ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ HỆ TUẦN HOÀN (60 CÂU TRẮC NGHIỆM KÈM ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

Sinh họcDChia sẻ bởi Doan Chau 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS – THPT …

BỘ MÔN: SINH HỌC

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ HỆ TUẦN HOÀN

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Chuyên đề: Sinh học con người

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (0,17 điểm). Trong cơ thể người bình thường, thể tích huyết tương chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu so với thể tích máu toàn phần?

A. 40% – 45%.

B. 55% – 60%.

C. 65% – 70%.

D. 90% – 92%.

Câu 2 (0,17 điểm). Chức năng nào sau đây không phải là chức năng sinh lý của máu?

A. Vận chuyển khí O₂ và CO₂ cùng các chất dinh dưỡng.

B. Tham gia điều hòa nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ thể.

C. Co giãn chủ động giúp cơ thể di chuyển trong không gian.

D. Duy trì ổn định áp suất thẩm thấu và cân bằng pH nội môi.

Câu 3 (0,17 điểm). Thành phần protein chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng lượng protein của huyết tương người là

A. Albumin.

B. Globulin.

C. Fibrinogen.

D. Prothrombin.

Câu 4 (0,17 điểm). Tế bào hồng cầu trưởng thành lưu thông trong máu ngoại vi của người có đặc điểm hình thái và cấu trúc nào sau đây?

A. Hình đĩa lõm hai mặt, có một nhân lớn ở giữa.

B. Hình cầu, không có nhân, đường kính khoảng 15 – 20 µm.

C. Hình đĩa lõm hai mặt, không có nhân, đường kính khoảng 7 – 8 µm.

D. Hình thoi phân nhánh, có nhiều nhân, chứa sắc tố melanin.

Câu 5 (0,17 điểm). Đời sống trung bình của một tế bào hồng cầu người trong hệ tuần hoàn kéo dài khoảng

A. 8 – 12 ngày.

B. 9 – 11 ngày.

C. 30 – 45 ngày.

D. 90 – 120 ngày.

Câu 6 (0,17 điểm). Ở người trưởng thành khỏe mạnh, cơ quan đóng vai trò chủ yếu trong việc sinh sản tế bào hồng cầu là

A. Tủy xương đỏ.

B. Gan và lách.

C. Tuyến ức.

D. Hạch bạch huyết.

Câu 7 (0,17 điểm). Hormone nào do thận tiết ra có tác dụng kích thích quá trình sinh sản hồng cầu tại tủy xương?

A. Insulin.

B. Erythropoietin.

C. Gastrin.

D. Secretin.

Câu 8 (0,17 điểm). Trong công thức bạch cầu ở người bình thường, loại bạch cầu nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?

A. Bạch cầu lympho (lymphocyte).

B. Bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte).

C. Bạch cầu trung tính (neutrophil).

D. Bạch cầu ưa acid (eosinophil).

Câu 9 (0,17 điểm). Tế bào máu nào sau đây đóng vai trò chủ chốt trong việc giải phóng các yếu tố gây đông máu và hình thành nút cầm máu ban đầu?

A. Hồng cầu.

B. Tiểu cầu.

C. Bạch cầu trung tính.

D. Bạch cầu đơn nhân lớn.

Câu 10 (0,17 điểm). Một người có nhóm máu B theo hệ ABO thì trên bề mặt màng hồng cầu và trong huyết tương chứa các thành phần kháng nguyên, kháng thể nào?

A. Có ngưng kết nguyên A trên hồng cầu; ngưng kết tố β\beta trong huyết tương.

B. Có ngưng kết nguyên B trên hồng cầu; ngưng kết tố α\alpha trong huyết tương.

C. Có cả ngưng kết nguyên A và B; không có ngưng kết tố trong huyết tương.

D. Không có ngưng kết nguyên; có cả ngưng kết tố α\alpha và β\beta trong huyết tương.

Câu 11 (0,17 điểm). Trong hệ nhóm máu ABO, người mang nhóm máu nào được gọi là "người chuyên nhận" khi truyền một lượng nhỏ máu (dưới 250 ml)?

A. Nhóm máu O.

B. Nhóm máu A.

C. Nhóm máu B.

D. Nhóm máu AB.

Câu 12 (0,17 điểm). Khi nói về hệ nhóm máu Rh, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Kháng thể chống Rh luôn có sẵn tự nhiên với nồng độ cao trong huyết tương người Rh⁻.

B. Người có kháng nguyên Rh trên màng tế bào hồng cầu gọi là Rhesus dương (Rh+\text{Rh}^+).

C. Người Rh+\text{Rh}^+ khi nhận máu từ người mang Rh−\text{Rh}^- sẽ lập tức bị ngưng kết hồng cầu ngay lần đầu.

D. Yếu tố Rh do William Harvey phát hiện lần đầu trên cơ thể chuột lang.

Câu 13 (0,17 điểm). Ion khoáng nào đóng vai trò bắt buộc như yếu tố IV tham gia xúc tác vào các giai đoạn của quá trình đông máu?

A. \ceFe2+\ce{Fe^2+}.

B. \ceCa2+\ce{Ca^2+}.

C. \ceMg2+\ce{Mg^2+}.

D. \ceK+\ce{K+}.

Câu 14 (0,17 điểm). Bản chất cốt lõi của giai đoạn III trong quá trình đông máu là sự chuyển hóa của chất nào sau đây?

A. Phân giải phức hệ thromboplastin mô thành prothrombin.

B. Chuyển prothrombin thành thrombin nhờ tác động của ion \ceCa2+\ce{Ca^2+}.

C. Chuyển fibrinogen dạng hòa tan thành mạng lưới sợi fibrin không hòa tan.

D. Chuyển hóa albumin thành phức hợp tiểu cầu ngưng kết.

Câu 15 (0,17 điểm). Máu lưu thông trong hệ mạch kín bình thường không bị đông vón chủ yếu là nhờ yếu tố nào sau đây?

A. Vận tốc máu trong mao mạch luôn lớn hơn vận tốc máu trong động mạch.

B. Thành mạch có lớp nội mô trơn nhẵn, tích điện âm và chứa các chất chống đông tự nhiên.

C. Huyết tương không chứa các protein hòa tan và các ion kim loại.

D. Nồng độ khí oxy trong tĩnh mạch luôn bão hòa ở mức tối đa.

Câu 16 (0,17 điểm). Loại miễn dịch hình thành sau khi cơ thể đã khỏi một bệnh truyền nhiễm (như sởi, quai bị) và không mắc lại bệnh đó trong thời gian dài được gọi là

A. Miễn dịch nhân tạo chủ động.

B. Miễn dịch tự nhiên.

C. Miễn dịch cơ học bẩm sinh.

D. Miễn dịch nhân tạo thụ động.

Câu 17 (0,17 điểm). Vị trí giải phẫu chuẩn của tim người trong lồng ngực là

A. Nằm trong trung thất giữa, trên cơ hoành, sau xương ức, giữa hai phổi và hơi lệch sang trái.

B. Nằm hoàn toàn ở khoang bụng dưới, sát bờ cong lớn của dạ dày và lách.

C. Nằm trong trung thất sau, phía trên xương đòn phải và sát ngay sau thanh quản.

D. Nằm áp sát thành ngực phải, tựa trực tiếp lên vòm hoành bên phải.

Câu 18 (0,17 điểm). Ngăn nào của tim có thành cơ dày nhất để đáp ứng nhiệm vụ tống máu đi nuôi toàn bộ cơ thể qua vòng đại tuần hoàn?

A. Tâm thất phải.

B. Tâm nhĩ trái.

C. Tâm thất trái.

D. Tâm nhĩ phải.

Câu 19 (0,17 điểm). Cung phản xạ thần kinh tự động của tim được khởi phát bởi cấu trúc nào thuộc hệ thống dẫn truyền cơ tim?

A. Mạng lưới sợi Purkinje.

B. Bó His (bó nhĩ thất).

C. Hạch xoang nhĩ (Keith – Flack).

D. Hạch nhĩ thất (Tawara).

Câu 20 (0,17 điểm). Trong một chu kỳ tim chuẩn ở người trưởng thành khỏe mạnh (khoảng 0,8 giây, nhịp tim 75 lần/phút), thời gian kéo dài của pha tâm trương toàn bộ là

A. 0,1 giây.

B. 0,3 giây.

C. 0,4 giây.

D. 0,8 giây.

Câu 21 (0,17 điểm). Trong chu chuyển tim, pha tâm thất co kéo dài khoảng bao lâu?

A. 0,1 giây.

B. 0,3 giây.

C. 0,4 giây.

D. 0,5 giây.

Câu 22 (0,17 điểm). Đường đi của máu trong vòng tiểu tuần hoàn (vòng tuần hoàn phổi) diễn ra theo trật tự nào sau đây?

A. Tâm thất trái →\rightarrow Động mạch phổi →\rightarrow Mao mạch phổi →\rightarrow Tĩnh mạch phổi →\rightarrow Tâm nhĩ phải.

B. Tâm thất phải →\rightarrow Động mạch phổi →\rightarrow Mao mạch phổi →\rightarrow Tĩnh mạch phổi →\rightarrow Tâm nhĩ trái.

C. Tâm thất phải →\rightarrow Động mạch chủ →\rightarrow Mao mạch cơ quan →\rightarrow Tĩnh mạch chủ →\rightarrow Tâm nhĩ trái.

D. Tâm thất trái →\rightarrow Động mạch chủ →\rightarrow Mao mạch phổi →\rightarrow Tĩnh mạch phổi →\rightarrow Tâm nhĩ phải.

Câu 23 (0,17 điểm). Đặc điểm giải phẫu nổi bật giúp phân biệt thành động mạch với thành tĩnh mạch cùng kích thước là

A. Thành động mạch có lớp cơ trơn và màng đàn hồi dày hơn, lòng mạch hẹp hơn.

B. Thành động mạch mỏng hơn, có van tổ chim hướng dòng máu chảy xuôi.

C. Thành động mạch chỉ cấu tạo từ một lớp tế bào nội mô duy nhất.

D. Thành động mạch không có lớp áo ngoài bằng mô liên kết sợi.

Câu 24 (0,17 điểm). Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định giúp máu trong các tĩnh mạch ở chi dưới thắng được trọng lực để chảy ngược về tâm nhĩ phải?

A. Áp lực tống máu rất lớn từ tâm thất trái truyền trực tiếp sang tĩnh mạch.

B. Sự co bóp của các cơ vân xung quanh kết hợp hoạt động của các van tĩnh mạch một chiều.

C. Tiết diện tĩnh mạch rất nhỏ làm tăng vận tốc dòng chảy tối đa.

D. Nồng độ protein trong lòng tĩnh mạch luôn cao hơn trong động mạch.

Câu 25 (0,17 điểm). Vận tốc máu chảy trong đoạn mạch nào của hệ mạch là chậm nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi chất và khí giữa máu với dịch mô?

A. Động mạch chủ.

B. Động mạch cảnh.

C. Tĩnh mạch chủ.

D. Mao mạch.

Câu 26 (0,17 điểm). Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) xuất hiện trong hệ mạch tại thời điểm nào của chu kỳ hoạt động của tim?

A. Khi tâm nhĩ co đẩy máu xuống tâm thất.

B. Khi tâm thất co bóp tống máu vào động mạch.

C. Khi toàn bộ tim giãn nghỉ ngơi hoàn toàn.

D. Khi van nhĩ thất bắt đầu mở ra.

Câu 27 (0,17 điểm). Tác động của hệ thần kinh giao cảm lên hoạt động của tim và mạch máu ngoại vi thể hiện qua hiệu ứng nào?

A. Làm giảm nhịp tim, giảm lực co cơ tim và gây giãn toàn bộ mạch máu.

B. Làm tăng nhịp tim, tăng lực co cơ tim và gây co phần lớn các mạch máu.

C. Làm ngừng trệ chu kỳ co tim và giảm tính dẫn truyền hưng phấn của cơ tim.

D. Kích thích hạch xoang nhĩ phát xung chậm dần để tiết kiệm năng lượng.

Câu 28 (0,17 điểm). Các thụ quan áp lực (baroreceptor) theo dõi và phản hồi nhanh huyết áp về trung khu vận mạch ở hành tủy phân bố tập trung nhiều nhất ở cấu trúc nào?

A. Xoang cảnh và quai động mạch chủ.

B. Động mạch thận và tĩnh mạch cửa gan.

C. Tiểu động mạch mạc treo và mao mạch da.

D. Đáy tâm thất trái và mạng lưới Purkinje.

Câu 29 (0,17 điểm). Toàn bộ bạch huyết từ nửa dưới cơ thể, nửa ngực trái, chi trên trái và nửa đầu bên trái được gom vào mạch bạch huyết lớn nào trước khi đổ về hệ tĩnh mạch?

A. Ống ngực phải (ống bạch huyết phải).

B. Ống ngực trái (ống ngực chính).

C. Xoang tĩnh mạch vành.

D. Tĩnh mạch cửa gan.

Câu 30 (0,17 điểm). Hệ thống van một chiều phân bố trong các mạch bạch huyết có tác dụng sinh lý gì?

A. Đẩy nhanh dòng bạch huyết chảy tự do theo hai chiều ngược nhau.

B. Ngăn không cho dịch bạch huyết thấm vào khoảng gian bào của mô.

C. Đảm bảo dịch bạch huyết chỉ lưu thông theo một chiều từ ngoại vi về tuần hoàn tĩnh mạch.

D. Tăng cường sự tiêu hủy các tế bào lympho già cỗi ngay trong lòng mạch.

Câu 31 (0,17 điểm). Ở trạng thái sinh lý bình thường lúc nghỉ ngơi, khoảng 50% lượng máu của cơ thể lưu thông trong hệ mạch, phần còn lại được chứa trong các cơ quan dự trữ máu. Tỉ lệ máu dự trữ tại lách chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng máu cơ thể?

A. 10%.

B. 16%.

C. 20%.

D. 35%.

Câu 32 (0,17 điểm). Tính chất lý học nào sau đây của máu người bình thường là chính xác?

A. Độ quánh của máu thấp hơn nước nguyên chất khoảng 2 lần.

B. Độ quánh của máu gấp khoảng 5 lần so với nước, do các tế bào máu và protein quyết định.

C. Áp suất thẩm thấu của máu hoàn toàn do các phân tử lipid tự do tạo nên.

D. Tỉ trọng của máu luôn bằng đúng 1,000 ở mọi điều kiện sinh lý.

Câu 33 (0,17 điểm). Áp suất thẩm thấu của máu được xác định theo phương trình Clapeyron p=C⋅R⋅Tp = C \cdot R \cdot T. Đại lượng CC trong công thức này biểu thị cho

A. Thể tích máu toàn phần tính bằng lít.

B. Nồng độ mol phân tử của các chất hòa tan trong dung dịch máu.

C. Trọng lượng riêng của huyết tương ở điều kiện tiêu chuẩn.

D. Hằng số khí lý tưởng đo ở nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 34 (0,17 điểm). Trong điều kiện bình thường, độ pH của máu người dao động trong khoảng hẹp và có tính kiềm nhẹ. Giá trị pH máu chỉ cần tăng hoặc giảm bao nhiêu đơn vị là có thể gây rối loạn nghiêm trọng các hoạt động sống và dẫn đến tử vong?

A. 0,02 đơn vị.

B. 0,2 đơn vị.

C. 1,0 đơn vị.

D. 2,0 đơn vị.

Câu 35 (0,17 điểm). Hệ đệm hóa học nào sau đây không nằm trong ba hệ đệm chủ yếu tham gia duy trì cân bằng acid – base trong máu người?

A. Hệ đệm bicarbonat (\ceH2CO3/NaHCO3\ce{H2CO3 / NaHCO3}).

B. Hệ đệm phosphat (\ceNaH2PO4/Na2HPO4\ce{NaH2PO4 / Na2HPO4}).

C. Hệ đệm proteinat (protein huyết tương và hemoglobin).

D. Hệ đệm sunfat (\ceH2SO4/Na2SO4\ce{H2SO4 / Na2SO4}).

Câu 36 (0,17 điểm). Trong thành phần protein của huyết tương người, nhóm globulin chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng protein huyết tương?

A. 4% – 5%.

B. 35%.

C. 60%.

D. 80%.

Câu 37 (0,17 điểm). Ở người khỏe mạnh lúc đói, nồng độ glucose trong huyết tương thường được duy trì ổn định ở mức nào sau đây?

A. 0,1 – 0,2 g/L.

B. 1,0 – 1,2 g/L.

C. 3,5 – 4,5 g/L.

D. 8,0 – 10,0 g/L.

Câu 38 (0,17 điểm). Trong quá trình biệt hóa tạo hồng cầu tại tủy xương, giai đoạn tiền thân nào sau đây đánh dấu sự biến mất của nhân tế bào khi hàm lượng hemoglobin đạt mức khoảng 35%?

A. Hemocytoblast.

B. Erythroblast ưu kiềm.

C. Normoblast.

D. Reticulocyte (hồng cầu lưới).

Câu 39 (0,17 điểm). Yếu tố nội tiết nào sau đây có tác dụng làm tăng quá trình sinh sản hồng cầu tại tủy xương thêm khoảng 10% ở nam giới so với nữ giới?

A. Hormon nam tính (testosterone).

B. Hormon thùy trước tuyến yên (prolactin).

C. Hormon tuyến cận giáp (parathormon).

D. Hormon vỏ thượng thận (aldosterone).

Câu 40 (0,17 điểm). Nhóm bạch cầu không hạt, đơn nhân trong máu ngoại vi ở người bao gồm hai loại tế bào nào sau đây?

A. Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa acid.

B. Bạch cầu lympho và bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte).

C. Bạch cầu ưa kiềm và tế bào mast.

D. Bạch cầu trung tính và đại thực bào cố định.

Câu 41 (0,17 điểm). Các tế bào tiểu cầu trong máu lưu thông được sinh ra từ loại tế bào nào ở tủy xương?

A. Tế bào lympho B biệt hóa.

B. Tế bào có nhân khổng lồ (megakaryocyte).

C. Nguyên bào sợi liên kết (fibroblast).

D. Tế bào nội mô của mao mạch xoang.

Câu 42 (0,17 điểm). Đặc điểm nào sau đây về kháng thể chống Rhesus (kháng thể anti-D) là đúng?

A. Luôn có sẵn tự nhiên với hiệu giá cao trong huyết tương người Rh−\text{Rh}^-.

B. Có bản chất là kháng thể miễn dịch, chỉ hình thành sau khi cơ thể Rh−\text{Rh}^- được tiếp xúc với kháng nguyên Rh+\text{Rh}^+.

C. Tự do qua lại màng hồng cầu và làm tan huyết tương của chính bản thân người bệnh.

D. Chỉ xuất hiện ở người mang nhóm máu AB khi truyền cho người mang nhóm máu O.

Câu 43 (0,17 điểm). Bệnh máu khó đông di truyền Hemophilia A ở người xuất hiện do sự thiếu hụt hoặc bất hoạt của yếu tố đông máu nào sau đây?

A. Yếu tố I (Fibrinogen).

B. Yếu tố II (Prothrombin).

C. Yếu tố VIII (Antihemophilie A).

D. Yếu tố IX (Christmas).

Câu 44 (0,17 điểm). Yếu tố đông máu số II trong huyết tương có tên gọi là gì?

A. Thromboplastin mô.

B. Prothrombin.

C. Fibrinogen.

D. Tiền thromboplastin huyết tương.

Câu 45 (0,17 điểm). Biện pháp tiêm chủng vaccine phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm (như uốn ván, viêm gan B) là hình thức tạo ra loại miễn dịch nào cho cơ thể?

A. Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh.

B. Miễn dịch nhân tạo chủ động.

C. Miễn dịch nhân tạo thụ động.

D. Miễn dịch không đặc hiệu.

Câu 46 (0,17 điểm). Đỉnh tim (mỏm tim) người khi đối chiếu lên thành trước lồng ngực thường nằm ở vị trí nào?

A. Khoang liên sườn II trên đường cạnh ức phải.

B. Khoang liên sườn IV và V trên đường giữa xương đòn trái.

C. Khoang liên sườn VII sát bờ trên mỏm kiếm xương ức.

D. Khoang liên sườn I ngay sau hõm ức trên.

Câu 47 (0,17 điểm). Đặc điểm cấu tạo vi thể nào của mô cơ tim giúp toàn bộ khối tâm nhĩ hoặc tâm thất có thể hoạt động đồng bộ như một hợp bào chức năng?

A. Tế bào cơ tim hoàn toàn không có màng sinh chất bao bọc bên ngoài.

B. Tế bào phân nhánh và màng của hai tế bào kề nhau hòa nhập tạo thành các cầu dẫn truyền hưng phấn.

C. Mỗi sợi cơ tim đều có một dây thần kinh tủy sống vận động riêng biệt chi phối trực tiếp.

D. Các tơ cơ actin và myosin xếp lộn xộn không tạo thành cấu trúc sarcomere.

Câu 48 (0,17 điểm). Quá trình dẫn truyền xung động hưng phấn trong hệ thống tự động của tim diễn ra theo trình tự tuần tự nào?

A. Hạch nhĩ thất →\rightarrow Hạch xoang nhĩ →\rightarrow Bó His →\rightarrow Mạng lưới Purkinje.

B. Hạch xoang nhĩ →\rightarrow Hạch nhĩ thất →\rightarrow Bó His →\rightarrow Mạng lưới Purkinje.

C. Mạng lưới Purkinje →\rightarrow Bó His →\rightarrow Hạch nhĩ thất →\rightarrow Hạch xoang nhĩ.

D. Bó His →\rightarrow Hạch xoang nhĩ →\rightarrow Hạch nhĩ thất →\rightarrow Mạng lưới Purkinje.

Câu 49 (0,17 điểm). Đặc tính hưng phấn của cơ tim tuân theo quy luật sinh lý nào sau đây?

A. Quy luật "tất cả hoặc không có gì".

B. Quy luật tỷ lệ thuận không giới hạn với cường độ kích thích.

C. Quy luật co cứng liên tục không mỏi.

D. Quy luật đáp ứng bậc thang theo biên độ xung.

Câu 50 (0,17 điểm). Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của giai đoạn trơ tuyệt đối kéo dài trong điện thế hoạt động của cơ tim là gì?

A. Giúp cơ tim có khả năng co cứng (uốn ván) để tạo áp lực bơm máu tối đa.

B. Ngăn ngừa hiện tượng cơ tim bị co cứng uốn ván, đảm bảo chu kỳ giãn nghỉ để hút máu về tim.

C. Làm giảm tốc độ dẫn truyền của mạng lưới sợi Purkinje nhằm hạ nhịp tim khi xúc động.

D. Tăng cường sự tiêu thụ năng lượng ATP của các đầu cầu myosin trong cơ tim.

Câu 51 (0,17 điểm). Giai đoạn tâm thất co (kéo dài 0,3 giây) trong chu kỳ tim được chia thành hai giai đoạn nhỏ là

A. Giai đoạn tăng áp và giai đoạn tống máu.

B. Giai đoạn tiền tâm trương và giai đoạn giãn đẳng tích.

C. Giai đoạn đầy máu nhanh và giai đoạn đầy máu chậm.

D. Giai đoạn tâm nhĩ co và giai đoạn hồi cực thất.

Câu 52 (0,17 điểm). Pha tâm trương toàn bộ kéo dài 0,4 giây của chu kỳ tim bao gồm các giai đoạn nào sau đây?

A. Giai đoạn tăng áp, giai đoạn tống máu nhanh và giai đoạn tống máu chậm.

B. Giai đoạn tiền tâm trương, giai đoạn giãn đẳng tích và giai đoạn đầy máu.

C. Giai đoạn cơ tâm thất co không đồng thời và giai đoạn co đẳng tích.

D. Giai đoạn hưng phấn hạch xoang và giai đoạn dẫn truyền bó His.

Câu 53 (0,17 điểm). Theo nguyên lý huyết động học, lưu lượng máu (QQ) chảy qua một đoạn mạch tỷ lệ thuận với đại lượng nào và tỷ lệ nghịch với đại lượng nào?

A. Tỷ lệ thuận với sức cản dòng chảy (RR) và tỷ lệ nghịch với hiệu số áp lực (ΔP\Delta P).

B. Tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực (ΔP\Delta P) giữa hai đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với sức cản (RR).

C. Tỷ lệ thuận với độ nhớt của máu và tỷ lệ nghịch với tiết diện mạch máu.

D. Tỷ lệ thuận với chiều dài đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với bán kính lòng mạch.

Câu 54 (0,17 điểm). Đặc điểm "phân dòng" của dòng máu khi lưu thông với tốc độ cao trong các mạch máu lớn là gì?

A. Tế bào hồng cầu di chuyển tập trung ở trục giữa dòng chảy, huyết tương tạo lớp bọc xung quanh sát thành mạch.

B. Huyết tương chảy dồn ở trung tâm, toàn bộ tế bào máu ép sát màng nội mô thành mạch.

C. Các tế bào bạch cầu tách riêng sang nửa động mạch, hồng cầu chảy sang nửa tĩnh mạch.

D. Dòng máu phân chia thành hai dòng xoáy ngược chiều nhau liên tục trong suốt kỳ tâm thu.

Câu 55 (0,17 điểm). Hệ thống tĩnh mạch trong cơ thể người có khả năng chứa bao nhiêu phần trăm tổng lượng máu lưu thông, đóng vai trò như một kho dự trữ máu linh hoạt?

A. 10% – 15%.

B. 25% – 30%.

C. 40% – 50%.

D. 65% – 70%.

Câu 56 (0,17 điểm). Định luật Frank – Starling về cơ chế tự điều hòa hoạt động của tim phát biểu rằng

A. Tần số tim tỷ lệ nghịch với nồng độ ion canxi tự do trong huyết tương.

B. Thể tích máu tâm thất tống ra trong mỗi nhát bóp tỷ lệ thuận với thể tích máu dồn về tim làm căng sợi cơ tim cuối kỳ tâm trương.

C. Tim co bóp càng nhanh thì áp suất trong khoang màng ngoài tim càng giảm mạnh.

D. Áp lực động mạch chủ càng cao thì lực co bóp cơ tim càng giảm dần về 0.

Câu 57 (0,17 điểm). Dây thần kinh phế vị (dây thần kinh sọ số X thuộc hệ thần kinh phó giao cảm) khi bị kích thích sẽ gây ra tác động sinh lý nào lên tim?

A. Làm tăng tần số tim và tăng huyết áp động mạch tức thì.

B. Làm giảm nhịp tim, giảm lực co bóp của cơ tim và giảm tốc độ dẫn truyền hưng phấn.

C. Làm phì đại các tế bào cơ tâm thất và làm dày van hai lá.

D. Gây co thắt mạnh động mạch vành và kích hoạt hạch Keith – Flack phát xung nhanh.

Câu 58 (0,17 điểm). Các trung khu thần kinh phản xạ gây co mạch phân bố chủ yếu ở phần nào của hệ thần kinh trung ương?

A. Đáy não thất IV và vòm đồi thị.

B. Tủy sống và hành tủy.

C. Thùy trán và thùy chẩm vỏ não.

D. Tiểu não và cầu não trên.

Câu 59 (0,17 điểm). Loại mao mạch có các lỗ thủng ở màng tế bào nội mô (fenestrated capillaries) thường tập trung nhiều nhất ở các cơ quan nào để đảm bảo tốc độ lọc và trao đổi dịch lớn?

A. Não bộ và tủy sống.

B. Cầu thận, niêm mạc ruột non và các tuyến nội tiết.

C. Biểu bì da và gân cơ vân.

D. Giác mạc mắt và sụn khớp.

Câu 60 (0,17 điểm). Tốc độ lưu thông trung bình của dịch bạch huyết trong các mạch bạch huyết người ở trạng thái nghỉ ngơi đạt khoảng bao nhiêu?

A. 0,25 – 0,3 mm/phút.

B. 0,5 – 1,0 mm/giây.

C. 60 – 140 mm/giây.

D. 200 mm/giây.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng thí sinh được khoảng 0,17 điểm (chính xác: 10/60≈0,16710/60 \approx 0,167 điểm; tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm).
- Điểm toàn bài thi được làm tròn theo quy chế hiện hành của các cơ sở giáo dục.

B. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

A

C

D

A

B

C

B

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

B

B

C

B

B

A

C

C

C

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

B

B

A

B

D

B

B

A

B

C

Câu

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

B

B

B

B

D

B

B

C

A

B

Câu

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

Đáp án

B

B

C

B

B

B

B

B

A

B

Câu

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Đáp án

A

B

B

A

D

B

B

B

B

A

C. GIẢI THÍCH CHI TIẾT TỪNG CÂU HỎI

Câu

Nội dung giải thích chi tiết

Điểm

1

Máu gồm hai phần chính: huyết tương chiếm khoảng 55 – 60% thể tích và các tế bào máu (yếu tố hữu hình) chiếm 40 – 45%.

0,17

2

Co giãn chủ động giúp cơ thể di chuyển là chức năng đặc thù của hệ cơ xương (hệ vận động), không thuộc chức năng của máu.

0,17

3

Protein huyết tương chiếm 7 – 8%, trong đó Albumin chiếm tỉ lệ cao nhất (khoảng 60%), duy trì áp suất thẩm thấu keo.

0,17

4

Hồng cầu người trưởng thành có hình đĩa lõm hai mặt, không nhân, đường kính trung bình khoảng 7 – 8 µm.

0,17

5

Thời gian sống trung bình của hồng cầu người trong hệ mạch tuần hoàn là từ 90 đến 120 ngày.

0,17

6

Ở người trưởng thành, tủy xương đỏ là cơ quan tạo máu chủ yếu sinh sản tế bào hồng cầu thay thế các hồng cầu già bị tiêu hủy ở lách.

0,17

7

Erythropoietin là chất nội tiết do thận tiết ra khi nồng độ oxy mô giảm, kích thích tủy xương tăng sinh hồng cầu.

0,17

8

Bạch cầu trung tính (neutrophil) chiếm tỉ lệ lớn nhất trong công thức bạch cầu người bình thường (khoảng 58 – 68%).

0,17

9

Tiểu cầu có đặc tính dễ vỡ khi tiếp xúc bề mặt gồ ghề, giải phóng thromboplastin và serotonin tạo nút tiểu cầu cầm máu.

0,17

10

Theo hệ ABO: Nhóm B có ngưng kết nguyên B trên màng hồng cầu và ngưng kết tố α\alpha (anti-A) trong huyết tương.

0,17

11

Nhóm máu AB không chứa ngưng kết tố α\alpha hay β\beta trong huyết tương nên không làm ngưng kết hồng cầu lạ đưa vào, có thể nhận các nhóm khác khi truyền lượng nhỏ.

0,17

12

Người có sự hiện diện của kháng nguyên D (yếu tố Rh) trên màng hồng cầu được quy ước là Rh+\text{Rh}^+. Kháng thể chống Rh không có sẵn tự nhiên.

0,17

13

Ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} (yếu tố đông máu IV) là chất xúc tác bắt buộc tham gia vào việc chuyển hóa prothrombin thành thrombin và ổn định mạng sợi fibrin.

0,17

14

Giai đoạn III của đông máu là chuyển chất hòa tan fibrinogen thành mạng lưới sợi huyết fibrin không tan giam giữ các tế bào máu.

0,17

15

Thành mạch nhẵn bóng, lớp nội mô tích điện âm ngăn tiểu cầu bám dính cùng các chất chống đông tự nhiên (như heparin) giúp máu không đông khi lưu thông.

0,17

16

Miễn dịch tự nhiên thu được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh, khỏi bệnh và ghi nhớ miễn dịch suốt đời hoặc thời gian dài.

0,17

17

Tim nằm ở trung thất giữa trong khoang lồng ngực, tựa trên cơ hoành, phía sau xương ức, giữa 2 lá phổi và trục lệch chếch sang bên trái.

0,17

18

Tâm thất trái có thành cơ dày nhất (gấp 3 lần thất phải) do cần áp lực rất lớn để thắng sức cản ngoại vi, bơm máu đi toàn cơ thể.

0,17

19

Hạch xoang nhĩ (Keith – Flack) nằm ở tâm nhĩ phải gần lỗ tĩnh mạch chủ trên, là chủ nhịp tự động phát xung thần kinh dẫn truyền cho tim.

0,17

20

Một chu kỳ tim kéo dài 0,8 s gồm: co tâm nhĩ (0,1 s), co tâm thất (0,3 s) và pha tâm trương toàn bộ kéo dài 0,4 s.

0,17

21

Pha tâm thất co kéo dài 0,3 s, chia thành giai đoạn tăng áp (co đẳng thể tích) và giai đoạn tống máu vào các động mạch.

0,17

22

Vòng tiểu tuần hoàn: Máu nghèo oxy từ tâm thất phải →\rightarrow Động mạch phổi →\rightarrow Mao mạch phổi (trao đổi khí) →\rightarrow Tĩnh mạch phổi (máu giàu oxy) →\rightarrow Tâm nhĩ trái.

0,17

23

Động mạch chịu áp lực tống máu cao nên có thành cơ trơn dày, nhiều sợi chun đàn hồi hơn so với tĩnh mạch cùng cỡ.

0,17

24

Máu tĩnh mạch chi dưới trở về tim nhờ lực ép của các cơ bắp chân khi vận động và các van tổ chim một chiều chống dòng máu chảy ngược.

0,17

25

Tổng tiết diện của hệ mao mạch là lớn nhất (khoảng 500 – 700 m2\text{m}^2) nên vận tốc dòng máu tại đây chậm nhất (khoảng 0,5 – 1 mm/s).

0,17

26

Huyết áp tâm thu đạt giá trị cực đại khi tâm thất co tống mạnh một lượng máu lớn vào động mạch chủ.

0,17

27

Sợi thần kinh giao cảm phóng thích noradrenaline làm tăng tần số tim, tăng lực co bóp cơ tim và co các mạch ngoại vi.

0,17

28

Thụ thể áp lực tập trung dày đặc nhất tại vùng xoang động mạch cảnh và cung (quai) động mạch chủ.

0,17

29

Ống ngực trái (ống bạch huyết chính) tiếp nhận dịch bạch huyết từ 3/4 cơ thể (2 chi dưới, bụng, nửa ngực - đầu - chi trên trái) rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn trái.

0,17

30

Mạch bạch huyết có hệ thống van bán nguyệt dày đặc giữ cho dòng dịch kẽ bạch huyết chỉ đi theo hướng một chiều về tim.

0,17

31

Ở trạng thái nghỉ ngơi, máu dự trữ phân bố: trong gan khoảng 20%, trong lách khoảng 16% và dưới da khoảng 10%.

0,17

32

Độ quánh của máu gấp khoảng 5 lần nước, phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ protein huyết tương và số lượng các tế bào máu (nhất là hồng cầu).

0,17

33

Trong phương trình Clapeyron p=C⋅R⋅Tp = C \cdot R \cdot T, đại lượng CC là nồng độ phân tử gam (mol/L) của các chất hòa tan tạo nên áp suất thẩm thấu.

0,17

34

Độ pH máu người được điều hòa cực kỳ chặt chẽ (7,35 – 7,45). Sự tăng hoặc giảm chỉ 0,2 đơn vị pH đã có thể làm rối loạn hoạt động enzyme và gây tử vong.

0,17

35

Ba hệ đệm chính duy trì pH máu là hệ bicarbonat, hệ phosphat và hệ proteinat. Trong máu không có hệ đệm sunfat.

0,17

36

Protein huyết tương gồm Albumin (~60%), Globulin (~35% gồm α1,α2,β,γ\alpha_1, \alpha_2, \beta, \gamma) và Fibrinogen (~4 – 5%).

0,17

37

Hàm lượng glucose tự do trong huyết tương người bình thường lúc đói duy trì ổn định ở mức 1,0 – 1,2 g/L (khoảng 4,4 – 6,1 mmol/L).

0,17

38

Ở giai đoạn normoblast trong tủy xương, khi lượng Hb đạt khoảng 35% trong bào tương thì tế bào sẽ tống nhân ra ngoài để trở thành hồng cầu lưới.

0,17

39

Hormone sinh dục nam (testosterone) kích thích tủy xương tăng sản xuất hồng cầu thêm 10%, giải thích số lượng hồng cầu ở nam cao hơn nữ.

0,17

40

Dựa vào cấu trúc bào tương và nhân, bạch cầu không hạt đơn nhân gồm 2 loại: bạch cầu lympho (lymphocyte) và bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte).

0,17

41

Tiểu cầu thực chất là các mảnh bào tương không nhân được vỡ ra từ các tế bào có nhân khổng lồ (megakaryocyte) ở tủy xương.

0,17

42

Người mang nhóm máu Rh−\text{Rh}^- bình thường không có sẵn kháng thể chống Rh trong máu. Kháng thể này chỉ xuất hiện khi cơ thể được mẫn cảm với kháng nguyên Rh+\text{Rh}^+.

0,17

43

Bệnh Hemophilia A (máu khó đông cổ điển) do đột biến gen lặn trên NST X gây thiếu hụt yếu tố chống máu khó đông A (Yếu tố VIII).

0,17

44

Yếu tố II trong danh pháp quốc tế của quá trình đông máu là Prothrombin, một tiền chất do gan tổng hợp với sự có mặt của vitamin K.

0,17

45

Tiêm chủng vắc xin đưa kháng nguyên đã làm giảm độc lực vào cơ thể để kích thích hệ miễn dịch chủ động sinh kháng thể gọi là miễn dịch nhân tạo chủ động.

0,17

46

Mỏm tim (đỉnh tim) nằm chúc xuống dưới, sang trái, đối chiếu lên thành ngực tại khoang liên sườn IV – V trên đường giữa xương đòn trái.

0,17

47

Các sợi cơ tim chia nhánh và liên kết chặt chẽ qua các đĩa kẹp (cầu nối dẫn truyền), cho phép xung động điện lan truyền nhanh chóng giữa các tế bào như một hợp bào.

0,17

48

Hệ thống tự dẫn truyền cơ tim phát xung từ Hạch xoang nhĩ →\rightarrow Hạch nhĩ thất →\rightarrow Bó His →\rightarrow Mạng lưới sợi Purkinje tới toàn bộ cơ thất.

0,17

49

Cơ tim đáp ứng với kích thích theo quy luật "tất cả hoặc không": nếu kích thích dưới ngưỡng tim không co, khi đạt ngưỡng tim co tối đa ngay lập tức.

0,17

50

Giai đoạn trơ tuyệt đối kéo dài suốt pha co cơ tim giúp cơ tim không bị kích thích liên tiếp để gây co cứng uốn ván, bảo toàn chức năng bơm máu nhịp nhàng.

0,17

51

Pha tâm thất co kéo dài 0,3 s chia thành: giai đoạn tăng áp (co cơ đẳng tích) và giai đoạn tống máu (tống máu nhanh và tống máu chậm).

0,17

52

Pha tâm trương toàn bộ kéo dài 0,4 s gồm: tiền tâm trương (0,04 s), giãn cơ tim đẳng tích (0,08 s) và giai đoạn đầy máu (0,25 s).

0,17

53

Theo định luật huyết động học: Lưu lượng máu Q=P1−P2R=ΔPRQ = \dfrac{P_1 - P_2}{R} = \dfrac{\Delta P}{R} (tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và tỷ lệ nghịch với sức cản dòng chảy).

0,17

54

Khi máu lưu thông, các phần tử hữu hình (hồng cầu) tập trung ở trục giữa dòng tốc độ cao; huyết tương lỏng chảy chậm ở lớp rìa sát thành mạch giúp giảm ma sát.

0,17

55

Tĩnh mạch có lòng rộng và thành mỏng dễ giãn, chứa khoảng 65% – 70% tổng thể tích máu lưu thông của toàn bộ cơ thể.

0,17

56

Định luật Frank – Starling: Lượng máu đổ về tim càng nhiều làm sợi cơ tim càng bị kéo dài trước khi co, dẫn đến lực co bóp của tim càng mạnh.

0,17

57

Kích thích thần kinh phế vị (dây X, phó giao cảm) làm giải phóng acetylcholine, làm giảm tần số phát xung hạch xoang, giảm lực co cơ tim và giảm tốc độ dẫn truyền.

0,17

58

Trung khu điều hòa co mạch của hệ tuần hoàn nằm chủ yếu ở chất xám tủy sống và phần hành tủy.

0,17

59

Mao mạch có cửa sổ (lỗ thủng nội mô) cho phép các chất trao đổi nhanh, phân bố điển hình ở cầu thận (lọc máu), nhung mao ruột (hấp thụ) và các tuyến nội tiết.

0,17

60

Dịch bạch huyết lưu thông rất chậm chạp trong hệ mạch bạch huyết, với tốc độ bình thường chỉ khoảng 0,25 – 0,3 mm/phút.

0,17

Xem tất cả