SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc phạm vi của môn Sinh học?
A. Sự chuyển động cơ học của các hành tinh.
B. Thế giới sinh vật gồm các loài thực vật, động vật, vi sinh vật.
C. Cấu trúc và sự tương tác giữa các hợp chất vô cơ trong tự nhiên.
D. Sự biến đổi địa chất và các mảng kiến tạo vỏ Trái Đất.
Câu 2 (0,25 điểm). Lĩnh vực nghiên cứu nào của sinh học chuyên nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và tiến hoá của giới Nấm?
A. Vi sinh vật học.
B. Côn trùng học.
C. Nấm học.
D. Thực vật học.
Câu 3 (0,25 điểm). Một trong những mục tiêu cốt lõi của môn Sinh học cấp Trung học phổ thông là
A. chế tạo các loại máy móc thay thế hoàn toàn sức lao động con người.
B. hình thành và phát triển năng lực sinh học, định hướng nghề nghiệp tương lai.
C. đào tạo chuyên sâu để người học trở thành kĩ sư chế tạo vi mạch điện tử.
D. nghiên cứu và dự báo thời tiết khí hậu toàn cầu phục vụ hàng không.
Câu 4 (0,25 điểm). Cấp độ tổ chức sống là
A. vị trí của một loài sinh vật bất kì trong chuỗi và lưới thức ăn tự nhiên.
B. toàn bộ các chất vô cơ và hữu cơ cấu tạo nên bề mặt Trái Đất.
C. cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính cơ bản của sự sống.
D. cấu trúc hoá học của các đại phân tử sinh học bên ngoài tế bào.
Câu 5 (0,25 điểm). Đặc điểm nào sau đây thể hiện hệ thống sống là một hệ thống mở?
A. Luôn duy trì ổn định các thông số nội môi mà không cần trao đổi với bên ngoài.
B. Thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
C. Được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc và độc lập hoàn toàn với ngoại cảnh.
D. Có khả năng biến đổi cấu trúc phân tử mà không phụ thuộc vào năng lượng hấp thụ.
Câu 6 (0,25 điểm). Hiện tượng cơ thể người toát mồ hôi khi trời nóng nhằm hạ nhiệt độ bề mặt cơ thể là biểu hiện của đặc điểm nào của tổ chức sống?
A. Khả năng tự điều chỉnh để duy trì cân bằng nội môi.
B. Khả năng liên tục tiến hoá thích nghi qua nhiều thế hệ.
C. Nguyên tắc cấu trúc theo thứ bậc từ thấp đến cao.
D. Sự phụ thuộc thụ động vào các yếu tố vật lí môi trường.
Câu 7 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây là một luận điểm trong học thuyết tế bào hiện đại?
A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
B. Tế bào có thể tự phát sinh ngẫu nhiên từ các chất vô cơ không sống.
C. Tế bào nhân sơ là đơn vị duy nhất có khả năng sinh sản vô tính.
D. Mọi tế bào đều có kích thước lớn và quan sát được bằng mắt thường.
Câu 8 (0,25 điểm). Nhóm các nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm khoảng 96,3% khối lượng chất khô của cơ thể sinh vật?
A. C, H, O, N.
B. C, H, O, P.
C. Ca, Fe, Mg, Na.
D. C, N, P, K.
Câu 9 (0,25 điểm). Các nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống nhưng có vai trò vô cùng quan trọng vì chúng
A. là nguồn dự trữ năng lượng chủ yếu cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
B. thường là thành phần cấu tạo nên enzyme, vitamin và hormone trong cơ thể.
C. cấu tạo nên khung xương chính của màng sinh chất và thành tế bào.
D. tham gia dung môi hoà tan hầu hết các chất dinh dưỡng trong tế bào.
Câu 10 (0,25 điểm). Nguyên tố hoá học nào sau đây là nguyên tố đa lượng đối với cơ thể sống?
A. Sắt ().
B. Kẽm ().
C. Đồng ().
D. Calcium ().
Câu 11 (0,25 điểm). Nguyên tố carbon được xem là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng cấu tạo nên các phân tử sinh học vì nguyên tử carbon có
A. 4 electron ở lớp ngoài cùng, có thể tạo 4 liên kết cộng hoá trị bền vững với các nguyên tử khác.
B. kích thước nguyên tử lớn nhất trong tất cả các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào.
C. khả năng tạo liên kết ion rất mạnh với mọi phân tử nước xung quanh.
D. tính khử rất mạnh giúp giải phóng năng lượng liên tục trong điều kiện bình thường.
Câu 12 (0,25 điểm). Phân tử sinh học là
A. các hợp chất vô cơ đơn giản được tìm thấy phổ biến trong đất đá và khoáng vật.
B. các phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
C. các ion kim loại tự do phân bố chủ yếu ở khoảng không gian ngoài màng tế bào.
D. các chất chỉ được tổng hợp nhân tạo trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử.
Câu 13 (0,25 điểm). Phân tử nước có tính phân cực là do
A. nguyên tử oxygen tích điện dương, hai nguyên tử hydrogen tích điện âm.
B. liên kết cộng hoá trị giữa oxygen và hydrogen phân bố hoàn toàn đối xứng trong không gian.
C. độ âm điện của oxygen lớn hơn hydrogen làm đôi electron dùng chung lệch về phía oxygen.
D. nước có thể tồn tại đồng thời ở cả ba trạng thái: rắn, lỏng và khí trong tự nhiên.
Câu 14 (0,25 điểm). Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là
A. glucose.
B. amino acid.
C. nucleotide.
D. glycerol.
Câu 15 (0,25 điểm). Thành phần nào sau đây không có ở cấu trúc của tế bào nhân sơ?
A. Vỏ nhầy bao bọc bên ngoài.
B. Màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
C. Màng sinh chất kiểm soát chất ra vào.
D. Vùng nhân chứa phân tử DNA dạng vòng.
Câu 16 (0,25 điểm). Bào quan duy nhất có mặt ở tế bào nhân sơ là
A. ti thể.
B. lục lạp.
C. ribosome.
D. lưới nội chất.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Nước và các nguyên tố khoáng đóng vai trò thiết yếu đối với cấu trúc và hoạt động chức năng của mọi tế bào sống. Khi nghiên cứu về vai trò sinh học của nước và các nguyên tố hoá học trong cơ thể, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Nhờ có tính phân cực, giữa các phân tử nước có thể hình thành liên kết hydrogen, tạo nên mạng lưới nước liên tục giúp vận chuyển các chất trong mạch gỗ của thực vật.
b) Nước là dung môi phân cực, do đó có khả năng hoà tan tốt các chất kị nước như phospholipid, sáp và dầu mỡ.
c) Thiếu nguyên tố iodine () trong khẩu phần ăn hàng ngày của người có thể dẫn đến bệnh bướu cổ do giảm tổng hợp hormone thyroxine.
d) Nguyên tố sắt () thuộc nhóm nguyên tố đa lượng vì là thành phần bắt buộc cấu tạo nên phân tử hemoglobin trong hồng cầu người.
Câu 2 (1,0 điểm). Các phân tử sinh học chính trong tế bào bao gồm carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid. Chúng tham gia vào nhiều chức năng sống và được cung cấp qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Tinh bột và glycogen đều là các polysaccharide đóng vai trò dự trữ năng lượng; tinh bột phổ biến ở thực vật, còn glycogen có nhiều ở động vật và nấm.
b) Phospholipid là phân tử có cấu trúc phân cực gồm đầu ưa nước và hai đuôi kị nước, tạo nên lớp kép cơ bản của màng sinh chất.
c) Để bổ sung protein dồi dào cho cơ thể, khẩu phần ăn hàng ngày nên tăng cường các loại thực phẩm như thịt gà, trứng, cá và các loại đậu.
d) Trong các buổi lao động nặng nhọc hoặc thi đấu thể thao cường độ cao, cơ thể ưu tiên phân giải hoàn toàn lipid trước khi phân giải carbohydrate để lấy năng lượng tức thời.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Ghi kết quả tìm được vào bài làm.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong các cấp độ tổ chức sau đây của thế giới sống: (1) Tế bào, (2) Mô, (3) Cơ quan, (4) Hệ cơ quan, (5) Cơ thể, (6) Quần thể, (7) Quần xã, (8) Hệ sinh thái. Có bao nhiêu cấp độ được xếp vào nhóm các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
Câu 2 (0,25 điểm). Cho các đặc điểm sau:
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
(2) Là hệ thống kín, cách li hoàn toàn với môi trường xung quanh.
(3) Có khả năng tự điều chỉnh để duy trì ổn định trạng thái cân bằng.
(4) Liên tục tiến hoá và thích nghi với điều kiện sống mới.
(5) Cấp độ tổ chức cao hơn chỉ mang các đặc tính đơn thuần là phép cộng cơ học của các cấp độ dưới.
Có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Câu 3 (0,25 điểm). Một đoạn phân tử DNA mạch kép của một loài vi khuẩn có tổng số 3 000 nucleotide, trong đó số nucleotide loại Adenine () chiếm 20% tổng số nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung, đoạn phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn?
Câu 4 (0,25 điểm). Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh gồm 150 amino acid liên kết với nhau. Trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide trên từ các amino acid tự do tại ribosome, đã có bao nhiêu phân tử nước được giải phóng ra môi trường?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm).
Phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo đặc thù của phân tử phospholipid với chức năng hình thành nên cấu trúc cơ bản của màng sinh chất ở tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm).
Tại sao khi cơ thể người bị sốt cao kéo dài trên lại rất nguy hiểm và cần phải hạ sốt kịp thời? Hãy vận dụng kiến thức về đặc tính cấu trúc của phân tử protein để giải thích hiện tượng trên.
Câu 3 (1,0 điểm).
Thịt lợn, thịt bò và thịt gà đều là nguồn thực phẩm giàu protein cho con người. Tuy nhiên, thịt của các loài động vật này lại có cấu trúc, độ dai và hương vị hoàn toàn khác nhau. Dựa vào kiến thức về cấu trúc của phân tử protein, em hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự đa dạng và khác biệt đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ HIỆN TẠI
A. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 5 | B | 9 | B | 13 | C |
2 | C | 6 | A | 10 | D | 14 | B |
3 | B | 7 | A | 11 | A | 15 | B |
4 | C | 8 | A | 12 | B | 16 | C |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm. Thí sinh chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm; 02 ý được 0,25 điểm; 03 ý được 0,5 điểm; cả 04 ý được 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
|---|---|---|---|
1 | a | Hình thành liên kết hydrogen tạo cột nước liên tục | Đúng |
b | Nước hoà tan tốt các chất kị nước như dầu mỡ | Sai | |
c | Thiếu iodine dẫn đến bệnh bướu cổ | Đúng | |
d | Sắt () thuộc nhóm nguyên tố đa lượng | Sai | |
2 | a | Tinh bột và glycogen dự trữ năng lượng ở thực vật, động vật | Đúng |
b | Cấu trúc phân cực tạo lớp kép phospholipid của màng | Đúng | |
c | Thịt gà, trứng, cá, đậu bổ sung nhiều protein | Đúng | |
d | Ưu tiên phân giải lipid trước carbohydrate khi vận động | Sai |
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Lời giải vắn tắt | Đáp án |
|---|---|---|
1 | Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm: Tế bào (1), Cơ thể (5), Quần thể (6), Quần xã (7), Hệ sinh thái (8). Tổng cộng có 5 cấp độ. | 5 |
2 | Các đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống gồm: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; (3) Tự điều chỉnh; (4) Liên tục tiến hoá. (Ý (2) và (5) sai). Tổng cộng có 3 đặc điểm. | 3 |
3 | , ; . | 3900 |
4 | Chuỗi polypeptide gồm 150 amino acid Số liên kết peptide hình thành là: . | 149 |
B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Mối quan hệ giữa cấu tạo phospholipid và cấu trúc màng sinh chất | 1,00 | |
1 | - Phân tử phospholipid có tính lưỡng cực: gồm 1 đầu ưa nước (nhóm phosphate gắn alcohol) và 2 đuôi acid béo kị nước (không phân cực). | 0,50 | |
2 | - Do tế bào chất và môi trường ngoài tế bào đều là môi trường nước, các phân tử phospholipid tự động sắp xếp thành lớp kép: các đầu ưa nước quay ra ngoài tiếp xúc với nước, các đuôi kị nước quay vào nhau ở phía trong. | 0,50 | |
2 | Giải thích hiện tượng nguy hiểm khi sốt cao kéo dài | 1,00 | |
1 | - Protein có cấu trúc không gian ba chiều đặc thù được duy trì bởi các liên kết yếu (liên kết hydrogen, tương tác kị nước, liên kết ion,...). Cấu trúc này rất nhạy cảm với nhiệt độ. | 0,25 | |
2 | - Khi thân nhiệt tăng cao () kéo dài, nhiệt độ cao phá vỡ các liên kết yếu, làm biến tính protein (mất cấu trúc không gian đặc thù). | 0,50 | |
3 | - Hậu quả: Các enzyme xúc tác và protein thụ thể, protein dẫn truyền tín hiệu mất hoạt tính sinh học, làm rối loạn nghiêm trọng các quá trình trao đổi chất của tế bào, có thể dẫn đến co giật, tổn thương tế bào thần kinh và đe doạ tính mạng. | 0,25 | |
3 | Giải thích sự khác biệt giữa thịt lợn, thịt bò và thịt gà | 1,00 | |
1 | - Protein là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ 20 loại amino acid khác nhau. | 0,25 | |
2 | - Tính đa dạng và đặc thù của protein do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide quy định. | 0,25 | |
3 | - Ngoài ra, các bậc cấu trúc không gian (bậc 2, bậc 3, bậc 4) và sự tương tác giữa các chuỗi polypeptide khác nhau cũng tạo nên các loại protein có hình dạng và chức năng đặc thù. | 0,25 | |
4 | - Các loài động vật (lợn, bò, gà) có hệ gene mang thông tin di truyền khác nhau, tổng hợp nên các loại protein cơ thịt có cấu trúc và tỉ lệ khác nhau Tạo nên độ dai, độ đàn hồi, giá trị dinh dưỡng và hương vị đặc trưng riêng của mỗi loại thịt. | 0,25 |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 01
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Sinh học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về
A. nguồn gốc, sự sống và các quy luật của thế giới sống.
B. các hiện tượng quang học và nhiệt học của môi trường.
C. cấu tạo địa chất và các khoáng sản trong lòng đất.
D. chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
Câu 2 (0,25 điểm). Ứng dụng công nghệ gene để tạo ra các giống cây trồng biến đổi gene kháng sâu bệnh là thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nào?
A. Y học cổ truyền.
B. Công nghệ sinh học.
C. Sinh thái học hành vi.
D. Cổ sinh vật học.
Câu 3 (0,25 điểm). Hoạt động nào sau đây thể hiện việc ứng dụng tri thức sinh học vào phát triển kinh tế – xã hội bền vững?
A. Lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc trừ sâu hoá học để tăng năng suất ngắn hạn.
B. Phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ và phân bón vi sinh bảo vệ đất trồng.
C. Tăng cường khai thác tối đa thuỷ hải sản bằng xung điện và lưới mắt nhỏ.
D. Mở rộng khu công nghiệp xả thải trực tiếp chưa qua xử lí ra sông hồ.
Câu 4 (0,25 điểm). Cấp độ tổ chức sống nào sau đây là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của mọi cơ thể sống?
A. Phân tử.
B. Tế bào.
C. Bào quan.
D. Cơ quan.
Câu 5 (0,25 điểm). Một đàn hươu sao sống trong một cánh rừng nhiệt đới thuộc cấp độ tổ chức sống nào sau đây?
A. Quần thể.
B. Quần xã.
C. Hệ sinh thái.
D. Cá thể.
Câu 6 (0,25 điểm). Hiện tượng chim di cư về phương nam khi mùa đông đến nhằm tránh rét là minh chứng cho đặc điểm nào của các cấp độ sống?
A. Là hệ thống kín không trao đổi nhiệt.
B. Khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với môi trường.
C. Tính không phụ thuộc vào chu kì thời gian.
D. Sự suy thoái không thể đảo ngược của tổ chức sống.
Câu 7 (0,25 điểm). Theo học thuyết tế bào hiện đại, tế bào mới được sinh ra từ đâu?
A. Tự phát sinh từ các chất hữu cơ vô tri.
B. Do sự phân chia của các tế bào tồn tại từ trước.
C. Được hình thành từ sự kết tụ ngẫu nhiên của protein.
D. Do các tinh thể khoáng chất lắng đọng lại.
Câu 8 (0,25 điểm). Nguyên tố hoá học nào sau đây là thành phần bắt buộc có trong cấu tạo của mọi amino acid nhưng không có trong phân tử glucose?
A. Carbon ().
B. Hydrogen ().
C. Oxygen ().
D. Nitrogen ().
Câu 9 (0,25 điểm). Nhóm nguyên tố nào sau đây gồm toàn các nguyên tố vi lượng đối với cơ thể thực vật?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10 (0,25 điểm). Thiếu nguyên tố khoáng magnesium (), lá cây thường bị úa vàng vì là thành phần cấu tạo chủ yếu của phân tử
A. diệp lục (chlorophyll).
B. cellulose.
C. tinh bột.
D. phospholipid.
Câu 11 (0,25 điểm). Đặc tính nào của nguyên tử carbon giúp nó trở thành "bộ khung" của các đại phân tử sinh học?
A. Có khối lượng phân tử rất nhỏ so với các kim loại kiềm.
B. Có thể hình thành 4 liên kết cộng hoá trị tạo mạch thẳng, mạch nhánh hoặc vòng.
C. Dễ dàng hoà tan trong dung môi phân cực như nước.
D. Luôn nhận thêm 4 electron để tạo ion âm trong mọi phản ứng sinh hoá.
Câu 12 (0,25 điểm). Các phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào gồm 4 nhóm lớn là
A. carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
B. nước, muối khoáng, vitamin, carbohydrate.
C. enzyme, hormone, kháng thể, khoáng chất.
D. glucose, amino acid, nucleotide, glycerol.
Câu 13 (0,25 điểm). Khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới , nước đóng băng và nổi lên trên bề mặt các ao hồ. Hiện tượng này có ý nghĩa sinh học nào sau đây?
A. Làm tăng nồng độ muối khoáng trong nước giúp vi khuẩn phát triển mạnh.
B. Tạo lớp cách nhiệt ngăn cản sự đóng băng của tầng nước phía dưới, bảo vệ sinh vật thuỷ sinh.
C. Giảm hoàn toàn lượng oxygen hoà tan trong nước để động vật ngủ đông.
D. Ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống đáy hồ.
Câu 14 (0,25 điểm). Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA là
A. glucose.
B. nucleotide.
C. amino acid.
D. triglyceride.
Câu 15 (0,25 điểm). Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ (khoảng ) đem lại ưu thế sinh học nào sau đây?
A. Chứa được nhiều loại bào quan có màng bao bọc hơn.
B. Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích () lớn, giúp trao đổi chất và sinh trưởng nhanh.
C. Dễ dàng tránh được sự tiêu diệt của các loại kháng sinh.
D. Khả năng quang hợp với hiệu suất cao hơn tế bào thực vật.
Câu 16 (0,25 điểm). Cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào khỏi áp lực thẩm thấu?
A. Màng sinh chất.
B. Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglycan.
C. Vùng nhân.
D. Lông và roi.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Nước chiếm từ 70% đến 90% khối lượng cơ thể sinh vật và có nhiều đặc tính hoá lí đặc biệt. Khi xét về cấu tạo phân tử nước và vai trò sinh học của nước, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Trong phân tử nước, do oxygen có độ âm điện lớn hơn hydrogen nên liên kết giữa O và H bị phân cực về phía nguyên tử oxygen.
b) Nhờ nhiệt dung đặc trưng cao, nước hấp thụ và giải phóng nhiệt chậm, giúp sinh vật điều hoà nhiệt độ cơ thể khi nhiệt độ môi trường biến động.
c) Nước đá nhẹ hơn nước lỏng là do ở trạng thái đông đặc, các liên kết hydrogen kém bền vững hơn và các phân tử nước xích lại gần nhau hơn.
d) Khi cơ thể vận động nhiều ra mồ hôi, việc chỉ uống nước cất tinh khiết mà không bổ sung các chất điện giải là giải pháp tốt nhất để phục hồi cân bằng nội môi.
Câu 2 (1,0 điểm). Carbohydrate và lipid là hai nhóm phân tử sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng và cấu trúc tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Glucose, fructose và galactose đều là các loại đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt và dễ tan trong nước.
b) Cellulose là polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật, người không tiêu hoá được cellulose nhưng nó vẫn cần thiết vì tạo chất xơ hỗ trợ tiêu hoá.
c) Mỡ động vật chứa nhiều acid béo không no nên thường ở trạng thái lỏng tại nhiệt độ phòng, trong khi dầu thực vật chứa acid béo no nên ở trạng thái rắn.
d) Nguồn thực phẩm cung cấp nguồn lipid tốt cho sức khoẻ tim mạch gồm có quả bơ, các loại hạt (hạnh nhân, óc chó) và dầu cá giàu acid béo omega-3.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Ghi kết quả tìm được vào bài làm.
Câu 1 (0,25 điểm). Cho các cấp độ tổ chức sau: (1) Phân tử, (2) Tế bào, (3) Mô, (4) Cơ quan, (5) Bào quan, (6) Quần thể, (7) Quần xã. Có bao nhiêu cấp độ thuộc cấp độ dưới cơ thể nhưng không phải là cấp độ tổ chức sống cơ bản?
Câu 2 (0,25 điểm). Trong các hiện tượng sau:
(1) Người run rẩy khi trời lạnh để sinh nhiệt.
(2) Khí khổng trên lá cây đóng lại khi trời nắng gắt để hạn chế thoát hơi nước.
(3) Nồng độ glucose trong máu người luôn được duy trì ổn định quanh mức .
(4) Số lượng cá thể sâu ăn lá giảm mạnh khi có dịch bệnh xuất hiện.
(5) Tế bào bị vỡ vụn khi đun sôi ở .
Có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cơ chế tự điều chỉnh của hệ thống sống?
Câu 3 (0,25 điểm). Một gene có tổng số nucleotide và có số liên kết hydrogen là . Số nucleotide loại Guanine () của gene này là bao nhiêu?
Câu 4 (0,25 điểm). Phân tử hemoglobin ở người gồm 4 chuỗi polypeptide kết hợp với nhau, trong đó có 2 chuỗi (mỗi chuỗi gồm 141 amino acid) và 2 chuỗi (mỗi chuỗi gồm 146 amino acid). Tổng số liên kết peptide có trong toàn bộ phân tử hemoglobin này là bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm).
Trình bày cấu trúc phân tử của ATP (adenosine triphosphate). Tại sao nói ATP là "đồng tiền năng lượng" của tế bào?
Câu 2 (1,0 điểm).
Vì sao khi ngâm rau sống bằng nước muối quá đặc một lúc lâu thì rau lại bị mềm nhũn và héo rũ? Dựa vào kiến thức về vai trò của nước và hiện tượng thẩm thấu trong tế bào thực vật, em hãy giải thích hiện tượng này và đưa ra cách ngâm rửa rau sống đúng cách.
Câu 3 (1,0 điểm).
Xét nghiệm DNA hiện nay được ứng dụng rộng rãi và có độ tin cậy rất cao trong việc xác định huyết thống gia đình và điều tra phá án hình sự. Dựa vào kiến thức về đặc tính cấu trúc của phân tử DNA, em hãy giải thích cơ sở khoa học của ứng dụng này.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 01
A. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 5 | A | 9 | B | 13 | B |
2 | B | 6 | B | 10 | A | 14 | B |
3 | B | 7 | B | 11 | B | 15 | B |
4 | B | 8 | D | 12 | A | 16 | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
|---|---|---|---|
1 | a | Liên kết giữa O và H bị phân cực về phía nguyên tử O | Đúng |
b | Nước có nhiệt dung đặc trưng cao giúp điều hoà nhiệt | Đúng | |
c | Nước đá nhẹ hơn nước lỏng do liên kết hydrogen kém bền hơn | Sai | |
d | Khi mất nhiều mồ hôi chỉ nên uống nước cất tinh khiết | Sai | |
2 | a | Glucose, fructose, galactose là monosaccharide | Đúng |
b | Người không tiêu hoá được cellulose nhưng nó vẫn cần thiết | Đúng | |
c | Mỡ động vật chứa nhiều acid béo không no ở thể lỏng | Sai | |
d | Bơ, hạt óc chó, dầu cá giàu lipid tốt cho tim mạch | Đúng |
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Câu | Lời giải vắn tắt | Đáp án |
|---|---|---|
1 | Cấp độ dưới cơ thể gồm: Phân tử (1), Tế bào (2), Mô (3), Cơ quan (4), Bào quan (5). Trong đó, Tế bào là cấp độ sống cơ bản. Các cấp độ dưới cơ thể còn lại không phải cấp độ sống cơ bản là: (1), (3), (4), (5) Có 4 cấp độ. | 4 |
2 | Các hiện tượng (1), (2), (3), (4) đều là phản ứng tự điều chỉnh để duy trì cân bằng nội môi hoặc cân bằng sinh thái. (5) là hiện tượng biến tính vật lí do nhiệt. Có 4 hiện tượng. | 4 |
3 | Ta có hệ phương trình: . | 700 |
4 | Số liên kết peptide của mỗi chuỗi : . Cả 2 chuỗi có: liên kết. | 570 |
B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Cấu tạo và vai trò của phân tử ATP | 1,00 | |
1 | - Cấu tạo: Phân tử ATP gồm 3 thành phần: base adenine, đường ribose và 3 nhóm phosphate. Giữa 2 nhóm phosphate cuối cùng có các liên kết cao năng dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng. | 0,50 | |
2 | - Giải thích "đồng tiền năng lượng": Năng lượng trong ATP dễ dàng được giải phóng khi thuỷ phân nhóm phosphate cuối cùng () và được tế bào sử dụng trực tiếp cho mọi hoạt động sống (tổng hợp chất, co cơ, vận chuyển chủ động, truyền tin,...); sau đó ATP lại nhanh chóng được tái tạo từ ADP và . | 0,50 | |
2 | Giải thích hiện tượng rau ngâm nước muối quá đặc bị héo và cách xử lí | 1,00 | |
1 | - Nước muối quá đặc là môi trường ưu trương (nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn dịch bào tế bào thực vật). | 0,25 | |
2 | - Nước từ trong không bào và tế bào chất của tế bào rau thẩm thấu ra ngoài môi trường theo građien nồng độ Tế bào bị mất nước, xảy ra hiện tượng co nguyên sinh, làm các mô thực vật mất sức trương và rau bị mềm nhũn, héo rũ. | 0,50 | |
3 | - Biện pháp: Chỉ nên ngâm rau bằng nước muối pha loãng (nồng độ khoảng hoặc tương đương nước muối sinh lí) trong thời gian ngắn (khoảng 5 - 10 phút), sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước sạch. | 0,25 | |
3 | Cơ sở khoa học của ứng dụng DNA trong xác định huyết thống và phá án | 1,00 | |
1 | - Phân tử DNA có tính đặc thù và đa dạng rất cao nhờ số lượng, thành phần và đặc biệt là trật tự sắp xếp xác định của các nucleotide. | 0,25 | |
2 | - Tính bền vững tương đối và tính ổn định di truyền: Hệ gene của mỗi cá nhân mang đặc điểm riêng biệt (dấu vân tay DNA - DNA fingerprinting), hầu như không thay đổi trong suốt đời sống cá thể và giữa các tế bào trong cùng cơ thể. | 0,25 | |
3 | - Quy luật di truyền huyết thống: Con cái nhận một nửa hệ gene từ bố và một nửa hệ gene từ mẹ qua giao tử So sánh trình tự các đoạn DNA đặc thù giữa con và bố/mẹ nghi vấn cho phép xác định chính xác quan hệ huyết thống. | 0,25 | |
4 | - Trong pháp y: Vết máu, chân tóc, tế bào biểu bì để lại ở hiện trường chứa DNA của thủ phạm; việc phân tích và đối chiếu mẫu DNA hiện trường với nghi phạm cho kết quả khẳng định hoặc loại trừ có độ tin cậy tuyệt đối. | 0,25 |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 02
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 103 |
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Ngành nghề nào sau đây sử dụng kiến thức sinh học làm nền tảng trực tiếp để chẩn đoán, điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho con người?
A. Y – Dược học.
B. Kiến trúc công trình.
C. Khai thác khoáng sản.
D. Kĩ thuật luyện kim.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương pháp nghiên cứu sinh học nào sử dụng các giác quan và thiết bị hỗ trợ để ghi chép các đặc điểm hình thái, hành vi của sinh vật mà không làm thay đổi đối tượng?
A. Phương pháp quan sát.
B. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
C. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
D. Phương pháp giải trình tự gene thế hệ mới.
Câu 3 (0,25 điểm). Đạo đức sinh học quy định những nguyên tắc ứng xử nhằm mục đích nào sau đây?
A. Khuyến khích nhân bản vô tính người tự do để đáp ứng nhu cầu gia đình.
B. Đảm bảo các nghiên cứu sinh học không gây tổn hại đến con người, động vật và môi trường tự nhiên.
C. Cấm hoàn toàn mọi thử nghiệm thuốc trên động vật trong phòng thí nghiệm.
D. Cho phép can thiệp chỉnh sửa gene người phôi thai với mục đích thương mại.
Câu 4 (0,25 điểm). Cấp độ tổ chức sống gồm tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng giao phối sinh ra đời con hữu thụ là
A. Quần xã sinh vật.
B. Hệ sinh thái.
C. Quần thể sinh vật.
D. Quần xã vi sinh vật.
Câu 5 (0,25 điểm). Một tế bào tim có khả năng co bóp tự động, nhưng tập hợp hàng triệu tế bào tim cùng với mô liên kết, thần kinh tạo nên quả tim có khả năng bơm máu đi khắp cơ thể. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
A. Khả năng tự nhân đôi của bào quan.
B. Đặc tính nổi trội của tổ chức sống theo nguyên tắc thứ bậc.
C. Sự suy giảm chức năng khi liên kết các cấp độ.
D. Tính cô lập hoá học của các mô sống.
Câu 6 (0,25 điểm). Sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết giúp duy trì ổn định và nồng độ chất tan trong máu là ví dụ về
A. tính tự điều chỉnh để duy trì cân bằng nội môi.
B. khả năng phản xạ vô điều kiện đối với ánh sáng.
C. sự phân huỷ liên tục của các chất hữu cơ trong tế bào.
D. quá trình tiến hoá hình thành loài mới.
Câu 7 (0,25 điểm). Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên quan sát thấy các "khoang rỗng nhỏ" ở lát mỏng nút bần dưới kính hiển vi và đặt tên là "tế bào" (cell)?
A. Antonie van Leeuwenhoek.
B. Robert Hooke.
C. Matthias Schleiden.
D. Theodor Schwann.
Câu 8 (0,25 điểm). Thiếu nguyên tố hoá học nào sau đây trong khẩu phần ăn sẽ trực tiếp gây ra bệnh thiếu máu do giảm khả năng tổng hợp hemoglobin trong hồng cầu?
A. Sắt ().
B. Kẽm ().
C. Calcium ().
D. Potassium ().
Câu 9 (0,25 điểm). Nhóm các nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm trên 99% khối lượng cơ thể sinh vật sống?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10 (0,25 điểm). Nguyên tố calcium () thuộc nhóm nguyên tố nào và giữ vai trò chủ yếu gì trong cơ thể người?
A. Nguyên tố vi lượng; xúc tác phản ứng quang hợp.
B. Nguyên tố đa lượng; cấu tạo xương, răng và tham gia đông máu.
C. Nguyên tố siêu vi lượng; điều hoà áp suất thẩm thấu màng.
D. Nguyên tố vi lượng; truyền xung thần kinh thị giác.
Câu 11 (0,25 điểm). Mạch carbon của các phân tử sinh học có thể liên kết với các nhóm chức hoá học khác nhau như hydroxyl (), carboxyl (), amino (). Điều này quyết định
A. tính trơ hoá học hoàn toàn của mọi phân tử hữu cơ.
B. sự đa dạng về đặc tính hoá học và chức năng sinh học của các phân tử hữu cơ.
C. khả năng tự phân huỷ phóng xạ của tế bào.
D. nhiệt độ sôi không đổi của các chất trong tế bào chất.
Câu 12 (0,25 điểm). Các phân tử sinh học nào sau đây được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (polymer)?
A. Tinh bột, protein, nucleic acid.
B. Lipid, phospholipid, steroid.
C. Glucose, amino acid, glycerol.
D. Nước, muối khoáng, vitamin tan trong dầu.
Câu 13 (0,25 điểm). Nước có vai trò quan trọng đối với các phản ứng hoá sinh trong tế bào vì nước
A. là môi trường hoà tan và trực tiếp tham gia vào nhiều phản ứng thuỷ phân.
B. cung cấp toàn bộ năng lượng ATP cho các phản ứng tổng hợp chất.
C. đóng vai trò như một chất xúc tác sinh học làm tăng tốc độ phản ứng.
D. làm biến tính các phân tử protein không cần thiết.
Câu 14 (0,25 điểm). Phân tử RNA được cấu tạo từ các đơn phân gồm 4 loại nucleotide là
A. A, T, G, C.
B. A, U, G, C.
C. A, T, U, G.
D. T, U, G, C.
Câu 15 (0,25 điểm). Vùng nhân của tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Được bao bọc bởi màng nhân kép có lỗ nhân kiểm soát.
B. Chứa một phân tử DNA xoắn kép dạng vòng, không liên kết với protein histone.
C. Chứa nhiều nhiễm sắc thể đơn dạng thẳng liên kết với histone.
D. Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp quang hợp và hô hấp hiếu khí.
Câu 16 (0,25 điểm). Cấu trúc lông (pili) ở một số vi khuẩn có chức năng chính là
A. giúp vi khuẩn di chuyển trong môi trường lỏng.
B. giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào chủ hoặc tham gia tiếp hợp truyền plasmid.
C. bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào của bạch cầu.
D. tổng hợp các chất hữu cơ nuôi dưỡng tế bào.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Các nguyên tố khoáng vi lượng tuy chiếm tỉ lệ rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01% khối lượng tươi) nhưng nếu thiếu hụt sẽ gây ra những rối loạn nghiêm trọng đối với sinh vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Các nguyên tố vi lượng thường đóng vai trò là cofactor hoạt hoá enzyme hoặc thành phần cấu trúc của các enzyme và hormone.
b) Cây trồng chỉ cần các nguyên tố đa lượng () để sinh trưởng, do đó hoàn toàn có thể bỏ qua việc bổ sung các nguyên tố vi lượng trong phân bón.
c) Thiếu kẽm () ở trẻ em có thể dẫn đến biếng ăn, suy giảm miễn dịch và chậm phát triển chiều cao.
d) Con người có thể bổ sung đầy đủ các nguyên tố vi lượng thiết yếu bằng cách duy trì chế độ ăn uống đa dạng các loại rau củ, hải sản và trái cây.
Câu 2 (1,0 điểm). Protein và nucleic acid là hai đại phân tử sinh học mang thông tin di truyền và thực hiện hầu hết các chức năng sống của tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm hai chuỗi polynucleotide ngược chiều nhau, liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung ( với , với ).
b) tRNA có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome để dịch mã tổng hợp protein.
c) Cấu trúc bậc 1 của protein là chuỗi polypeptide xoắn hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hydrogen.
d) Trứng gà để lâu trong tủ lạnh bị biến tính hoàn toàn thành chất rắn mà không cần nấu chín nhiệt độ cao.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Ghi kết quả tìm được vào bài làm.
Câu 1 (0,25 điểm). Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống sau theo thứ tự từ thấp đến cao:
(1) Cơ thể, (2) Tế bào, (3) Quần xã – Hệ sinh thái, (4) Quần thể.
Mã số dãy thứ tự đúng là một số có 4 chữ số (ví dụ: 1234). Dãy số đó là bao nhiêu?
Câu 2 (0,25 điểm). Cho các nhận định sau về các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
(1) Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
(2) Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng.
(3) Kích thước rất nhỏ giúp tỉ lệ lớn.
(4) Thành tế bào cấu tạo từ cellulose giúp bảo vệ tế bào.
(5) Bào quan duy nhất trong tế bào chất là ti thể.
Có bao nhiêu nhận định đúng về đặc điểm của tế bào nhân sơ?
Câu 3 (0,25 điểm). Một đoạn phân tử DNA dài () có số nucleotide loại Adenine () chiếm 30% tổng số nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung, đoạn phân tử DNA này có bao nhiêu nucleotide loại Cytosine ()?
Câu 4 (0,25 điểm). Một phân tử protein hoàn chỉnh gồm 2 chuỗi polypeptide liên kết với nhau: chuỗi 1 gồm 120 amino acid, chuỗi 2 gồm 180 amino acid. Trong quá trình dịch mã tổng hợp nên 2 chuỗi polypeptide trên, tổng số phân tử nước được giải phóng là bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,0 điểm).
So sánh cấu trúc phân tử giữa DNA và RNA về: số chuỗi polynucleotide, loại đường pentose, các loại base nitrogen và liên kết hoá học giữa các đơn phân.
Câu 2 (1,0 điểm).
Tại sao các vận động viên thể thao trước khi bước vào các bài thi đấu đòi hỏi nhiều năng lượng thường được khuyên ăn nhẹ bằng chuối chín, bánh mì ngọt hoặc uống nước đường glucose thay vì ăn các món chiên xào nhiều dầu mỡ?
Câu 3 (1,0 điểm).
Tại sao việc lạm dụng thuốc kháng sinh bừa bãi không theo chỉ định của bác sĩ lại có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh ở vi khuẩn gây bệnh? Dựa vào kiến thức về cấu trúc tế bào vi khuẩn và nguyên tắc sống, em hãy giải thích cơ chế này và đề xuất giải pháp phòng ngừa.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 02
A. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 5 | B | 9 | A | 13 | A |
2 | A | 6 | A | 10 | B | 14 | B |
3 | B | 7 | B | 11 | B | 15 | B |
4 | C | 8 | A | 12 | A | 16 | B |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
|---|---|---|---|
1 | a | Nguyên tố vi lượng là cofactor hoặc cấu trúc enzyme | Đúng |
b | Cây trồng hoàn toàn không cần vi lượng | Sai | |
c | Thiếu kẽm gây biếng ăn và chậm phát triển | Đúng | |
d | Bổ sung vi lượng qua chế độ ăn đa dạng rau quả, hải sản | Đúng | |
2 | a | DNA xoắn kép gồm 2 chuỗi ngược chiều bổ sung | Đúng |
b | tRNA vận chuyển amino acid tới ribosome để dịch mã | Đúng | |
c | Cấu trúc bậc 1 là chuỗi xoắn hoặc gấp nếp | Sai | |
d | Trứng để tủ lạnh bị biến tính thành chất rắn | Sai |
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Câu | Lời giải vắn tắt | Đáp án |
|---|---|---|
1 | Thứ tự các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao: Tế bào (2) Cơ thể (1) Quần thể (4) Quần xã – Hệ sinh thái (3). Dãy số cần tìm là: 2143. | 2143 |
2 | Các nhận định đúng về tế bào nhân sơ gồm: (1), (2), (3). Nhận định (4) sai vì thành tế bào cấu tạo từ peptidoglycan. Nhận định (5) sai vì bào quan duy nhất là ribosome. Có 3 nhận định đúng. | 3 |
3 | Tổng số nucleotide của DNA: nu. | 600 |
4 | Chuỗi 1 (120 amino acid) giải phóng: phân tử . | 298 |
B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | So sánh cấu trúc giữa DNA và RNA | 1,00 | |
1 | - Số chuỗi: DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn kép; RNA thường chỉ gồm 1 chuỗi polynucleotide. | 0,25 | |
2 | - Đường pentose: Ở DNA là đường deoxyribose (); ở RNA là đường ribose (). | 0,25 | |
3 | - Các loại base: DNA gồm 4 loại A, T, G, C; RNA gồm 4 loại A, U, G, C (thay T bằng U). | 0,25 | |
4 | - Liên kết hoá học: Cả hai đều có liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên cùng một mạch; ở DNA có thêm các liên kết hydrogen giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung (), còn RNA phần lớn không có liên kết hydrogen (trừ các đoạn cuộn gập ở tRNA, rRNA). | 0,25 | |
2 | Giải thích chế độ dinh dưỡng cho vận động viên trước thi đấu | 1,00 | |
1 | - Nhu cầu năng lượng: Vận động viên chuẩn bị thi đấu cần nguồn năng lượng giải phóng nhanh và dễ hấp thu để cơ bắp sử dụng ngay. | 0,25 | |
2 | - Vai trò của carbohydrate: Chuối chín, bánh mì ngọt chứa đường đơn (glucose, fructose) và tinh bột dễ thuỷ phân, nhanh chóng được hấp thu vào máu qua niêm mạc ruột và chuyển hoá thành ATP cung cấp năng lượng tức thời cho tế bào cơ. | 0,50 | |
3 | - Hạn chế của lipid: Các món chiên xào nhiều dầu mỡ chứa lipid có cấu trúc phân tử phức tạp, kị nước, cần nhiều thời gian để nhũ tương hoá và tiêu hoá Làm chậm quá trình tiêu hoá, gây cảm giác đầy bụng, khó tiêu và không kịp giải phóng năng lượng cấp thiết cho bài thi. | 0,25 | |
3 | Cơ sở khoa học hiện tượng vi khuẩn kháng kháng sinh và giải pháp | 1,00 | |
1 | - Cơ chế sinh học: Vi khuẩn có tốc độ sinh sản rất nhanh và có các plasmid mang gene kháng thuốc. Khi sử dụng kháng sinh bừa bãi hoặc không đủ liều, thuốc vô tình tạo áp lực chọn lọc: tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm và giữ lại các cá thể đột biến mang gene kháng thuốc. | 0,25 | |
2 | - Sự lây lan: Các vi khuẩn kháng thuốc sống sót nhanh chóng nhân lên và có thể truyền plasmid kháng thuốc cho các vi khuẩn khác cùng loài hoặc khác loài qua hình thức tiếp hợp (nhờ lông pili). Dần dần hình thành chủng vi khuẩn "siêu kháng thuốc". | 0,25 | |
3 | - Biện pháp phòng ngừa: | 0,50 |




