SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Đề ôn tập
ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ TOÁN 11
CHỦ ĐỀ: DÃY SỐ – CẤP SỐ CỘNG – CẤP SỐ NHÂN
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho dãy số có số hạng tổng quát với mọi . Số hạng thứ ba của dãy số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Số hạng thứ hai của cấp số cộng bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Trong các dãy số cho dưới đây với , dãy số nào là dãy số tăng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Số hạng thứ tư của cấp số nhân là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Công thức của số hạng tổng quát () là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Cho cấp số cộng có và công sai . Tổng của 10 số hạng đầu tiên bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Giá trị của bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8. Cho cấp số nhân có số hạng thứ hai và số hạng thứ năm . Công bội của cấp số nhân bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9. Cho cấp số nhân có và công bội . Tổng 6 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Trong các dãy số sau đây (), dãy số nào bị chặn trên bởi số ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Một hội trường có 15 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 18 chiếc ghế, mỗi hàng sau có nhiều hơn hàng liền trước nó 2 chiếc ghế. Số ghế ở hàng thứ 15 là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Một người gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép với lãi suất cố định /năm. Sau năm (), số tiền cả gốc và lãi (đơn vị: triệu đồng) mà người đó nhận được là . Dãy số là
A. Một cấp số nhân có công bội .
B. Một cấp số nhân có công bội .
C. Một cấp số cộng có công sai .
D. Một cấp số cộng có công sai .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho dãy số xác định bởi hệ thức truy hồi: và với mọi . Xét dãy số với với mọi .
a) Số hạng thứ hai của dãy số là .
b) Dãy số là một cấp số nhân có công bội .
c) Số hạng tổng quát của dãy số là .
d) Dãy số là một dãy số tăng và bị chặn.
Câu 2. Cho cấp số cộng thoả mãn hệ điều kiện: .
a) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng .
b) Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là .
c) Số là số hạng thứ của cấp số cộng đã cho.
d) Tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là .
Câu 3. Cho cấp số nhân có các số hạng đều dương và thoả mãn hệ điều kiện: .
a) Công bội của cấp số nhân bằng .
b) Số hạng đầu tiên của cấp số nhân là .
c) Số hạng thứ sáu của cấp số nhân là .
d) Tồn tại một số nguyên dương để tổng số hạng đầu tiên của cấp số nhân đạt .
Câu 4. Anh Nam ký hợp đồng lao động làm việc cho một công ty công nghệ trong thời hạn 5 năm (tương ứng với 20 quý). Mức lương khởi điểm ở quý thứ nhất của anh là 12 triệu đồng/tháng. Kể từ quý thứ hai trở đi, cứ sau mỗi quý thì mức lương mỗi tháng của anh Nam lại được tăng thêm 500.000 đồng (tức triệu đồng). Gọi là mức lương mỗi tháng của anh Nam ở quý thứ (, đơn vị: triệu đồng).
a) Dãy số biểu thị mức lương tháng ở quý thứ là một cấp số cộng có công sai triệu đồng.
b) Ở quý thứ 8 (cuối năm thứ 2), mức lương mỗi tháng của anh Nam là 15 triệu đồng.
c) Vào tháng cuối cùng của năm thứ 5 làm việc (thuộc quý thứ 20), mức lương tháng của anh Nam đạt 21,5 triệu đồng.
d) Tổng số tiền lương anh Nam nhận được trong toàn bộ 5 năm làm việc tại công ty là 1 005 triệu đồng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Hỏi số là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng này?
Câu 2. Tính tổng của tất cả các số tự nhiên có hai chữ số và chia hết cho 3.
Câu 3. Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Biết rằng tổng số hạng đầu tiên của cấp số nhân là . Tìm giá trị của số tự nhiên .
Câu 4. Cho một hình vuông có độ dài cạnh bằng . Người ta nối các trung điểm của bốn cạnh hình vuông để tạo thành hình vuông thứ hai . Tiếp tục nối các trung điểm bốn cạnh của để tạo thành hình vuông thứ ba , và cứ tiếp tục quá trình như vậy. Tính tổng diện tích của 5 hình vuông đầu tiên (đơn vị: ).
Câu 5. Một người nông dân trồng một vườn cam trên khu đất có dạng hình tam giác: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 3 cây, hàng thứ ba trồng 5 cây,... và cứ như thế số cây ở mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 2 cây. Biết rằng hàng cuối cùng có đúng 49 cây cam. Hỏi vườn cam đó có tất cả bao nhiêu cây?
Câu 6. Một người gửi tiết kiệm số tiền 200 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất cố định /năm theo hình thức lãi kép hàng năm. Giả sử lãi suất không đổi trong suốt thời gian gửi, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi vượt quá 300 triệu đồng?
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT ....................
TRƯỜNG THPT ....................
Hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ TOÁN 11
Chủ đề: Dãy số – Cấp số cộng – Cấp số nhân (Mã đề: 101)
A. BẢNG ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 5 | A | 9 | B |
2 | C | 6 | C | 10 | D |
3 | D | 7 | D | 11 | C |
4 | B | 8 | A | 12 | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm
Câu | a) | b) | c) | d) |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | Đ | S | Đ | S |
Câu 2 | Đ | S | Đ | S |
Câu 3 | Đ | S | Đ | S |
Câu 4 | Đ | S | Đ | Đ |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm)
Câu | Đáp án | Ghi chú |
|---|---|---|
Câu 1 | 31 | Số nguyên dương |
Câu 2 | 1665 | Số nguyên dương |
Câu 3 | 7 | Số nguyên dương |
Câu 4 | 124 | Đơn vị: |
Câu 5 | 625 | Số nguyên dương |
Câu 6 | 7 | Đơn vị: năm |
B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN II
Câu 1.
- a) Ta có . (Đúng)
- b) Xét . Do đó là cấp số nhân có và công bội . Khẳng định là sai. (Sai)
- c) Vì là cấp số nhân có nên . (Đúng)
- d) Xét với mọi là dãy số giảm. Khẳng định dãy tăng là sai. (Sai)
Câu 2.
- a) Gọi và lần lượt là số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.
Ta có hệ phương trình:
.
Do đó công sai . (Đúng)
- b) Số hạng đầu . (Sai)
- c) Số hạng tổng quát .
Xét . Vậy 100 là số hạng thứ 50. (Đúng)
- d) Tổng 20 số hạng đầu: . (Sai)
Câu 3.
- a) Gọi và công bội của cấp số nhân.
Ta có hệ: .
Chia vế cho vế ta được: . (Đúng)
- b) Thay vào phương trình thứ nhất: . (Sai)
- c) Số hạng thứ sáu: . (Đúng)
- d) Tổng số hạng đầu: .
Phương trình (không có nghiệm nguyên dương ). Do đó không tồn tại . (Sai)
Câu 4.
- a) Mức lương mỗi tháng ở các quý:
Quý 1: triệu đồng;
Quý 2: triệu đồng;
...
Mỗi quý tăng đều triệu đồng, do đó dãy là cấp số cộng có số hạng đầu , công sai . (Đúng)
- b) Mức lương tháng ở quý 8: triệu đồng triệu đồng. (Sai)
- c) Quý thứ 20 (quý cuối cùng của năm thứ 5): triệu đồng. (Đúng)
- d) Mỗi quý gồm 3 tháng, nên tiền lương nhận được ở quý thứ là .
Tổng tiền lương trong 20 quý (5 năm) là:
.
Trong đó triệu đồng.
Suy ra triệu đồng. (Đúng)
PHẦN III
Câu 1.
Số hạng tổng quát của cấp số cộng: .
Theo đề bài: .
Đáp án: 31.
Câu 2.
Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 lập thành cấp số cộng: .
- Số hạng đầu , công sai , số hạng cuối .
- Số các số hạng: .
- Tổng cần tìm: .
Đáp án: 1665.
Câu 3.
Tổng số hạng đầu của cấp số nhân: .
Thay số: .
Vì nên .
Đáp án: 7.
Câu 4.
- Diện tích hình vuông là .
- Hình vuông có 4 đỉnh là trung điểm các cạnh của , do đó cạnh của bằng .
Diện tích là .
- Tương tự, diện tích mỗi hình vuông sau bằng một nửa diện tích hình vuông liền trước:
.
- Tổng diện tích của 5 hình vuông đầu tiên là:
.
Đáp án: 124.
Câu 5.
Số cây ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng có và công sai .
Hàng cuối cùng có 49 cây nên:
(hàng).
Tổng số cây cam trong vườn là:
(cây).
Đáp án: 625.
Câu 6.
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau năm là (triệu đồng).
Để số tiền vượt quá 300 triệu đồng:
.
Vì nên giá trị nhỏ nhất của là 7.
Vậy sau ít nhất 7 năm thì số tiền cả gốc và lãi vượt quá 300 triệu đồng.
Đáp án: 7.











