Đề ôn tập giữa kì I môn Toán 10 - THPT Nam Trực (Mã đề 001)

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hoa Đoàn 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT NAM TRỰC

TỔ TOÁN - TIN

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ I

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Lớp: ........................ SBD: .................................................

Mã đề thi: 001

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

A. A∈AA \in A.

B. ∅⊂A\varnothing \subset A.

C. A⊂AA \subset A.

D. A≠{A}A \neq \{A\}.

Câu 2. Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x∈R,x2−x+2>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 > 0" là mệnh đề nào dưới đây?

A. ∃x∈R,x2−x+2<0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 < 0.

B. ∃x∈R,x2−x+2≤0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 \leq 0.

C. ∀x∈R,x2−x+2≤0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 \leq 0.

D. ∀x∈R,x2−x+2<0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 < 0.

Câu 3. Cho A={x∈N∣x≤3}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \leq 3\}, B={0;1;2;3}B = \{0; 1; 2; 3\}. Tập A∩BA \cap B bằng

A. {1;2;3}\{1; 2; 3\}.

B. {−3;−2;−1;0;1;2;3}\{-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3\}.

C. {0;1;2}\{0; 1; 2\}.

D. {0;1;2;3}\{0; 1; 2; 3\}.

Câu 4. Cho mệnh đề chứa biến P(x)P(x): "2x−1>02x - 1 > 0". Với xx là số tự nhiên, mệnh đề nào sau đây đúng?

A. P(1)P(1).

B. P(0)P(0).

C. P(−1)P(-1).

D. P(−2)P(-2).

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

A. Thời tiết hôm nay lạnh quá!

B. Đề thi môn Văn quá hay!

C. Quảng Ninh là một tỉnh của Việt Nam.

D. Số −3-3 có phải là số tự nhiên không?

Câu 6. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X={x∈R∣2x2−5x+3=0}X = \{x \in \mathbb{R} \mid 2x^2 - 5x + 3 = 0\}.

A. X={1}X = \{1\}.

B. X={32}X = \left\{\dfrac{3}{2}\right\}.

C. X={0}X = \{0\}.

D. X={1;32}X = \left\{1; \dfrac{3}{2}\right\}.

Câu 7. Cho tam giác ABCABC có a=4a = 4, b=3b = 3, C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh cc.

A. c=13c = \sqrt{13}.

B. c=13c = 13.

C. c=5c = 5.

D. c=25+123c = \sqrt{25 + 12\sqrt{3}}.

Câu 8. Cho tập A={0;2;4;6;8}A = \{0; 2; 4; 6; 8\}, B={3;4;5;6;7}B = \{3; 4; 5; 6; 7\}. Tập A∖BA \setminus B là

A. {0;6;8}\{0; 6; 8\}.

B. {0;2;8}\{0; 2; 8\}.

C. {3;6;7}\{3; 6; 7\}.

D. {0;2}\{0; 2\}.

Câu 9. Giá trị biểu thức cos⁡230∘−2tan⁡60∘⋅cot⁡60∘\cos^2 30^\circ - 2\tan 60^\circ \cdot \cot 60^\circ bằng

A. −54-\dfrac{5}{4}.

B. 74\dfrac{7}{4}.

C. −74-\dfrac{7}{4}.

D. 54\dfrac{5}{4}.

Câu 10. Điểm M(0;−3)M(0; -3) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {2x−y≤−32x+5y≥12x+8\begin{cases} 2x - y \leq -3 \\ 2x + 5y \geq 12x + 8 \end{cases}

B. {2x−y≤32x+5y≤12x+8\begin{cases} 2x - y \leq 3 \\ 2x + 5y \leq 12x + 8 \end{cases}

C. {2x−y>32x+5y≤12x+8\begin{cases} 2x - y > 3 \\ 2x + 5y \leq 12x + 8 \end{cases}

D. {2x−y<32x+5y≤12x+8\begin{cases} 2x - y < 3 \\ 2x + 5y \leq 12x + 8 \end{cases}

Câu 11. Miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≤42x - y \leq 4 là nửa mặt phẳng nào sau đây (kể cả bờ)?

A. Nửa mặt phẳng bờ y=2x−4y = 2x - 4, chứa điểm O(0;0)O(0; 0).

B. Nửa mặt phẳng bờ y=2x−4y = 2x - 4, không chứa điểm O(0;0)O(0; 0).

C. Nửa mặt phẳng bờ y=−2x+4y = -2x + 4, chứa điểm O(0;0)O(0; 0).

D. Nửa mặt phẳng bờ y=−2x+4y = -2x + 4, không chứa điểm O(0;0)O(0; 0).

Câu 12. Cho số tự nhiên nn. Xét mệnh đề: "Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 4 thì nn chia hết cho 2." Mệnh đề đảo của mệnh đề đó là

A. Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 2 thì nn chia hết cho 4.

B. Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 2 thì nn không chia hết cho 4.

C. Nếu số tự nhiên nn không chia hết cho 2 thì nn không chia hết cho 4.

D. Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 4 thì nn không chia hết cho 2.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho ba tập hợp A=[−5;1]A = [-5; 1], B=(−3;2)B = (-3; 2), C=[2;+∞)C = [2; +\infty). Khi đó:
a) A={x∈Q∣−5≤x≤1}A = \{x \in \mathbb{Q} \mid -5 \leq x \leq 1\}.
b) B∪C=(−3;+∞)B \cup C = (-3; +\infty).
c) A∩B∩C=∅A \cap B \cap C = \varnothing.
d) R∖B=(−∞;−3)∪[2;+∞)\mathbb{R} \setminus B = (-\infty; -3) \cup [2; +\infty).

Câu 2. Cho tam giác ABCABC có b=7b = 7, c=5c = 5, A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Gọi SS là diện tích tam giác ABCABC. Khi đó:
a) a=b2+c2−2bccos⁡Aa = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.
b) a=7a = 7.
c) S=12bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc\sin A.
d) S=353S = 35\sqrt{3}.

PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Cho tam giác ABCABC có a=10a = 10, A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Câu 2. Tính giá trị biểu thức

A=sin⁡(180∘−α)sin⁡α−cos⁡(180∘−α)cos⁡α−500.A = \sin(180^\circ - \alpha)\sin\alpha - \cos(180^\circ - \alpha)\cos\alpha - 500.

Câu 3. Cho hai tập hợp A=[m−3;m+2]A = [m - 3; m + 2], B=(−3;5)B = (-3; 5) với m∈Rm \in \mathbb{R}. Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của mm để A∩B≠∅A \cap B \neq \varnothing.

Câu 4. Một cửa hàng ăn vặt bán trà sữa và bánh ngọt. Mỗi ly trà sữa lãi 8 nghìn đồng, mỗi cái bánh ngọt lãi 6 nghìn đồng. Giả sử cửa hàng bán xx ly trà sữa và yy cái bánh ngọt trong một ngày, với x,yx, y là các số nguyên không âm.
Do nguồn nguyên liệu có hạn, tổng số trà sữa và bánh ngọt bán ra không vượt quá 80 sản phẩm. Cửa hàng muốn thu được số lãi lớn hơn 480 nghìn đồng trong một ngày.
Bất phương trình biểu thị điều kiện về số lãi có dạng ax+by>cax + by > c, trong đó a,b,ca, b, c là các số nguyên dương. Khi đó, giá trị T=a+b+cT = a + b + c bằng bao nhiêu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1. Cho hai tập hợp:

A={x∈N∣x laˋ ước của 18},B={x∈N∣x laˋ ước của 27}.A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \text{ là ước của } 18\}, \quad B = \{x \in \mathbb{N} \mid x \text{ là ước của } 27\}.

Hãy xác định A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B, B∖AB \setminus A.

Câu 2. Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện; một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công. Biết một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày.
Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn. Giả sử trong một ngày xưởng cần sản xuất xx chiếc bàn và yy chiếc ghế.
a) Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán.
b) Biết một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất?

Câu 3. Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng theo tuyến A→B→C→DA \rightarrow B \rightarrow C \rightarrow D, trong đó:

AB=BC=6 km,CD=8 km,ABC^=120∘,BCD^=150∘.AB = BC = 6\text{ km}, \quad CD = 8\text{ km}, \quad \widehat{ABC} = 120^\circ, \quad \widehat{BCD} = 150^\circ.

Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi vào mùa mưa bão, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ AA tới DD. Tính độ dài đoạn đường ADAD (làm tròn đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TÓM TẮT

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

4

A

7

A

10

B

2

B

5

C

8

B

11

A

3

D

6

D

9

A

12

A

Phần II. Trắc nghiệm đúng - sai

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

1

a)

S

2

a)

S

b)

Đ

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

Phần III. Trả lời ngắn

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

1010

3

1818

2

−499-499

4

494494

B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN

Câu 1.
Mệnh đề sai là A. Với một tập hợp AA bất kỳ, AA là tập hợp nên không thể khẳng định A∈AA \in A.
Các mệnh đề ∅⊂A\varnothing \subset A, A⊂AA \subset A và A≠{A}A \neq \{A\} đều đúng.
Chọn A.

Câu 2.
Phủ định của mệnh đề "∀x∈R,P(x)\forall x \in \mathbb{R}, P(x)" là "∃x∈R,P(x)‾\exists x \in \mathbb{R}, \overline{P(x)}".
Phủ định của bất đẳng thức x2−x+2>0x^2 - x + 2 > 0 là x2−x+2≤0x^2 - x + 2 \leq 0.
Do đó mệnh đề phủ định là: "∃x∈R,x2−x+2≤0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 2 \leq 0".
Chọn B.

Câu 3.
Vì x∈Nx \in \mathbb{N} nên A={x∈N∣x≤3}={0;1;2;3}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \leq 3\} = \{0; 1; 2; 3\}.
Tập B={0;1;2;3}B = \{0; 1; 2; 3\}. Do đó A∩B={0;1;2;3}A \cap B = \{0; 1; 2; 3\}.
Chọn D.

Câu 4.
Với x=1x = 1, ta có 2⋅1−1=1>02 \cdot 1 - 1 = 1 > 0 nên mệnh đề P(1)P(1) đúng.
Các giá trị x=0x = 0 cho 2(0)−1=−1≯02(0) - 1 = -1 \ngtr 0; x=−1,−2x = -1, -2 không phải là số tự nhiên.
Chọn A.

Câu 5.
Mệnh đề là một câu khẳng định có giá trị đúng hoặc sai rõ ràng.
Câu "Quảng Ninh là một tỉnh của Việt Nam" là một khẳng định đúng, do đó là một mệnh đề. Các câu còn lại là câu cảm thán hoặc câu hỏi.
Chọn C.

Câu 6.
Phương trình 2x2−5x+3=0⇔(2x−3)(x−1)=0⇔x=12x^2 - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow (2x - 3)(x - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=32x = \dfrac{3}{2}.
Cả hai nghiệm đều là số thực, vậy X={1;32}X = \left\{1; \dfrac{3}{2}\right\}.
Chọn D.

Câu 7.
Theo định lí côsin:

c2=a2+b2−2abcos⁡C=42+32−2⋅4⋅3⋅cos⁡60∘=16+9−24⋅12=13.c^2 = a^2 + b^2 - 2ab\cos C = 4^2 + 3^2 - 2 \cdot 4 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 16 + 9 - 24 \cdot \dfrac{1}{2} = 13.

Vì c>0c > 0 nên c=13c = \sqrt{13}.
Chọn A.

Câu 8.
Tập hiệu A∖BA \setminus B gồm các phần tử thuộc AA nhưng không thuộc BB.
Ta loại bỏ các phần tử 4,64, 6 khỏi AA, thu được A∖B={0;2;8}A \setminus B = \{0; 2; 8\}.
Chọn B.

Câu 9.
Ta có cos⁡30∘=32⇒cos⁡230∘=34\cos 30^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \Rightarrow \cos^2 30^\circ = \dfrac{3}{4}, và tan⁡60∘⋅cot⁡60∘=1\tan 60^\circ \cdot \cot 60^\circ = 1.
Do đó:

cos⁡230∘−2tan⁡60∘cot⁡60∘=34−2=−54.\cos^2 30^\circ - 2\tan 60^\circ \cot 60^\circ = \dfrac{3}{4} - 2 = -\dfrac{5}{4}.

Chọn A.

Câu 10.
Thay tọa độ điểm M(0;−3)M(0; -3) vào các biểu thức:
- 2x−y=2(0)−(−3)=32x - y = 2(0) - (-3) = 3.
- 2x+5y=2(0)+5(−3)=−152x + 5y = 2(0) + 5(-3) = -15.
- 12x+8=12(0)+8=812x + 8 = 12(0) + 8 = 8.

Ở hệ phương trình B:

{3≤3−15≤8(luoˆn đuˊng).\begin{cases} 3 \leq 3 \\ -15 \leq 8 \end{cases} \quad \text{(luôn đúng)}.

Do đó điểm M(0;−3)M(0; -3) thuộc miền nghiệm của hệ B.
Chọn B.

Câu 11.
Bất phương trình 2x−y≤4⇔y≥2x−42x - y \leq 4 \Leftrightarrow y \geq 2x - 4.
Đường biên là đường thẳng y=2x−4y = 2x - 4.
Thay tọa độ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) vào bất phương trình: 2(0)−0=0≤42(0) - 0 = 0 \leq 4 (mệnh đề đúng).
Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ y=2x−4y = 2x - 4, có chứa điểm O(0;0)O(0; 0).
Chọn A.

Câu 12.
Mệnh đề ban đầu có dạng: "Nếu PP thì QQ" với PP: "nn chia hết cho 4" và QQ: "nn chia hết cho 2".
Mệnh đề đảo là: "Nếu QQ thì PP", tức là: "Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 2 thì nn chia hết cho 4."
Chọn A.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI

Câu 1.
Cho ba tập hợp A=[−5;1]A = [-5; 1], B=(−3;2)B = (-3; 2), C=[2;+∞)C = [2; +\infty).
a) Sai. Vì đoạn [−5;1][-5; 1] chứa tất cả các số thực xx thỏa mãn −5≤x≤1-5 \leq x \leq 1, bao gồm cả các số vô tỉ, không chỉ riêng tập số hữu tỉ Q\mathbb{Q}.
b) Đúng. Tập B=(−3;2)B = (-3; 2) và C=[2;+∞)C = [2; +\infty) nối tiếp nhau tại 22, trong đó 2∈C2 \in C nên hợp của hai tập là (−3;+∞)(-3; +\infty).
c) Đúng. Vì B=(−3;2)B = (-3; 2) và C=[2;+∞)C = [2; +\infty) không có phần tử chung nên B∩C=∅B \cap C = \varnothing, dẫn tới A∩B∩C=∅A \cap B \cap C = \varnothing.
d) Sai. Phần bù của B=(−3;2)B = (-3; 2) trong R\mathbb{R} là R∖B=(−∞;−3]∪[2;+∞)\mathbb{R} \setminus B = (-\infty; -3] \cup [2; +\infty) (phải lấy cả điểm −3-3).

Câu 2.
Cho tam giác ABCABC có b=7b = 7, c=5c = 5, A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ.
a) Sai. Định lí côsin đúng là a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.
b) Sai. Ta có:

a2=72+52−2⋅7⋅5⋅cos⁡120∘=49+25−70⋅(−12)=74+35=109⇒a=109≠7.a^2 = 7^2 + 5^2 - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = 49 + 25 - 70 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 74 + 35 = 109 \Rightarrow a = \sqrt{109} \neq 7.

c) Đúng. Công thức tính diện tích theo hai cạnh và góc xen giữa là S=12bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc\sin A.
d) Sai. Thay số ta được:

S=12⋅7⋅5⋅sin⁡120∘=352⋅32=3534≠353.S = \dfrac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \sin 120^\circ = \dfrac{35}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{35\sqrt{3}}{4} \neq 35\sqrt{3}.


PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC:

asin⁡A=2R⇒R=a2sin⁡A=102sin⁡30∘=102⋅12=10.\dfrac{a}{\sin A} = 2R \Rightarrow R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{10}{2\sin 30^\circ} = \dfrac{10}{2 \cdot \dfrac{1}{2}} = 10.

Đáp số: 1010.

Câu 2.
Ta có sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin\alpha và cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos\alpha.
Biểu thức trở thành:

A=sin⁡α⋅sin⁡α−(−cos⁡α)cos⁡α−500=sin⁡2α+cos⁡2α−500=1−500=−499.A = \sin\alpha \cdot \sin\alpha - (-\cos\alpha)\cos\alpha - 500 = \sin^2\alpha + \cos^2\alpha - 500 = 1 - 500 = -499.

Đáp số: −499-499.

Câu 3.
Để A∩B≠∅A \cap B \neq \varnothing với A=[m−3;m+2]A = [m - 3; m + 2] và B=(−3;5)B = (-3; 5), điều kiện cần và đủ là:

{m+2>−3m−3<5⇔{m>−5m<8⇔−5<m<8.\begin{cases} m + 2 > -3 \\ m - 3 < 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m > -5 \\ m < 8 \end{cases} \Leftrightarrow -5 < m < 8.

Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5;6;7}m \in \{-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7\}.
Tổng tất cả các giá trị nguyên của mm là:

S=(−4)+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2+3+4+5+6+7=5+6+7=18.S = (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 5 + 6 + 7 = 18.

Đáp số: 1818.

Câu 4.
Số tiền lãi từ việc bán xx ly trà sữa là 8x8x (nghìn đồng).
Số tiền lãi từ việc bán yy cái bánh ngọt là 6y6y (nghìn đồng).
Để tổng số tiền lãi lớn hơn 480 nghìn đồng, bất phương trình biểu thị là:

8x+6y>480.8x + 6y > 480.

So sánh với dạng ax+by>cax + by > c, ta có a=8,b=6,c=480a = 8, b = 6, c = 480.
Giá trị T=a+b+c=8+6+480=494T = a + b + c = 8 + 6 + 480 = 494.
Đáp số: 494494.


PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1.
Tập hợp các ước tự nhiên của 18 là:

A={1;2;3;6;9;18}.A = \{1; 2; 3; 6; 9; 18\}.

Tập hợp các ước tự nhiên của 27 là:

B={1;3;9;27}.B = \{1; 3; 9; 27\}.

Từ đó ta xác định được:
- Giao của hai tập hợp: A∩B={1;3;9}A \cap B = \{1; 3; 9\}.
- Hợp của hai tập hợp: A∪B={1;2;3;6;9;18;27}A \cup B = \{1; 2; 3; 6; 9; 18; 27\}.
- Hiệu của AA và BB: A∖B={2;6;18}A \setminus B = \{2; 6; 18\}.
- Hiệu của BB và AA: B∖A={27}B \setminus A = \{27\}.

Câu 2.
a) Gọi xx và yy lần lượt là số chiếc bàn và số chiếc ghế xưởng sản xuất trong một ngày (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
- Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, mỗi người làm không quá 8 giờ nên tổng thời gian lắp ráp không vượt quá: 3×8=243 \times 8 = 24 (giờ).
Thời gian lắp ráp là: 1,5x+y≤241,5x + y \leq 24.
- Bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công, tổng thời gian hoàn thiện không vượt quá: 4×8=324 \times 8 = 32 (giờ).
Thời gian hoàn thiện là: x+2y≤32x + 2y \leq 32.
- Lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn: y≤3,5xy \leq 3,5x.
- Số sản phẩm luôn không âm: x≥0,y≥0x \geq 0, y \geq 0.

Vậy hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán là:

{1,5x+y≤24x+2y≤32y≤3,5xx≥0,y≥0\begin{cases} 1,5x + y \leq 24 \\ x + 2y \leq 32 \\ y \leq 3,5x \\ x \geq 0, \quad y \geq 0 \end{cases}

b) Tiền lãi thu được trong một ngày (đơn vị: nghìn đồng) là:

F(x;y)=600x+450y.F(x; y) = 600x + 450y.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền đa giác tạo bởi các đỉnh: O(0;0)O(0; 0), A(16;0)A(16; 0), B(8;12)B(8; 12), C(4;14)C(4; 14).
- Tại O(0;0)O(0; 0): F(0;0)=0F(0; 0) = 0.
- Tại A(16;0)A(16; 0): F(16;0)=600×16+450×0=9600F(16; 0) = 600 \times 16 + 450 \times 0 = 9600 (nghìn đồng).
- Tại B(8;12)B(8; 12): F(8;12)=600×8+450×12=4800+5400=10200F(8; 12) = 600 \times 8 + 450 \times 12 = 4800 + 5400 = 10200 (nghìn đồng).
- Tại C(4;14)C(4; 14): F(4;14)=600×4+450×14=2400+6300=8700F(4; 14) = 600 \times 4 + 450 \times 14 = 2400 + 6300 = 8700 (nghìn đồng).

So sánh các giá trị, tiền lãi lớn nhất đạt được là 10 20010\,200 nghìn đồng (tức 10 200 00010\,200\,000 đồng) khi sản xuất 8 chiếc bàn và 12 chiếc ghế.

Câu 3.
Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho gốc tọa độ tại B(0;0)B(0; 0) và điểm CC nằm trên tia OxOx, suy ra tọa độ C(6;0)C(6; 0).
Vì AB=6AB = 6 và ABC^=120∘\widehat{ABC} = 120^\circ, vectơ BA→\overrightarrow{BA} tạo với tia OxOx góc 120∘120^\circ, nên tọa độ đỉnh AA là:

A(6cos⁡120∘;6sin⁡120∘)=(6⋅(−12);6⋅32)=(−3;33).A(6\cos 120^\circ; 6\sin 120^\circ) = \left(6 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right); 6 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}\right) = (-3; 3\sqrt{3}).

Đoạn CD=8 kmCD = 8\text{ km}, góc BCD^=150∘\widehat{BCD} = 150^\circ, theo chiều gấp khúc tuyến đường, đường thẳng CDCD tạo với chiều dương trục OxOx góc 180∘−150∘=30∘180^\circ - 150^\circ = 30^\circ.
Do đó tọa độ điểm DD là:

D(xC+8cos⁡30∘;yC+8sin⁡30∘)=(6+8⋅32;0+8⋅12)=(6+43;4).D(x_C + 8\cos 30^\circ; y_C + 8\sin 30^\circ) = \left(6 + 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}; 0 + 8 \cdot \dfrac{1}{2}\right) = (6 + 4\sqrt{3}; 4).

Độ dài đường hầm ADAD là khoảng cách giữa hai điểm AA và DD:

AD=(xD−xA)2+(yD−yA)2=(6+43−(−3))2+(4−33)2=(9+43)2+(4−33)2.AD = \sqrt{(x_D - x_A)^2 + (y_D - y_A)^2} = \sqrt{(6 + 4\sqrt{3} - (-3))^2 + (4 - 3\sqrt{3})^2} = \sqrt{(9 + 4\sqrt{3})^2 + (4 - 3\sqrt{3})^2}.

Khai triển:

(9+43)2=81+723+48=129+723.(9 + 4\sqrt{3})^2 = 81 + 72\sqrt{3} + 48 = 129 + 72\sqrt{3}.

(4−33)2=16−243+27=43−243.(4 - 3\sqrt{3})^2 = 16 - 24\sqrt{3} + 27 = 43 - 24\sqrt{3}.

Cộng lại:

AD2=(129+723)+(43−243)=172+483.AD^2 = (129 + 72\sqrt{3}) + (43 - 24\sqrt{3}) = 172 + 48\sqrt{3}.

Suy ra:

AD=172+483≈15,97 km.AD = \sqrt{172 + 48\sqrt{3}} \approx 15,97\text{ km}.

Vậy độ dài đường hầm xuyên núi nối thẳng từ AA tới DD xấp xỉ 15,97 km15,97\text{ km}.

Xem tất cả