Đề ôn tập số 3 Kiểm tra Giữa học kỳ I Toán 10 kèm Hướng dẫn chấm

ToánLớp 10DChia sẻ bởi Doãn Hoàng Anh 0 lượt sử dụng đề

Đề ôn tập số 3

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−3y+5>02x - 3y + 5 > 0.

B. x2+4y≤1x^2 + 4y \le 1.

C. x−2y2+3≥0x - 2y^2 + 3 \ge 0.

D. xy+2x<7xy + 2x < 7.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho tập hợp S={1;2;3;4}S = \{1; 2; 3; 4\}. Số tập hợp con gồm đúng 22 phần tử của tập hợp SS là

A. 44.

B. 66.

C. 88.

D. 1616.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho mệnh đề PP: "∀x∈R,x2+2x+3>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 > 0". Mệnh đề phủ định P‾\overline{P} của mệnh đề PP là

A. P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2+2x+3≤0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 \le 0".

B. P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2+2x+3<0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 < 0".

C. P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2+2x+3≤0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 \le 0".

D. P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2+2x+3≥0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 \ge 0".

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−3;2)A = [-3; 2) và B=(0;5]B = (0; 5]. Giao của hai tập hợp AA và BB là

A. A∩B=[−3;5]A \cap B = [-3; 5].

B. A∩B=(0;2)A \cap B = (0; 2).

C. A∩B=[0;2)A \cap B = [0; 2).

D. A∩B=(−3;0]A \cap B = (-3; 0].

Câu 5 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x+y−4≤02x + y - 4 \le 0?

A. M(2;1)M(2; 1).

B. N(3;0)N(3; 0).

C. P(1;1)P(1; 1).

D. Q(0;5)Q(0; 5).

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là một mệnh đề toán học?

A. Số 1717 là một số nguyên tố.

B. Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng 60∘60^\circ.

C. Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Bạn có thích học môn Toán không?

Câu 7 (0,25 điểm). Nghiệm của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn {x+y+z=62x−y+z=3x+2y−z=2\begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x - y + z = 3 \\ x + 2y - z = 2 \end{cases} là bộ số (x;y;z)(x; y; z) bằng

A. (1;2;3)(1; 2; 3).

B. (2;1;3)(2; 1; 3).

C. (3;1;2)(3; 1; 2).

D. (1;3;2)(1; 3; 2).

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tập hợp E={x∈Z∣(2x+1)(x2−5x+6)=0}E = \{x \in \mathbb{Z} \mid (2x + 1)(x^2 - 5x + 6) = 0\}. Số phần tử của tập hợp EE là

A. 33.

B. 11.

C. 22.

D. 00.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp X=(−∞;3]X = (-\infty; 3]. Phần bù của tập hợp XX trong R\mathbb{R} là

A. CRX=(3;+∞)C_{\mathbb{R}}X = (3; +\infty).

B. CRX=[3;+∞)C_{\mathbb{R}}X = [3; +\infty).

C. CRX=(−∞;3)C_{\mathbb{R}}X = (-\infty; 3).

D. CRX=(−∞;−3]C_{\mathbb{R}}X = (-\infty; -3].

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp AA và BB bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. A⊂(A∩B)A \subset (A \cap B).

B. (A∪B)⊂A(A \cup B) \subset A.

C. (A∩B)⊂(A∪B)(A \cap B) \subset (A \cup B).

D. A∖B=B∖AA \setminus B = B \setminus A.

Câu 11 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x−2y≤03x+y≥3\begin{cases} x - 2y \le 0 \\ 3x + y \ge 3 \end{cases}?

A. (0;0)(0; 0).

B. (2;2)(2; 2).

C. (1;0)(1; 0).

D. (−1;2)(-1; 2).

Câu 12 (0,25 điểm). Biểu diễn tập hợp nào trên trục số (phần không bị gạch)?

[Hình vẽ]

A. (−2;3)(-2; 3).

B. [−2;3][-2; 3].

C. [−2;3)[-2; 3).

D. (−2;3](-2; 3].

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

{x≥0y≥0x+y≥32x+y≤8x+2y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \ge 3 \\ 2x + y \le 8 \\ x + 2y \le 8 \end{cases}

Kí hiệu SS là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy và xét biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y.
a) Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm SS.
b) Miền nghiệm SS là một miền đa giác lồi có đúng 55 đỉnh.
c) Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)F(x; y) trên miền nghiệm SS bằng 1414.
d) Có đúng 1414 điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) với x0,y0x_0, y_0 là các số nguyên thuộc miền nghiệm SS.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣x2−4x−5≤0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 4x - 5 \le 0\}, B={x∈Z∣−2≤x<6}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 6\} và tập hợp C=[m−2;m+4]C = [m - 2; m + 4] với mm là tham số thực.
a) Tập hợp AA được viết lại dưới dạng đoạn là A=[−1;5]A = [-1; 5].
b) Số phần tử của tập hợp BB là 88 phần tử.
c) Khi m=3m = 3, tập hợp A∩CA \cap C có đúng 33 số nguyên.
d) Điều kiện cần và đủ của tham số mm để A⊂CA \subset C là 1≤m≤11 \le m \le 1.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, miền nghiệm của hệ bất phương trình {x≥0y≥03x+4y≤24\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 3x + 4y \le 24 \end{cases} là một tam giác vuông. Tính diện tích của tam giác vuông đó.

Câu 2 (0,5 điểm). Một trung tâm khảo sát thị trường tiến hành điều tra thói quen mua sắm trực tuyến của 120120 hộ gia đình. Kết quả cho thấy: có 7575 hộ thường mua sắm trên sàn thương mại điện tử Shopee, 5858 hộ thường mua sắm trên sàn TikTok Shop và 1515 hộ không mua sắm trên cả hai nền tảng này. Hỏi có bao nhiêu hộ gia đình mua sắm trên cả hai sàn Shopee và TikTok Shop?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho tập hợp A=[−3;7]A = [-3; 7] và tập hợp B=(m;m+5)B = (m; m + 5). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để tập hợp A∩BA \cap B chứa đúng 55 số nguyên?

Câu 4 (0,5 điểm). Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm AA và BB từ hai loại nguyên liệu II và IIII.
- Để sản xuất 11 tấn sản phẩm AA cần 22 tấn nguyên liệu II và 11 tấn nguyên liệu IIII, tiền lãi thu được là 44 triệu đồng.
- Để sản xuất 11 tấn sản phẩm BB cần 11 tấn nguyên liệu II và 22 tấn nguyên liệu IIII, tiền lãi thu được là 55 triệu đồng.
Kho dự trữ của xí nghiệp hiện có 88 tấn nguyên liệu II và 1010 tấn nguyên liệu IIII. Do nhu cầu thị trường, xí nghiệp dự định sản xuất tối đa 44 tấn sản phẩm AA. Gọi x,yx, y lần lượt là số tấn sản phẩm AA và BB cần sản xuất để đạt tổng số tiền lãi lớn nhất. Tính giá trị của biểu thức P=10x+3yP = 10x + 3y.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp khác rỗng:

A=[−4;3)vaˋB=(m−1;m+5]A = [-4; 3) \quad \text{và} \quad B = (m - 1; m + 5]

a) Cho m=1m = 1, hãy xác định các tập hợp A∩BA \cap B, A∪BA \cup B và A∖BA \setminus B.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số thực mm để A∩B=∅A \cap B = \emptyset.

Bài 2 (1,0 điểm). Một trang trại chăn nuôi dự định phối trộn hai loại thức ăn công nghiệp XX và YY để bổ sung dinh dưỡng cho đàn bò sữa mỗi ngày.
- Mỗi bao thức ăn loại XX có khối lượng 2020 kg, chứa 44 đơn vị chất đạm, 22 đơn vị chất khoáng và có giá 160160 nghìn đồng.
- Mỗi bao thức ăn loại YY có khối lượng 2525 kg, chứa 33 đơn vị chất đạm, 33 đơn vị chất khoáng và có giá 180180 nghìn đồng.
Khẩu phần ăn của cả đàn bò mỗi ngày cần tối thiểu 2424 đơn vị chất đạm và tối thiểu 1818 đơn vị chất khoáng. Do diện tích kho chứa có hạn, mỗi ngày trang trại nhập và sử dụng không quá 99 bao thức ăn cả hai loại. Hãy xác định số bao thức ăn loại XX và loại YY cần phối trộn mỗi ngày để tổng chi phí mua thức ăn là thấp nhất.

Bài 3 (1,0 điểm). Một công ty kinh doanh thiết bị công nghệ đầu tư tổng số vốn là 33 tỷ đồng vào ba dự án phát triển sản phẩm: Dự án 1 (Thiết bị thông minh IoT), Dự án 2 (Phần mềm quản trị doanh nghiệp) và Dự án 3 (Hạ tầng lưu trữ đám mây). Sau một năm kinh doanh:
- Dự án 1 mang lại tỉ suất lợi nhuận 12%12\%/năm.
- Dự án 2 mang lại tỉ suất lợi nhuận 15%15\%/năm.
- Dự án 3 mang lại tỉ suất lợi nhuận 10%10\%/năm.
Biết rằng số vốn đầu tư vào Dự án 2 nhiều hơn số vốn đầu tư vào Dự án 3 là 500500 triệu đồng, và tổng lợi nhuận thu được từ cả ba dự án sau một năm là 375375 triệu đồng. Hãy tính số tiền công ty đã đầu tư vào mỗi dự án.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (ĐỀ SỐ 3)

Môn: Toán – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng với kiến thức trong chương trình vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, quy tròn theo quy chế hiện hành.
- Phần tự luận: Trình bày lập luận chặt chẽ, chính xác mới cho điểm tối đa; sai bước nào thì không cho điểm các bước kế tiếp suy ra từ bước sai đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

A

B

C

D

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

A

C

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm.
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Cả 4 ý: 1,0 điểm

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

S

Đ

Đ

S

Câu 2

Đ

Đ

S

Đ

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

24

28

2

32

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Xác định các tập hợp A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B khi m=1m = 1 (0,5 điểm)

0,5

Khi m=1m = 1, ta có B=(0;6]B = (0; 6].

0,25

Khi đó:
- A∩B=(0;3)A \cap B = (0; 3)
- A∪B=[−4;6]A \cup B = [-4; 6]
- A∖B=[−4;0]A \setminus B = [-4; 0]

0,25

b

Tìm mm để A∩B=∅A \cap B = \emptyset (0,5 điểm)

0,5

Ta có A=[−4;3)A = [-4; 3) và B=(m−1;m+5]B = (m - 1; m + 5].
Điều kiện để A∩B=∅A \cap B = \emptyset là hai khoảng/nửa đoạn không có điểm chung, tức là:
[m+5≤−4m−1≥3\left[\begin{array}{l} m + 5 \le -4 \\ m - 1 \ge 3 \end{array}\right.

0,25

⇔[m≤−9m≥4\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m \le -9 \\ m \ge 4 \end{array}\right.
Vậy các giá trị mm cần tìm là m∈(−∞;−9]∪[4;+∞)m \in (-\infty; -9] \cup [4; +\infty).

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

Bài toán tối ưu chi phí thức ăn chăn nuôi (1,0 điểm)

1,0

Gọi x,yx, y lần lượt là số bao thức ăn loại XX và loại YY cần phối trộn mỗi ngày (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình ràng buộc:
{x≥0, y≥0x+y≤94x+3y≥242x+3y≥18\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ x + y \le 9 \\ 4x + 3y \ge 24 \\ 2x + 3y \ge 18 \end{cases}

0,25

Miền nghiệm SS của hệ bất phương trình là miền tứ giác ABCDABCD (kể cả biên) với tọa độ các đỉnh:
- Điểm A(3;4)A(3; 4) là giao điểm của 4x+3y=244x + 3y = 24 và 2x+3y=182x + 3y = 18.
- Điểm B(0;8)B(0; 8) là giao điểm của 4x+3y=244x + 3y = 24 và trục tung x=0x = 0.
- Điểm C(0;9)C(0; 9) là giao điểm của x+y=9x + y = 9 và trục tung x=0x = 0.
- Điểm D(9;0)D(9; 0) là giao điểm của x+y=9x + y = 9 và trục hoành y=0y = 0.
(hoặc đỉnh E(6;0)E(6; 0) nếu xét bờ giới hạn).

0,25

Tổng chi phí mua thức ăn hàng ngày là biểu thức:
T(x;y)=160x+180yT(x; y) = 160x + 180y (nghìn đồng).
Tính giá trị của T(x;y)T(x; y) tại các đỉnh của miền đa giác nghiệm:
- Tại A(3;4)A(3; 4): T(3;4)=160×3+180×4=480+720=1200T(3; 4) = 160 \times 3 + 180 \times 4 = 480 + 720 = 1200 (nghìn đồng).
- Tại B(0;8)B(0; 8): T(0;8)=160×0+180×8=1440T(0; 8) = 160 \times 0 + 180 \times 8 = 1440 (nghìn đồng).
- Tại C(0;9)C(0; 9): T(0;9)=160×0+180×9=1620T(0; 9) = 160 \times 0 + 180 \times 9 = 1620 (nghìn đồng).
- Tại D(9;0)D(9; 0): T(9;0)=160×9+180×0=1440T(9; 0) = 160 \times 9 + 180 \times 0 = 1440 (nghìn đồng).

0,25

So sánh ta thấy T(x;y)T(x; y) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 12001200 nghìn đồng (1,21,2 triệu đồng) tại (x;y)=(3;4)(x; y) = (3; 4) (thỏa mãn x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Vậy trang trại cần phối trộn 33 bao thức ăn loại XX và 44 bao thức ăn loại YY mỗi ngày.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

Bài toán phân bổ vốn đầu tư ba dự án (1,0 điểm)

1,0

Gọi x,y,zx, y, z lần lượt là số tiền công ty đầu tư vào Dự án 1, Dự án 2 và Dự án 3 (x,y,z>0x, y, z > 0, đơn vị: triệu đồng).
Đổi 33 tỷ đồng =3000= 3000 triệu đồng.

0,25

Theo bài ra ta lập được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn:
1) Tổng vốn đầu tư là 30003000 triệu đồng: x+y+z=3000x + y + z = 3000
2) Vốn Dự án 2 hơn Dự án 3 là 500500 triệu đồng: y−z=500y - z = 500
3) Tổng lợi nhuận sau 1 năm là 375375 triệu đồng:
12%x+15%y+10%z=375⇔0,12x+0,15y+0,10z=37512\%x + 15\%y + 10\%z = 375 \Leftrightarrow 0,12x + 0,15y + 0,10z = 375

0,25

Ta có hệ phương trình:
{x+y+z=3000y−z=50012x+15y+10z=37500\begin{cases} x + y + z = 3000 \\ y - z = 500 \\ 12x + 15y + 10z = 37500 \end{cases}

0,25

Giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn ta được nghiệm:
{x=1000y=1250z=750\begin{cases} x = 1000 \\ y = 1250 \\ z = 750 \end{cases} (thỏa mãn điều kiện).
Vậy công ty đã đầu tư:
- 10001000 triệu đồng (11 tỷ đồng) vào Dự án 1;
- 12501250 triệu đồng (1,251,25 tỷ đồng) vào Dự án 2;
- 750750 triệu đồng (0,750,75 tỷ đồng) vào Dự án 3.

0,25

Xem tất cả