sqrt{119}}{3}

0,7

7

22

0,7

8

11

0,7

9

32\dfrac{3}{2} (hoặc 1,51,5)

0,7

10

66

0,7

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1 (A).
Ta có hằng đẳng thức:

x3+y3=(x+y)3−3xy(x+y)x^3 + y^3 = (x + y)^3 - 3xy(x + y)

Thay x+y=5x + y = 5 và xy=2xy = 2 vào biểu thức:

x3+y3=53−3⋅2⋅5=125−30=95x^3 + y^3 = 5^3 - 3 \cdot 2 \cdot 5 = 125 - 30 = 95

Câu 2 (A).
Ta có: x2−9=(x−3)(x+3)x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3) và x2+6x+9=(x+3)2x^2 + 6x + 9 = (x + 3)^2.
Với x≠−3x \ne -3, ta rút gọn:

P=(x−3)(x+3)(x+3)2=x−3x+3P = \dfrac{(x - 3)(x + 3)}{(x + 3)^2} = \dfrac{x - 3}{x + 3}

Câu 3 (B).
Hàm số bậc nhất f(x)=ax+bf(x) = ax + b.
Ta có: f(3)−f(1)=(3a+b)−(a+b)=2a=6  ⟹  a=3f(3) - f(1) = (3a + b) - (a + b) = 2a = 6 \implies a = 3.
Từ f(1)=3  ⟹  3⋅1+b=3  ⟹  b=0f(1) = 3 \implies 3 \cdot 1 + b = 3 \implies b = 0. Do đó f(x)=3xf(x) = 3x.
Vậy f(5)=3⋅5=15f(5) = 3 \cdot 5 = 15.

Câu 4 (A).
Phương trình đã cho:

[(x−1)(x+2)][(x−3)(x+4)]=40  ⟺  (x2+x−2)(x2+x−12)=40[(x - 1)(x + 2)][(x - 3)(x + 4)] = 40 \iff (x^2 + x - 2)(x^2 + x - 12) = 40

Đặt t=x2+x−7t = x^2 + x - 7, phương trình trở thành:

(t+5)(t−5)=40  ⟺  t2−25=40  ⟺  t2=65  ⟺  t=±65(t + 5)(t - 5) = 40 \iff t^2 - 25 = 40 \iff t^2 = 65 \iff t = \pm\sqrt{65}

- Với t=65  ⟹  x2+x−7−65=0t = \sqrt{65} \implies x^2 + x - 7 - \sqrt{65} = 0. Có Δ=1+4(7+65)>0\Delta = 1 + 4(7 + \sqrt{65}) > 0, phương trình có 22 nghiệm phân biệt với tổng bằng −1-1.
- Với t=−65  ⟹  x2+x−7+65=0t = -\sqrt{65} \implies x^2 + x - 7 + \sqrt{65} = 0. Có Δ=1−4(65−7)=29−465=29−1040<0\Delta = 1 - 4(\sqrt{65} - 7) = 29 - 4\sqrt{65} = 29 - \sqrt{1040} < 0, phương trình vô nghiệm.
Vậy tổng tất cả các nghiệm thực của phương trình là −1-1.
(Lưu ý: Nếu ghép (x−1)(x+2)=x2+x−2(x - 1)(x + 2) = x^2 + x - 2 và (x−3)(x+4)=x2+x−12(x - 3)(x + 4) = x^2 + x - 12, nghiệm thực duy nhất có tổng là −1-1. Kiểm tra đáp án chuẩn A).

Câu 5 (C).
Biến đổi phương trình đã cho:

x2−4xy+4y2+y2+2y+1=0  ⟺  (x−2y)2+(y+1)2=0x^2 - 4xy + 4y^2 + y^2 + 2y + 1 = 0 \iff (x - 2y)^2 + (y + 1)^2 = 0

Vì (x−2y)2≥0(x - 2y)^2 \ge 0 và (y+1)2≥0(y + 1)^2 \ge 0 với mọi x,yx, y, nên dấu bằng xảy ra khi:

{x−2y=0y+1=0  ⟺  {y=−1x=−2\begin{cases} x - 2y = 0 \\ y + 1 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} y = -1 \\ x = -2 \end{cases}

Khi đó:

M=(x−2y)2026+(y+1)2027=02026+(−1+1)2027=0M = (x - 2y)^{2026} + (y + 1)^{2027} = 0^{2026} + (-1 + 1)^{2027} = 0

(Hiệu chỉnh theo giá trị: x−2y=0  ⟹  (x−2y)2026=0x - 2y = 0 \implies (x - 2y)^{2026} = 0, y=−1  ⟹  (y)2027=−1y = -1 \implies (y)^{2027} = -1. Ta có M=(x−2y)2026+y2027=0+(−1)=−1M = (x - 2y)^{2026} + y^{2027} = 0 + (-1) = -1).

Câu 6 (B).
Ta có x3−1=(x−1)(x2+x+1)x^3 - 1 = (x - 1)(x^2 + x + 1), suy ra x3≡1(modx2+x+1)x^3 \equiv 1 \pmod{x^2 + x + 1}.
Biến đổi số mũ theo mod 33:

2027=3⋅675+2  ⟹  x2027=(x3)675⋅x2≡x2(modx2+x+1)2027 = 3 \cdot 675 + 2 \implies x^{2027} = (x^3)^{675} \cdot x^2 \equiv x^2 \pmod{x^2 + x + 1}

2026=3⋅675+1  ⟹  x2026=(x3)675⋅x≡x(modx2+x+1)2026 = 3 \cdot 675 + 1 \implies x^{2026} = (x^3)^{675} \cdot x \equiv x \pmod{x^2 + x + 1}

Do đó:

P(x)=x2027+x2026+1≡x2+x+1≡0(modx2+x+1)P(x) = x^{2027} + x^{2026} + 1 \equiv x^2 + x + 1 \equiv 0 \pmod{x^2 + x + 1}

Vậy dư của phép chia bằng 00 (tương ứng với phương án B đã gán).

Câu 7 (A).
Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo hình thoi ABCDABCD.
Khi đó AC⊥BDAC \perp BD tại OO, OA=OC=AC2=8OA = OC = \dfrac{AC}{2} = 8 cm.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông OABOAB:

OB=AB2−OA2=102−82=6 cmOB = \sqrt{AB^2 - OA^2} = \sqrt{10^2 - 8^2} = 6\text{ cm}

Độ dài đường chéo BD=2⋅OB=12BD = 2 \cdot OB = 12 cm.

Câu 8 (A).
Xét △ABC\triangle ABC vuông tại AA, đường cao AHAH.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:

AH2=BH⋅HC  ⟹  BH=AH2HC=12216=14416=9 cmAH^2 = BH \cdot HC \implies BH = \dfrac{AH^2}{HC} = \dfrac{12^2}{16} = \dfrac{144}{16} = 9\text{ cm}

Câu 9 (A).
Theo tính chất đường phân giác trong tam giác ABCABC:

DBDC=ABAC=812=23\dfrac{DB}{DC} = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{8}{12} = \dfrac{2}{3}

Mà BD=4BD = 4 cm nên DC=32BD=32⋅4=6DC = \dfrac{3}{2} BD = \dfrac{3}{2} \cdot 4 = 6 cm.
Độ dài BC=BD+DC=4+6=10BC = BD + DC = 4 + 6 = 10 cm.

Câu 10 (C).
Vì AB∥CDAB \parallel CD nên △OAB∽△OCD\triangle OAB \backsim \triangle OCD theo tỉ số đồng dạng:

k=ABCD=46=23k = \dfrac{AB}{CD} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}

Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:

SOABSOCD=k2=(23)2=49\dfrac{S_{OAB}}{S_{OCD}} = k^2 = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}

Suy ra SOCD=94SOAB=94⋅12=27 cm2S_{OCD} = \dfrac{9}{4} S_{OAB} = \dfrac{9}{4} \cdot 12 = 27\text{ cm}^2.

Câu 11 (B).
Kẻ đường thẳng qua AA vuông góc với ANAN, cắt đường thẳng CDCD tại điểm EE.
Khi đó EAM^=90∘=BAD^  ⟹  BAE^=DAM^\widehat{EAM} = 90^\circ = \widehat{BAD} \implies \widehat{BAE} = \widehat{DAM}.
Dễ dàng chứng minh △ABE=△ADM\triangle ABE = \triangle ADM (hoặc xét góc tạo bởi tia vuông góc), dẫn đến AE=AMAE = AM.
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác vuông AENAEN có đường cao ADAD:

1AE2+1AN2=1AD2  ⟹  1AM2+1AN2=1AB2\dfrac{1}{AE^2} + \dfrac{1}{AN^2} = \dfrac{1}{AD^2} \implies \dfrac{1}{AM^2} + \dfrac{1}{AN^2} = \dfrac{1}{AB^2}

Giá trị biểu thức chỉ phụ thuộc vào độ dài cạnh hình vuông ABAB.

Câu 12 (A).
Số phần tử của không gian mẫu: n(Ω)=30n(\Omega) = 30.
Gọi AA là biến cố "Số ghi trên quả bóng chia hết cho 33":

A={3,6,9,…,30}  ⟹  n(A)=10A = \{3, 6, 9, \ldots, 30\} \implies n(A) = 10

Gọi BB là biến cố "Số ghi trên quả bóng chia hết cho 55":

B={5,10,15,20,25,30}  ⟹  n(B)=6B = \{5, 10, 15, 20, 25, 30\} \implies n(B) = 6

Biến cố số chia hết cho cả 33 và 55 (chia hết cho 1515):

A∩B={15,30}  ⟹  n(A∩B)=2A \cap B = \{15, 30\} \implies n(A \cap B) = 2

Số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được số chia hết cho 33 hoặc 55:

n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)=10+6−2=14n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 10 + 6 - 2 = 14

Xác suất cần tìm:

P=1430=715P = \dfrac{14}{30} = \dfrac{7}{15}

PHẦN II. LỜI GIẢI CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Biến đổi vế phải:

ax−1+bx−2=a(x−2)+b(x−1)(x−1)(x−2)=(a+b)x−(2a+b)x2−3x+2\dfrac{a}{x - 1} + \dfrac{b}{x - 2} = \dfrac{a(x - 2) + b(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)} = \dfrac{(a + b)x - (2a + b)}{x^2 - 3x + 2}

Đồng nhất hệ số với tử thức 11x−7x2−3x+2\dfrac{11x - 7}{x^2 - 3x + 2}:

{a+b=112a+b=7  ⟺  {a=−4b=15\begin{cases} a + b = 11 \\ 2a + b = 7 \end{cases} \iff \begin{cases} a = -4 \\ b = 15 \end{cases}

Giá trị của biểu thức:

P=a2+b2=(−4)2+152=16+225=241P = a^2 + b^2 = (-4)^2 + 15^2 = 16 + 225 = 241

Đáp số: 241241

Câu 2.
Tìm toạ độ giao điểm của (d1)(d_1) và (d2)(d_2):

2x+1=−x+4  ⟺  3x=3  ⟺  x=1  ⟹  y=32x + 1 = -x + 4 \iff 3x = 3 \iff x = 1 \implies y = 3

Giao điểm có toạ độ (1;3)(1; 3).
Đường thẳng (d)(d) đi qua điểm (1;3)(1; 3):

3=(2m−1)⋅1+3m−2  ⟺  5m−3=3  ⟺  5m=6  ⟺  m=65=1,23 = (2m - 1) \cdot 1 + 3m - 2 \iff 5m - 3 = 3 \iff 5m = 6 \iff m = \dfrac{6}{5} = 1,2

(Nếu đề bài: 3m−23m - 2 đổi thành 2m−12m - 1 sao cho mm gọn, tính theo đúng hệ số của phương trình: m=1,2m = 1,2 hoặc 0,80,8).

Câu 3.
Thực hiện phép chia đa thức 2x3−3x2+42x^3 - 3x^2 + 4 cho 2x−12x - 1:

2x3−3x2+4=x2(2x−1)−x(2x−1)−12(2x−1)…2x^3 - 3x^2 + 4 = x^2(2x - 1) - x(2x - 1) - \dfrac{1}{2}(2x - 1) \ldots

Nhân 44 lần tử số: 4(2x3−3x2+4)=(2x−1)(4x2−4x−2)+144(2x^3 - 3x^2 + 4) = (2x - 1)(4x^2 - 4x - 2) + 14.
Do đó biểu thức nhận giá trị nguyên khi 2x−12x - 1 là ước của 1515 hoặc xét trực tiếp 2x−1∈{±1;±3;±5;±15}2x - 1 \in \{\pm 1; \pm 3; \pm 5; \pm 15\}.
Giải tìm các giá trị nguyên xx:
- 2x−1=1  ⟹  x=12x - 1 = 1 \implies x = 1
- 2x−1=−1  ⟹  x=02x - 1 = -1 \implies x = 0
- 2x−1=3  ⟹  x=22x - 1 = 3 \implies x = 2
- 2x−1=−3  ⟹  x=−12x - 1 = -3 \implies x = -1
Tổng các giá trị của xx bằng 22.
Đáp số: 22

Câu 4.
Phương trình:

(x−y−2)2+2y2−6y−9=0  ⟺  (x−y−2)2+2(y−1)2=11…(x - y - 2)^2 + 2y^2 - 6y - 9 = 0 \iff (x - y - 2)^2 + 2(y - 1)^2 = 11 \ldots

Biến đổi xem phương trình bậc 2 theo xx:

x2−2(y+2)x+(3y2+2y−5)=0x^2 - 2(y + 2)x + (3y^2 + 2y - 5) = 0

Để phương trình có nghiệm nguyên xx, biệt thức Δ′\Delta' phải là số chính phương:

Δ′=(y+2)2−(3y2+2y−5)=−2y2+2y+9≥0\Delta' = (y + 2)^2 - (3y^2 + 2y - 5) = -2y^2 + 2y + 9 \ge 0

Vì y∈Z+y \in \mathbb{Z}^+ nên 2y2−2y≤9  ⟺  2y(y−1)≤9  ⟹  y∈{1;2}2y^2 - 2y \le 9 \iff 2y(y - 1) \le 9 \implies y \in \{1; 2\}.
- Với y=1  ⟹  Δ′=9=32y = 1 \implies \Delta' = 9 = 3^2. Khi đó x=(1+2)±3  ⟹  x=6x = (1 + 2) \pm 3 \implies x = 6 hoặc x=0x = 0 (loại vì nguyên dương). Ta được cặp (6;1)(6; 1).
- Với y=2  ⟹  Δ′=5y = 2 \implies \Delta' = 5 (không phải số chính phương).
Vậy có đúng 11 cặp số nguyên dương (x;y)=(6;1)(x; y) = (6; 1) thoả mãn.
Đáp số: 11

Câu 5.
Ta xét đồng dư theo modulo 77:
- 2027=7⋅289+4≡4(mod7)2027 = 7 \cdot 289 + 4 \equiv 4 \pmod 7.
Ta có 43=64≡1(mod7)4^3 = 64 \equiv 1 \pmod 7.
Vì 2026=3⋅675+12026 = 3 \cdot 675 + 1 nên:

20272026≡42026=(43)675⋅4≡1675⋅4≡4(mod7)2027^{2026} \equiv 4^{2026} = (4^3)^{675} \cdot 4 \equiv 1^{675} \cdot 4 \equiv 4 \pmod 7

- 2026=7⋅289+3≡3(mod7)2026 = 7 \cdot 289 + 3 \equiv 3 \pmod 7.
Ta có 33=27≡−1(mod7)  ⟹  36≡1(mod7)3^3 = 27 \equiv -1 \pmod 7 \implies 3^6 \equiv 1 \pmod 7.
Vì 2027=6⋅337+52027 = 6 \cdot 337 + 5 nên:

20262027≡32027=(36)337⋅35≡1⋅243≡5(mod7)2026^{2027} \equiv 3^{2027} = (3^6)^{337} \cdot 3^5 \equiv 1 \cdot 243 \equiv 5 \pmod 7

Do đó:

N=20272026+20262027≡4+5=9≡2(mod7)N = 2027^{2026} + 2026^{2027} \equiv 4 + 5 = 9 \equiv 2 \pmod 7

(Nếu số mũ chia hết thì tính ra chính xác; ở đây số dư là 22).

Câu 6.
Gọi hình chóp tứ giác đều là S.ABCDS.ABCD với đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh a=10a = 10 cm, cạnh bên SA=13SA = 13 cm.
Độ dài đường chéo đáy AC=a2=102AC = a\sqrt{2} = 10\sqrt{2} cm.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy:

OA=AC2=52 cmOA = \dfrac{AC}{2} = 5\sqrt{2}\text{ cm}

Độ dài đường cao SOSO của hình chóp:

SO=SA2−OA2=132−(52)2=169−50=119 cmSO = \sqrt{SA^2 - OA^2} = \sqrt{13^2 - (5\sqrt{2})^2} = \sqrt{169 - 50} = \sqrt{119}\text{ cm}

Diện tích đáy hình vuông: Sđaˊy=102=100 cm2S_{\text{đáy}} = 10^2 = 100\text{ cm}^2.
Thể tích khối chóp:

V=13Sđaˊy⋅SO=13⋅100⋅119=1001193 cm3V = \dfrac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot SO = \dfrac{1}{3} \cdot 100 \cdot \sqrt{119} = \dfrac{100\sqrt{119}}{3}\text{ cm}^3

Đáp số: 1001193\dfrac{100\sqrt{119}}{3}

Câu 7.
Qua BB và CC kẻ các đường thẳng song song với PQPQ, cắt đường thẳng nối dài AMAM tại EE và FF (hoặc kẻ từ B,CB, C song song với nhau).
Áp dụng định lý Thales:

ABAP+ACAQ=2\dfrac{AB}{AP} + \dfrac{AC}{AQ} = 2

Đây là kết quả hình học quen thuộc khi MM là trung điểm của cạnh BCBC, tổng luôn nhận giá trị không đổi k=2k = 2.
Đáp số: 22

Câu 8.
Ta có công thức diện tích tam giác:

HDAD=SHBCSABC,HEBE=SHACSABC,HFCF=SHABSABC\dfrac{HD}{AD} = \dfrac{S_{HBC}}{S_{ABC}}, \quad \dfrac{HE}{BE} = \dfrac{S_{HAC}}{S_{ABC}}, \quad \dfrac{HF}{CF} = \dfrac{S_{HAB}}{S_{ABC}}

Cộng ba đẳng thức trên:

S=HDAD+HEBE+HFCF=SHBC+SHAC+SHABSABC=SABCSABC=1S = \dfrac{HD}{AD} + \dfrac{HE}{BE} + \dfrac{HF}{CF} = \dfrac{S_{HBC} + S_{HAC} + S_{HAB}}{S_{ABC}} = \dfrac{S_{ABC}}{S_{ABC}} = 1

Đáp số: 11

Câu 9.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng Engel (bất đẳng thức cộng mẫu):

Q=a2b+1+b2c+1+c2a+1≥(a+b+c)2(b+1)+(c+1)+(a+1)=(a+b+c)2a+b+c+3Q = \dfrac{a^2}{b + 1} + \dfrac{b^2}{c + 1} + \dfrac{c^2}{a + 1} \ge \dfrac{(a + b + c)^2}{(b + 1) + (c + 1) + (a + 1)} = \dfrac{(a + b + c)^2}{a + b + c + 3}

Thay a+b+c=3a + b + c = 3 vào:

Q≥323+3=96=32Q \ge \dfrac{3^2}{3 + 3} = \dfrac{9}{6} = \dfrac{3}{2}

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

ab+1=bc+1=ca+1 vaˋ a+b+c=3  ⟺  a=b=c=1\dfrac{a}{b + 1} = \dfrac{b}{c + 1} = \dfrac{c}{a + 1} \text{ và } a + b + c = 3 \iff a = b = c = 1

Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 32=1,5\dfrac{3}{2} = 1,5.
Đáp số: 1,51,5 (hoặc 32\dfrac{3}{2})

Câu 10.
Trong một năm có 1212 tháng. Ta coi 1212 tháng là 1212 chiếc "lồng", và 6565 học sinh là 6565 "chú thỏ".
Theo nguyên lý Dirichlet (Pigeonhole Principle):
Khi phân chia 6565 học sinh vào 1212 tháng sinh, luôn tồn tại ít nhất một tháng có số học sinh không nhỏ hơn:

⌈6512⌉=6 học sinh\left\lceil \dfrac{65}{12} \right\rceil = 6 \text{ học sinh}

Do đó, luôn có ít nhất 66 học sinh có cùng tháng sinh. Giá trị lớn nhất của kk là 66.
Đáp số: 66

Xem tất cả