Đề ôn tập giữa học kì 1 toán 11

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Trang Trang 0 lượt sử dụng đề

Đề tham khảo

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN 11

Năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút

Đối chiếu số câu với ma trận: Phần I tương ứng Câu 1–12; Phần II tương ứng Câu 13–14; Phần III tương ứng Câu 15–18; Phần IV tương ứng Câu 19–21. Tổng điểm các phần lần lượt là 3,0; 2,0; 2,0; 3,0.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Giá trị của cos⁡5π6\cos\dfrac{5\pi}{6} bằng

A. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. −12-\dfrac{1}{2}.

D. 12\dfrac{1}{2}.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho sin⁡α=−35\sin\alpha=-\dfrac{3}{5} và π<α<3π2\pi<\alpha<\dfrac{3\pi}{2}. Giá trị của tan⁡α\tan\alpha bằng

A. −34-\dfrac{3}{4}.

B. 43\dfrac{4}{3}.

C. 34\dfrac{3}{4}.

D. −43-\dfrac{4}{3}.

Câu 3 (0,25 điểm). Công thức nào sau đây đúng với mọi số thực a,ba,b?

A. sin⁡(a+b)=sin⁡asin⁡b+cos⁡acos⁡b\sin(a+b)=\sin a\sin b+\cos a\cos b.

B. sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b-\cos a\sin b.

C. sin⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\sin(a+b)=\cos a\cos b-\sin a\sin b.

D. sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b.

Câu 4 (0,25 điểm). Đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số thực aa?

A. cos⁡2a=2sin⁡2a−1\cos 2a=2\sin^2a-1.

B. cos⁡2a=1−2sin⁡2a\cos 2a=1-2\sin^2a.

C. cos⁡2a=1−2cos⁡2a\cos 2a=1-2\cos^2a.

D. cos⁡2a=2sin⁡acos⁡a\cos 2a=2\sin a\cos a.

Câu 5 (0,25 điểm). Tập giá trị của hàm số y=sin⁡xy=\sin x là

A. (0;1)(0;1).

B. [0;1][0;1].

C. [−1;1][-1;1].

D. R\mathbb{R}.

Câu 6 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy=\tan x là

A. R∖{kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

B. R∖{π2+kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

C. R∖{2kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\{2k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

D. R\mathbb{R}.

Câu 7 (0,25 điểm). Hàm số y=cos⁡xy=\cos x nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

A. (0;π)(0;\pi).

B. (−π;0)(-\pi;0).

C. (π;2π)(\pi;2\pi).

D. (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right).

Câu 8 (0,25 điểm). Số nghiệm của phương trình sin⁡2x=32\sin 2x=\dfrac{\sqrt{3}}{2} trên khoảng nửa kín [0;2π)[0;2\pi) là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 9 (0,25 điểm). Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước?

A. 00.

B. 11.

C. 22.

D. Vô số.

Câu 10 (0,25 điểm). Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng

A. không có điểm chung.

B. không song song với nhau.

C. cùng nằm trong một mặt phẳng.

D. không cùng nằm trong một mặt phẳng.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca,b,c trong không gian thỏa mãn a∥ba\parallel b và b∥cb\parallel c. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. a∥ca\parallel c.

B. aa cắt cc.

C. aa trùng cc.

D. aa chéo cc.

Câu 12 (0,25 điểm). Điều kiện nào sau đây bảo đảm đường thẳng aa song song với mặt phẳng (α)(\alpha)?

A. aa song song với một đường thẳng nằm trong (α)(\alpha).

B. aa không nằm trong (α)(\alpha).

C. aa không nằm trong (α)(\alpha) và song song với một đường thẳng nằm trong (α)(\alpha).

D. aa cắt một đường thẳng nằm trong (α)(\alpha).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi câu, xác định từng khẳng định a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi câu được chấm theo số ý trả lời đúng: 1 ý được 0,1 điểm; 2 ý được 0,25 điểm; 3 ý được 0,5 điểm; 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Xét phương trình cos⁡2x=12\cos 2x=\dfrac{1}{2}.
a) x=π6x=\dfrac{\pi}{6} là một nghiệm của phương trình.
b) Phương trình có nghiệm tổng quát x=±π3+kπx=\pm\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.
c) Phương trình có đúng hai nghiệm trên đoạn [0;π][0;\pi].
d) Phương trình có đúng ba nghiệm trên đoạn [−π;π][-\pi;\pi].

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Các điểm M,N,P,QM,N,P,Q lần lượt là trung điểm của SA,SB,SC,SDSA,SB,SC,SD.

[Hình vẽ]

a) MN∥(ABCD)MN\parallel(ABCD).
b) MP∥(SBD)MP\parallel(SBD).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SMN)(SMN) và (SCD)(SCD) là đường thẳng đi qua SS và song song với ABAB.
d) Đường thẳng MQMQ cắt mặt phẳng (SBC)(SBC).

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=2sin⁡x−3y=2\sin x-3.

Câu 2 (0,5 điểm). Phương trình sin⁡x=−1\sin x=-1 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn [0;4π][0;4\pi]?

Câu 3 (0,5 điểm). Phương trình tan⁡(2x−π4)=1\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{4}\right)=1 có bao nhiêu nghiệm trên khoảng nửa kín [0;π)[0;\pi)?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tứ diện SABCSABC có AB=9AB=9. Điểm NN thuộc đoạn SBSB và thỏa mãn SN=2NBSN=2NB. Đường thẳng đi qua NN, song song với ABAB, cắt mặt phẳng (SAC)(SAC) tại PP. Tính độ dài NPNP.

[Hình vẽ]

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Rút gọn biểu thức A=sin⁡(a+π3)+sin⁡(a−π3)A=\sin\left(a+\dfrac{\pi}{3}\right)+\sin\left(a-\dfrac{\pi}{3}\right).
b) Cho cos⁡a=35\cos a=\dfrac{3}{5} và 0<a<π20<a<\dfrac{\pi}{2}. Tính sin⁡2a\sin 2a.

Câu 2 (1,0 điểm). Giải phương trình 3tan⁡(2x−π6)=3\sqrt{3}\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{6}\right)=3 trên đoạn [0;π][0;\pi].

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của SA,SBSA,SB.
a) Chứng minh MN∥(SCD)MN\parallel(SCD).
b) Gọi EE là trung điểm của ADAD. Chứng minh SC∥(MNE)SC\parallel(MNE).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ SỐ 1

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Điểm toàn bài là 10,0 điểm: Phần I được 3,0 điểm; Phần II được 2,0 điểm; Phần III được 2,0 điểm; Phần IV được 3,0 điểm.

Phần II chấm theo bậc thang cho từng câu, không chia đều 0,25 điểm cho mỗi ý.

Phần III: mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm; lời giải dưới đây dùng để đối chiếu.

Phần IV: các hàng in đậm nêu tổng điểm của ý; chỉ cộng các điểm thành phần bên dưới, không cộng lặp điểm ở hàng in đậm.

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN I

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

D

B

C

B

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

B

D

A

C

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Lời giải

1

cos⁡5π6=cos⁡(π−π6)=−cos⁡π6=−32\cos\dfrac{5\pi}{6}=\cos\left(\pi-\dfrac{\pi}{6}\right)=-\cos\dfrac{\pi}{6}=-\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

2

Vì α\alpha thuộc góc phần tư III nên cos⁡α<0\cos\alpha<0. Do đó cos⁡α=−1−925=−45\cos\alpha=-\sqrt{1-\dfrac{9}{25}}=-\dfrac{4}{5}, suy ra tan⁡α=−3/5−4/5=34\tan\alpha=\dfrac{-3/5}{-4/5}=\dfrac{3}{4}.

3

Công thức cộng: sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b.

4

Từ cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\cos 2a=\cos^2a-\sin^2a và cos⁡2a=1−sin⁡2a\cos^2a=1-\sin^2a, suy ra cos⁡2a=1−2sin⁡2a\cos 2a=1-2\sin^2a.

5

Với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}, −1≤sin⁡x≤1-1\leq\sin x\leq1; hàm số nhận mọi giá trị trong đoạn [−1;1][-1;1].

6

tan⁡x\tan x xác định khi cos⁡x≠0\cos x\ne0, tức là x≠π2+kπx\ne\dfrac{\pi}{2}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

7

Hàm số y=cos⁡xy=\cos x nghịch biến trên (0;π)(0;\pi). Trên khoảng ở phương án D, hàm số tăng rồi giảm nên không nghịch biến trên cả khoảng.

8

sin⁡2x=32⇔x=π6+kπ\sin2x=\dfrac{\sqrt{3}}{2}\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{6}+k\pi hoặc x=π3+kπx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Trên [0;2π)[0;2\pi) có bốn nghiệm π6,π3,7π6,4π3\dfrac{\pi}{6},\dfrac{\pi}{3},\dfrac{7\pi}{6},\dfrac{4\pi}{3}.

9

Qua ba điểm không thẳng hàng có một và chỉ một mặt phẳng.

10

Theo định nghĩa, hai đường thẳng chéo nhau không cùng nằm trong một mặt phẳng. Điều kiện không có điểm chung chưa đủ vì hai đường thẳng song song cũng không có điểm chung.

11

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

12

Đây là định lí về điều kiện đủ để đường thẳng song song với mặt phẳng. Điều kiện “aa không nằm trong (α)(\alpha)” là cần thiết khi áp dụng định lí này.

C. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN II

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Trong mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm; không đúng ý nào được 0 điểm.

Câu, ý

Lời giải

1a

Thay x=π6x=\dfrac{\pi}{6} được cos⁡2x=cos⁡π3=12\cos2x=\cos\dfrac{\pi}{3}=\dfrac12. Khẳng định đúng.

1b

cos⁡2x=12⇔2x=±π3+2kπ⇔x=±π6+kπ\cos2x=\dfrac12\Leftrightarrow2x=\pm\dfrac{\pi}{3}+2k\pi\Leftrightarrow x=\pm\dfrac{\pi}{6}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Công thức đã nêu sai.

1c

Trên [0;π][0;\pi], hai nghiệm là π6\dfrac{\pi}{6} và 5π6\dfrac{5\pi}{6}. Khẳng định đúng.

1d

Trên [−π;π][-\pi;\pi], bốn nghiệm là −5π6,−π6,π6,5π6-\dfrac{5\pi}{6},-\dfrac{\pi}{6},\dfrac{\pi}{6},\dfrac{5\pi}{6}. Khẳng định sai.

2a

Trong tam giác SABSAB, MNMN là đường trung bình nên MN∥ABMN\parallel AB. Vì AB⊂(ABCD)AB\subset(ABCD) và M∉(ABCD)M\notin(ABCD) nên MN∥(ABCD)MN\parallel(ABCD).

2b

Gọi O=AC∩BDO=AC\cap BD và J=MP∩SOJ=MP\cap SO. Trong tam giác SACSAC, OO là trung điểm ACAC, còn M,PM,P là trung điểm SA,SCSA,SC nên SOSO cắt MPMP tại trung điểm JJ của SOSO. Vì SO⊂(SBD)SO\subset(SBD) nên MPMP cắt (SBD)(SBD) tại JJ. Khẳng định sai.

2c

(SMN)=(SAB)(SMN)=(SAB). Hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) có điểm chung SS, lần lượt chứa hai đường thẳng song song AB,CDAB,CD. Vì vậy giao tuyến là đường thẳng qua SS song song với ABAB.

2d

Trong tam giác SADSAD, MQ∥ADMQ\parallel AD. Do AD∥BCAD\parallel BC nên MQ∥BCMQ\parallel BC. Lại có BC⊂(SBC)BC\subset(SBC) và M∉(SBC)M\notin(SBC), suy ra MQ∥(SBC)MQ\parallel(SBC). Khẳng định sai.

D. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III

Câu

Nội dung

Điểm

1

Đáp án: −1-1.
Vì −1≤sin⁡x≤1-1\leq\sin x\leq1 nên −5≤2sin⁡x−3≤−1-5\leq2\sin x-3\leq-1. Dấu bằng ở cận trên xảy ra khi x=π2+2kπx=\dfrac{\pi}{2}+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Vậy giá trị lớn nhất là −1-1.

0,5

2

Đáp án: 22.
sin⁡x=−1⇔x=3π2+2kπ\sin x=-1\Leftrightarrow x=\dfrac{3\pi}{2}+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Điều kiện 0≤x≤4π0\leq x\leq4\pi cho k=0,1k=0,1. Hai nghiệm là 3π2\dfrac{3\pi}{2} và 7π2\dfrac{7\pi}{2}.

0,5

3

Đáp án: 22.
tan⁡(2x−π4)=1⇔2x−π4=π4+kπ\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{4}\right)=1\Leftrightarrow2x-\dfrac{\pi}{4}=\dfrac{\pi}{4}+k\pi
⇔x=π4+kπ2\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{4}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb{Z}.
Điều kiện 0≤x<π0\leq x<\pi cho k=0,1k=0,1. Hai nghiệm là π4,3π4\dfrac{\pi}{4},\dfrac{3\pi}{4}.

0,5

4

Đáp án: 66.
Trong mặt phẳng (SAB)(SAB), đường qua NN song song với ABAB cắt SASA tại P0P_0. Vì (SAB)∩(SAC)=SA(SAB)\cap(SAC)=SA nên P=P0P=P_0, tức là P∈SAP\in SA.
Trong tam giác SABSAB, NPAB=SNSB=23\dfrac{NP}{AB}=\dfrac{SN}{SB}=\dfrac23. Do đó NP=23⋅9=6NP=\dfrac23\cdot9=6.

0,5

E. LỜI GIẢI VÀ THANG ĐIỂM PHẦN IV

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1
(1,0 điểm)

a

Rút gọn A=sin⁡(a+π3)+sin⁡(a−π3)A=\sin\left(a+\dfrac{\pi}{3}\right)+\sin\left(a-\dfrac{\pi}{3}\right).

0,5

Áp dụng công thức cộng:
A=sin⁡acos⁡π3+cos⁡asin⁡π3A=\sin a\cos\dfrac{\pi}{3}+\cos a\sin\dfrac{\pi}{3}
+sin⁡acos⁡π3−cos⁡asin⁡π3\quad+\sin a\cos\dfrac{\pi}{3}-\cos a\sin\dfrac{\pi}{3}.

0,25

A=2sin⁡acos⁡π3=sin⁡aA=2\sin a\cos\dfrac{\pi}{3}=\sin a.

0,25

b

Tính sin⁡2a\sin2a khi cos⁡a=35\cos a=\dfrac35, 0<a<π20<a<\dfrac{\pi}{2}.

0,5

Vì sin⁡a>0\sin a>0 nên sin⁡a=1−cos⁡2a=1−925=45\sin a=\sqrt{1-\cos^2a}=\sqrt{1-\dfrac9{25}}=\dfrac45.

0,25

sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a=2⋅45⋅35=2425\sin2a=2\sin a\cos a=2\cdot\dfrac45\cdot\dfrac35=\dfrac{24}{25}.

0,25

2
(1,0 điểm)

Giải 3tan⁡(2x−π6)=3\sqrt3\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{6}\right)=3 trên [0;π][0;\pi].

1,0

Điều kiện: 2x−π6≠π2+kπ2x-\dfrac{\pi}{6}\ne\dfrac{\pi}{2}+k\pi, tức là x≠π3+kπ2x\ne\dfrac{\pi}{3}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb{Z}.
Phương trình tương đương tan⁡(2x−π6)=3\tan\left(2x-\dfrac{\pi}{6}\right)=\sqrt3.

0,25

2x−π6=π3+kπ2x-\dfrac{\pi}{6}=\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

0,25

Suy ra x=π4+kπ2x=\dfrac{\pi}{4}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Các giá trị này đều thỏa điều kiện xác định.

0,25

Với x∈[0;π]x\in[0;\pi], ta có −12≤k≤32-\dfrac12\leq k\leq\dfrac32, nên k=0,1k=0,1. Vậy tập nghiệm là {π4;3π4}\left\{\dfrac{\pi}{4};\dfrac{3\pi}{4}\right\}.

0,25

3
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh MN∥(SCD)MN\parallel(SCD).

0,5

Trong tam giác SABSAB, M,NM,N là trung điểm của SA,SBSA,SB nên MN∥ABMN\parallel AB. Mà AB∥CDAB\parallel CD nên MN∥CDMN\parallel CD.

0,25

Có CD⊂(SCD)CD\subset(SCD) và M∉(SCD)M\notin(SCD), suy ra MN∥(SCD)MN\parallel(SCD).

0,25

b

Chứng minh SC∥(MNE)SC\parallel(MNE).

0,5

[Hình vẽ]

Gọi O=AC∩BDO=AC\cap BD. Vì ABCDABCD là hình bình hành nên OO là trung điểm ACAC. Trong tam giác ADCADC, E,OE,O là trung điểm AD,ACAD,AC nên EO∥DC∥MNEO\parallel DC\parallel MN. Đường thẳng qua EE song song với MNMN nằm trong (MNE)(MNE), do đó O∈(MNE)O\in(MNE).

0,25

Trong tam giác SACSAC, MOMO là đường trung bình nên MO∥SCMO\parallel SC. Hai mặt phẳng (MNE)(MNE) và (SAB)(SAB) phân biệt vì E∉(SAB)E\notin(SAB), có giao tuyến MNMN; do S∉MNS\notin MN nên S∉(MNE)S\notin(MNE). Vậy SCSC không nằm trong (MNE)(MNE). Kết hợp MO⊂(MNE)MO\subset(MNE) và SC∥MOSC\parallel MO, suy ra SC∥(MNE)SC\parallel(MNE).

0,25

Tổng điểm Phần IV: 3,0 điểm. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Đề tham khảo

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN 11

Năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút

Đối chiếu số câu với ma trận: Phần I tương ứng Câu 1–12; Phần II tương ứng Câu 13–14; Phần III tương ứng Câu 15–18; Phần IV tương ứng Câu 19–21. Tổng điểm các phần lần lượt là 3,0; 2,0; 2,0; 3,0.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Giá trị của cos⁡(−π3)\cos\left(-\dfrac{\pi}{3}\right) bằng

A. −12-\dfrac12.

B. 12\dfrac12.

C. 32\dfrac{\sqrt3}{2}.

D. −32-\dfrac{\sqrt3}{2}.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho sin⁡α=513\sin\alpha=\dfrac5{13} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2}<\alpha<\pi. Giá trị của tan⁡α\tan\alpha bằng

A. 512\dfrac5{12}.

B. 125\dfrac{12}{5}.

C. −125-\dfrac{12}{5}.

D. −512-\dfrac5{12}.

Câu 3 (0,25 điểm). Công thức nào sau đây đúng với mọi số thực a,ba,b?

A. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b.

B. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b-\sin a\sin b.

C. cos⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\cos(a-b)=\sin a\cos b-\cos a\sin b.

D. cos⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\cos(a-b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b.

Câu 4 (0,25 điểm). Đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số thực aa?

A. sin⁡2a=sin⁡2a−cos⁡2a\sin2a=\sin^2a-\cos^2a.

B. sin⁡2a=2sin⁡2a\sin2a=2\sin^2a.

C. sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin2a=2\sin a\cos a.

D. sin⁡2a=2cos⁡2a\sin2a=2\cos^2a.

Câu 5 (0,25 điểm). Chu kì của hàm số y=cos⁡xy=\cos x là

A. π2\dfrac{\pi}{2}.

B. π\pi.

C. 11.

D. 2π2\pi.

Câu 6 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=cot⁡xy=\cot x là

A. R∖{kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

B. R∖{π2+kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

C. R∖{2kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\{2k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

D. R\mathbb{R}.

Câu 7 (0,25 điểm). Hàm số y=sin⁡xy=\sin x đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. (π2;3π2)\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right).

B. (0;π)(0;\pi).

C. (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right).

D. (−π;0)(-\pi;0).

Câu 8 (0,25 điểm). Số nghiệm của phương trình cos⁡2x=0\cos2x=0 trên khoảng nửa kín [0;2π)[0;2\pi) là

A. 22.

B. 44.

C. 33.

D. 11.

Câu 9 (0,25 điểm). Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì giao nhau theo

A. đúng một điểm.

B. một đoạn thẳng.

C. một đường thẳng.

D. hai đường thẳng phân biệt.

Câu 10 (0,25 điểm). Hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kì mặt phẳng nào được gọi là hai đường thẳng

A. chéo nhau.

B. song song.

C. cắt nhau.

D. trùng nhau.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian, cho ba đường thẳng phân biệt a,b,ca,b,c thỏa mãn a∥ca\parallel c và b∥cb\parallel c. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. aa cắt bb.

B. aa chéo bb.

C. aa trùng bb.

D. a∥ba\parallel b.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho đường thẳng aa và mặt phẳng (α)(\alpha). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Nếu aa song song với một đường thẳng trong (α)(\alpha) thì a∥(α)a\parallel(\alpha).

B. Nếu a⊄(α)a\not\subset(\alpha) và aa song song với một đường thẳng trong (α)(\alpha) thì a∥(α)a\parallel(\alpha).

C. Nếu a⊄(α)a\not\subset(\alpha) thì a∥(α)a\parallel(\alpha).

D. Nếu aa cắt một đường thẳng trong (α)(\alpha) thì a∥(α)a\parallel(\alpha).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi câu, xác định từng khẳng định a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi câu được chấm theo số ý trả lời đúng: 1 ý được 0,1 điểm; 2 ý được 0,25 điểm; 3 ý được 0,5 điểm; 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Xét phương trình sin⁡2x=−22\sin2x=-\dfrac{\sqrt2}{2}.
a) x=π8x=\dfrac{\pi}{8} là một nghiệm của phương trình.
b) Phương trình có nghiệm tổng quát x=−π8+kπx=-\dfrac{\pi}{8}+k\pi hoặc x=5π8+kπx=\dfrac{5\pi}{8}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.
c) Phương trình có đúng ba nghiệm trên khoảng nửa kín [0;2π)[0;2\pi).
d) Phương trình có đúng hai nghiệm trên đoạn [−π2;π2]\left[-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right].

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,N,PM,N,P lần lượt là trung điểm của AB,AC,ADAB,AC,AD.

[Hình vẽ]

a) MN∥(BCD)MN\parallel(BCD).
b) MP∥(ACD)MP\parallel(ACD).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD) là đường thẳng đi qua DD và song song với BCBC.
d) Đường thẳng BCBC cắt mặt phẳng (MNP)(MNP).

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3cos⁡x+2y=3\cos x+2.

Câu 2 (0,5 điểm). Phương trình cot⁡x=0\cot x=0 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn [0;5π][0;5\pi]?

Câu 3 (0,5 điểm). Phương trình cos⁡(2x−π3)=1\cos\left(2x-\dfrac{\pi}{3}\right)=1 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn [−π;π][-\pi;\pi]?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tứ diện SABCSABC có BC=12BC=12. Điểm NN thuộc đoạn SBSB và thỏa mãn SN=3NBSN=3NB. Đường thẳng đi qua NN, song song với BCBC, cắt mặt phẳng (SAC)(SAC) tại PP. Tính độ dài NPNP.

[Hình vẽ]

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Rút gọn biểu thức B=cos⁡(a+π6)+cos⁡(a−π6)B=\cos\left(a+\dfrac{\pi}{6}\right)+\cos\left(a-\dfrac{\pi}{6}\right).
b) Cho sin⁡a=513\sin a=\dfrac5{13} và π2<a<π\dfrac{\pi}{2}<a<\pi. Tính sin⁡2a\sin2a.

Câu 2 (1,0 điểm). Giải phương trình 2sin⁡(2x+π6)=32\sin\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right)=\sqrt3 trên đoạn [0;π][0;\pi].

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM,N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB,AC.
a) Chứng minh MN∥(BCD)MN\parallel(BCD).
b) Điểm PP thuộc đoạn BDBD và thỏa mãn BP=2PDBP=2PD. Mặt phẳng (MNP)(MNP) cắt đường thẳng CDCD tại QQ. Tính tỉ số CQQD\dfrac{CQ}{QD}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ SỐ 2

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Điểm toàn bài là 10,0 điểm: Phần I được 3,0 điểm; Phần II được 2,0 điểm; Phần III được 2,0 điểm; Phần IV được 3,0 điểm.

Phần II chấm theo bậc thang cho từng câu, không chia đều 0,25 điểm cho mỗi ý.

Phần III: mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm; lời giải dưới đây dùng để đối chiếu.

Phần IV: các hàng in đậm nêu tổng điểm của ý; chỉ cộng các điểm thành phần bên dưới, không cộng lặp điểm ở hàng in đậm.

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN I

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

D

A

C

D

A

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

B

C

A

D

B

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Lời giải

1

Hàm cos là hàm chẵn nên cos⁡(−π3)=cos⁡π3=12\cos\left(-\dfrac{\pi}{3}\right)=\cos\dfrac{\pi}{3}=\dfrac12.

2

Vì α\alpha thuộc góc phần tư II nên cos⁡α<0\cos\alpha<0. Do đó cos⁡α=−1−25169=−1213\cos\alpha=-\sqrt{1-\dfrac{25}{169}}=-\dfrac{12}{13}, suy ra tan⁡α=5/13−12/13=−512\tan\alpha=\dfrac{5/13}{-12/13}=-\dfrac5{12}.

3

Công thức hiệu: cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b.

4

Theo công thức nhân đôi, sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin2a=2\sin a\cos a.

5

Hàm số y=cos⁡xy=\cos x tuần hoàn với chu kì 2π2\pi, tức là số dương nhỏ nhất TT thỏa cos⁡(x+T)=cos⁡x\cos(x+T)=\cos x với mọi xx là T=2πT=2\pi.

6

cot⁡x\cot x xác định khi sin⁡x≠0\sin x\ne0, tức là x≠kπx\ne k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

7

Hàm số y=sin⁡xy=\sin x đồng biến trên (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right). Trên khoảng ở phương án A, hàm số nghịch biến; trên mỗi khoảng ở B và D, hàm số đổi chiều biến thiên.

8

cos⁡2x=0⇔2x=π2+kπ⇔x=π4+kπ2\cos2x=0\Leftrightarrow2x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{4}+\dfrac{k\pi}{2}, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Trên [0;2π)[0;2\pi) có bốn nghiệm π4,3π4,5π4,7π4\dfrac{\pi}{4},\dfrac{3\pi}{4},\dfrac{5\pi}{4},\dfrac{7\pi}{4}.

9

Hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì có duy nhất một đường thẳng chung, gọi là giao tuyến.

10

Theo định nghĩa, hai đường thẳng không đồng phẳng là hai đường thẳng chéo nhau.

11

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau, nên a∥ba\parallel b.

12

Áp dụng định lí: đường thẳng không nằm trong mặt phẳng và song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng ấy thì song song với mặt phẳng.

C. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN II

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

S

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Trong mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm; không đúng ý nào được 0 điểm.

Câu, ý

Lời giải

1a

Với x=π8x=\dfrac{\pi}{8}, sin⁡2x=sin⁡π4=22≠−22\sin2x=\sin\dfrac{\pi}{4}=\dfrac{\sqrt2}{2}\ne-\dfrac{\sqrt2}{2}. Khẳng định sai.

1b

sin⁡2x=−22⇔2x=−π4+2kπ\sin2x=-\dfrac{\sqrt2}{2}\Leftrightarrow2x=-\dfrac{\pi}{4}+2k\pi hoặc 2x=5π4+2kπ2x=\dfrac{5\pi}{4}+2k\pi.
Suy ra x=−π8+kπx=-\dfrac{\pi}{8}+k\pi hoặc x=5π8+kπx=\dfrac{5\pi}{8}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Khẳng định đúng.

1c

Trên [0;2π)[0;2\pi), bốn nghiệm là 5π8,7π8,13π8,15π8\dfrac{5\pi}{8},\dfrac{7\pi}{8},\dfrac{13\pi}{8},\dfrac{15\pi}{8}. Khẳng định sai.

1d

Trên [−π2;π2]\left[-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2}\right], hai nghiệm là −3π8-\dfrac{3\pi}{8} và −π8-\dfrac{\pi}{8}. Khẳng định đúng.

2a

Trong tam giác ABCABC, MNMN là đường trung bình nên MN∥BCMN\parallel BC. Vì BC⊂(BCD)BC\subset(BCD) và M∉(BCD)M\notin(BCD) nên MN∥(BCD)MN\parallel(BCD).

2b

P∈AD⊂(ACD)P\in AD\subset(ACD), trong khi M∉(ACD)M\notin(ACD), nên MPMP cắt (ACD)(ACD) tại PP. Khẳng định sai.

2c

Hai mặt phẳng (DMN)(DMN) và (BCD)(BCD) phân biệt, có điểm chung DD, lần lượt chứa hai đường thẳng song song MN,BCMN,BC. Vì thế giao tuyến đi qua DD và song song với BCBC.

2d

BC∥MNBC\parallel MN và MN⊂(MNP)MN\subset(MNP). Hai mặt phẳng (MNP)(MNP) và (ABC)(ABC) phân biệt vì P∉(ABC)P\notin(ABC), giao nhau theo MNMN. Do B∉MNB\notin MN nên B∉(MNP)B\notin(MNP). Suy ra BC∥(MNP)BC\parallel(MNP), không cắt (MNP)(MNP). Khẳng định sai.

D. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI PHẦN III

Câu

Nội dung

Điểm

1

Đáp án: −1-1.
Vì −1≤cos⁡x≤1-1\leq\cos x\leq1 nên −1≤3cos⁡x+2≤5-1\leq3\cos x+2\leq5. Dấu bằng ở cận dưới xảy ra khi x=π+2kπx=\pi+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Vậy giá trị nhỏ nhất là −1-1.

0,5

2

Đáp án: 55.
cot⁡x=0⇔x=π2+kπ\cot x=0\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{2}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}. Điều kiện 0≤x≤5π0\leq x\leq5\pi cho −12≤k≤92-\dfrac12\leq k\leq\dfrac92, nên k=0,1,2,3,4k=0,1,2,3,4. Có 55 nghiệm.

0,5

3

Đáp án: 22.
cos⁡(2x−π3)=1⇔2x−π3=2kπ\cos\left(2x-\dfrac{\pi}{3}\right)=1\Leftrightarrow2x-\dfrac{\pi}{3}=2k\pi
⇔x=π6+kπ\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{6}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.
Điều kiện −π≤x≤π-\pi\leq x\leq\pi cho −76≤k≤56-\dfrac76\leq k\leq\dfrac56, nên k=−1,0k=-1,0. Có 22 nghiệm.

0,5

4

Đáp án: 99.
Trong mặt phẳng (SBC)(SBC), đường qua NN song song với BCBC cắt SCSC tại P0P_0. Vì (SBC)∩(SAC)=SC(SBC)\cap(SAC)=SC nên P=P0P=P_0, tức là P∈SCP\in SC.
Trong tam giác SBCSBC, NPBC=SNSB=34\dfrac{NP}{BC}=\dfrac{SN}{SB}=\dfrac34. Do đó NP=34⋅12=9NP=\dfrac34\cdot12=9.

0,5

E. LỜI GIẢI VÀ THANG ĐIỂM PHẦN IV

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1
(1,0 điểm)

a

Rút gọn B=cos⁡(a+π6)+cos⁡(a−π6)B=\cos\left(a+\dfrac{\pi}{6}\right)+\cos\left(a-\dfrac{\pi}{6}\right).

0,5

Áp dụng công thức cộng:
B=cos⁡acos⁡π6−sin⁡asin⁡π6B=\cos a\cos\dfrac{\pi}{6}-\sin a\sin\dfrac{\pi}{6}
+cos⁡acos⁡π6+sin⁡asin⁡π6\quad+\cos a\cos\dfrac{\pi}{6}+\sin a\sin\dfrac{\pi}{6}.

0,25

B=2cos⁡acos⁡π6=3cos⁡aB=2\cos a\cos\dfrac{\pi}{6}=\sqrt3\cos a.

0,25

b

Tính sin⁡2a\sin2a khi sin⁡a=513\sin a=\dfrac5{13}, π2<a<π\dfrac{\pi}{2}<a<\pi.

0,5

Vì cos⁡a<0\cos a<0 nên cos⁡a=−1−sin⁡2a=−1−25169=−1213\cos a=-\sqrt{1-\sin^2a}=-\sqrt{1-\dfrac{25}{169}}=-\dfrac{12}{13}.

0,25

sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a=2⋅513⋅(−1213)=−120169\sin2a=2\sin a\cos a=2\cdot\dfrac5{13}\cdot\left(-\dfrac{12}{13}\right)=-\dfrac{120}{169}.

0,25

2
(1,0 điểm)

Giải 2sin⁡(2x+π6)=32\sin\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right)=\sqrt3 trên [0;π][0;\pi].

1,0

Phương trình xác định với mọi x∈Rx\in\mathbb{R} và tương đương sin⁡(2x+π6)=32\sin\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right)=\dfrac{\sqrt3}{2}.

0,25

Trường hợp thứ nhất:
2x+π6=π3+2kπ⇔x=π12+kπ2x+\dfrac{\pi}{6}=\dfrac{\pi}{3}+2k\pi\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{12}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

0,25

Trường hợp thứ hai:
2x+π6=2π3+2kπ⇔x=π4+kπ2x+\dfrac{\pi}{6}=\dfrac{2\pi}{3}+2k\pi\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{4}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

0,25

Trên [0;π][0;\pi], mỗi họ nghiệm chỉ nhận k=0k=0. Vậy tập nghiệm là {π12;π4}\left\{\dfrac{\pi}{12};\dfrac{\pi}{4}\right\}.

0,25

3
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh MN∥(BCD)MN\parallel(BCD).

0,5

Trong tam giác ABCABC, M,NM,N là trung điểm AB,ACAB,AC nên MN∥BCMN\parallel BC.

0,25

Vì BC⊂(BCD)BC\subset(BCD) và M∉(BCD)M\notin(BCD) nên MN∥(BCD)MN\parallel(BCD).

0,25

b

Tính CQQD\dfrac{CQ}{QD}.

0,5

Hai mặt phẳng (MNP)(MNP) và (BCD)(BCD) phân biệt, có điểm chung PP và lần lượt chứa MN,BCMN,BC với MN∥BCMN\parallel BC. Do đó giao tuyến là đường qua PP song song với BCBC. Đường này cắt đoạn CDCD tại QQ, nên PQ∥BCPQ\parallel BC.

0,25

Trong tam giác DBCDBC, do PQ∥BCPQ\parallel BC nên DQDC=DPDB=13\dfrac{DQ}{DC}=\dfrac{DP}{DB}=\dfrac13. Suy ra CQ=23DCCQ=\dfrac23DC, QD=13DCQD=\dfrac13DC, do đó CQQD=2\dfrac{CQ}{QD}=2.

0,25

Tổng điểm Phần IV: 3,0 điểm. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả