Đề kiểm tra Sinh học 11 – Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Sinh họcLớp 11NChia sẻ bởi NGUYỄN NGỌC MINH DƯƠNG 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình nào sau đây thuộc đồng hóa?

A. Tổng hợp protein từ các amino acid.

B. Phân giải glucose trong hô hấp.

C. Phân giải chất dự trữ thành các chất đơn giản.

D. Oxy hóa pyruvate trong ti thể.

Câu 2. Phân tử ATP gồm những thành phần nào?

A. Adenine, đường ribose và ba nhóm phosphate.

B. Adenine, đường deoxyribose và một nhóm phosphate.

C. Uracil, đường ribose và ba nhóm phosphate.

D. Adenine, đường ribose và một nhóm phosphate.

Câu 3. Nước đi vào tế bào lông hút chủ yếu theo cơ chế nào?

A. Vận chuyển chủ động.

B. Thẩm thấu.

C. Nhập bào.

D. Thực bào.

Câu 4. Dòng mạch gỗ chủ yếu vận chuyển những chất nào?

A. Nước và ion khoáng.

B. Sucrose và amino acid.

C. Tinh bột và protein.

D. Oxygen và carbon dioxide.

Câu 5. Rễ cây chủ yếu hấp thụ nitrogen vô cơ ở dạng nào?

A. \ceN2\ce{N2} và \ceNH3\ce{NH3}.

B. \ceNO3−\ce{NO3-} và \ceNH4+\ce{NH4+}.

C. \ceN2\ce{N2} và \ceNO3−\ce{NO3-}.

D. Protein và amino acid.

Câu 6. Pha sáng của quang hợp diễn ra chủ yếu ở đâu trong lục lạp?

A. Màng thylakoid.

B. Chất nền.

C. Màng ngoài.

D. Khoang giữa hai lớp màng bao.

Câu 7. Chu trình Calvin sử dụng trực tiếp những sản phẩm nào của pha sáng?

A. ATP và NADPH.

B. Oxygen và glucose.

C. Nước và oxygen.

D. Carbon dioxide và nước.

Câu 8. Đường phân diễn ra ở vị trí nào trong tế bào thực vật?

A. Chất nền lục lạp.

B. Màng trong ti thể.

C. Tế bào chất.

D. Nhân tế bào.

Câu 9. Đất bị ngập úng lâu ngày thường làm cây hấp thụ ion khoáng chủ động kém đi. Nguyên nhân trực tiếp phù hợp nhất là gì?

A. Rễ thiếu oxygen, hô hấp hiếu khí giảm nên nguồn ATP hạn chế.

B. Nước trong đất làm tăng ngay lượng ATP trong tế bào rễ.

C. Mạch rây ngừng vận chuyển tất cả các chất hữu cơ.

D. Ion khoáng trong đất đều biến thành khí.

Câu 10. Khi tế bào khí khổng mất nước, lỗ khí thường thu hẹp. Điều này trực tiếp làm giảm quá trình nào sau đây?

A. Khuếch tán \ceCO2\ce{CO2} từ không khí vào lá.

B. Vận chuyển nước trong toàn bộ cây về mức không.

C. Tổng hợp mọi enzyme trong tế bào lá.

D. Hấp thụ tất cả ánh sáng của lá.

Câu 11. Một chất ức chế làm enzyme không hoạt động, trong khi các điều kiện khác không đổi. Tốc độ phản ứng do enzyme này xúc tác thường giảm vì sao?

A. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng không còn được enzyme làm giảm hiệu quả.

B. Enzyme làm tăng lượng sản phẩm ban đầu của phản ứng.

C. Cơ chất luôn bị biến đổi thành enzyme.

D. Enzyme cung cấp toàn bộ năng lượng cho phản ứng.

Câu 12. Vì sao thực vật CAM thường mở khí khổng vào ban đêm?

A. Để thu nhận \ceCO2\ce{CO2} trong điều kiện thường ít mất nước hơn ban ngày.

B. Để thực hiện pha sáng mà không cần ánh sáng.

C. Để ngăn hoàn toàn hô hấp tế bào.

D. Để giải phóng toàn bộ nước dự trữ ra môi trường.

Câu 13. Trong hô hấp hiếu khí, oxygen có vai trò nào sau đây?

A. Là chất nhận electron cuối cùng của chuỗi truyền electron.

B. Là sản phẩm trực tiếp của đường phân.

C. Là chất nhận \ceCO2\ce{CO2} trong chu trình Calvin.

D. Cung cấp carbon để tạo glucose.

Câu 14. Sau khi được chiếu sáng, một cây xanh vẫn hô hấp. Nhận định nào giải thích phù hợp nhất?

A. Hô hấp cung cấp ATP và chất trung gian cho các hoạt động sống của tế bào.

B. Ánh sáng làm mọi tế bào ngừng sử dụng ATP.

C. Hô hấp chỉ cần thiết khi cây không có lục lạp.

D. Quang hợp trực tiếp thay thế mọi phản ứng của hô hấp.

Câu 15. Một vườn rau có biểu hiện héo sau khi bón quá nhiều phân hòa tan, dù đất vẫn ẩm. Biện pháp xử lí ban đầu phù hợp nhất là gì?

A. Ngừng bón phân, tưới nước phù hợp và tạo điều kiện thoát nước để giảm nồng độ muối trong vùng rễ.

B. Tiếp tục tăng lượng phân để rễ hút nước nhanh hơn.

C. Ngừng tưới hoàn toàn để tăng nồng độ dung dịch đất.

D. Cắt bỏ toàn bộ rễ để cây giảm hấp thụ muối.

Câu 16. Một cơ sở bảo quản hạt giống cần hạn chế hao hụt chất dự trữ nhưng vẫn giữ sức sống của hạt. Cách làm phù hợp nhất là gì?

A. Giữ hạt ở độ ẩm và nhiệt độ bảo quản phù hợp với từng loại hạt.

B. Ngâm hạt liên tục trong nước ấm.

C. Đặt hạt ở nơi nóng, ẩm và kín để tăng hô hấp.

D. Làm hạt ẩm rồi chất thành đống lớn không thông khí.

Câu 17. Trong một nhà kính, cây trồng được cung cấp đủ nước và khoáng. Khi tăng ánh sáng từ mức thấp lên mức trung bình, cường độ quang hợp tăng; khi tiếp tục tăng ánh sáng, cường độ quang hợp gần như không đổi. Để tìm yếu tố khác đang giới hạn quang hợp ở mức ánh sáng cao, thí nghiệm nào phù hợp nhất?

A. Thay đổi nồng độ \ceCO2\ce{CO2}, giữ các điều kiện khác ổn định và đo cường độ quang hợp.

B. Đồng thời thay đổi ánh sáng, nhiệt độ, nước và nồng độ \ceCO2\ce{CO2}.

C. Ngừng đo quang hợp và chỉ quan sát màu chậu trồng cây.

D. Giảm đồng thời nước và lượng khoáng cung cấp cho cây.

Câu 18. Một nhóm học sinh đo tốc độ trao đổi \ceCO2\ce{CO2} của lá cây trồng trong nhà kính ở các cường độ ánh sáng khác nhau. Giá trị dương biểu thị lượng \ceCO2\ce{CO2} lá hấp thụ ròng; giá trị âm biểu thị lượng \ceCO2\ce{CO2} lá thải ròng. Giả sử tốc độ hô hấp của lá không đổi bằng tốc độ thải \ceCO2\ce{CO2} trong tối.

[Đồ thị]

Ở cường độ ánh sáng 44 đơn vị, tốc độ quang hợp tính theo lượng \ceCO2\ce{CO2} được cố định là bao nhiêu đơn vị?

A. 22.

B. 44.

C. 66.

D. 88.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một cơ sở trồng rau thủy canh theo dõi sự hấp thụ nước và khoáng của cây.

a) Nước có thể đi vào tế bào rễ theo cơ chế thẩm thấu.
b) Ion khoáng chỉ có thể đi qua màng tế bào rễ bằng vận chuyển chủ động.
c) Khi dung dịch dinh dưỡng quá đậm đặc, thế nước của dung dịch giảm, có thể làm cây khó hút nước.
d) Nếu cây héo sau khi tăng nồng độ dung dịch dinh dưỡng, có thể khẳng định ngay nguyên nhân duy nhất là thiếu magnesium mà không cần kiểm tra thêm.

Câu 2. Xét quá trình thoát hơi nước và vận chuyển các chất ở một cây thân thảo.

a) Thoát hơi nước qua khí khổng góp phần tạo lực hút đối với dòng nước trong mạch gỗ.
b) Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ hòa tan từ cơ quan nguồn đến cơ quan nhận.
c) Khi cây thiếu nước, khí khổng thường thu hẹp, làm giảm sự khuếch tán \ceCO2\ce{CO2} vào lá.
d) Vào ngày khô nóng, nếu lượng nước mất đi vượt khả năng hấp thụ của rễ, việc tưới nước phù hợp có thể giúp hạn chế tình trạng cây héo.

Câu 3. Một nhóm học sinh dùng thiết bị đo tốc độ trao đổi \ceCO2\ce{CO2} ròng của cùng một lá ở nhiệt độ ổn định. Quy ước giá trị dương là hấp thụ ròng, giá trị âm là thải ròng. Kết quả được biểu diễn như sau:

[Đồ thị]

a) Trong tối, lá thải ròng \ceCO2\ce{CO2} theo số liệu đã cho.
b) Ở cường độ ánh sáng 11 đơn vị, lượng \ceCO2\ce{CO2} hấp thụ qua quang hợp bằng lượng \ceCO2\ce{CO2} thải ra qua hô hấp.
c) Theo kết quả đo, tăng ánh sáng từ 44 lên 55 đơn vị không làm tăng tốc độ hấp thụ \ceCO2\ce{CO2} ròng của lá.
d) Chỉ từ đồ thị này có thể kết luận chắc chắn nồng độ \ceCO2\ce{CO2} là yếu tố duy nhất giới hạn quang hợp ở cường độ ánh sáng 55 đơn vị.

Câu 4. Một nhóm tiến hành thí nghiệm với hai bình kín có cùng thể tích, mỗi bình chứa cùng khối lượng hạt của cùng một loài. Bình AA chứa hạt đang nảy mầm; bình BB chứa hạt đã được luộc chín và để nguội. Các điều kiện còn lại được giữ giống nhau. Sau một thời gian, nồng độ \ceCO2\ce{CO2} trong bình AA tăng rõ rệt so với ban đầu, còn ở bình BB thay đổi không đáng kể.

a) Đường phân diễn ra trong tế bào chất của hạt sống.
b) Kết quả ở bình AA phù hợp với nhận định hạt nảy mầm có quá trình hô hấp giải phóng \ceCO2\ce{CO2}.
c) Bình BB là một đối chứng giúp so sánh với bình chứa hạt đang nảy mầm.
d) Chỉ từ số liệu nồng độ \ceCO2\ce{CO2} nêu trên có thể xác định chính xác tổng số phân tử ATP do hạt ở bình AA tạo ra.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi đáp án là một số.

Câu 1. Một phân tử ATP có bao nhiêu nhóm phosphate?

Câu 2. Trong các nguyên tố nitrogen, phosphorus, potassium và magnesium, có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm dinh dưỡng khoáng đa lượng?

Câu 3. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên.
(2) Mạch rây chỉ vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ.
(3) Thoát hơi nước góp phần làm mát lá.
(4) Oxygen giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ sự phân li nước.

Câu 4. Theo phương trình tổng quát của hô hấp hiếu khí, khi phân giải hoàn toàn 22 phân tử glucose thì tạo ra bao nhiêu phân tử \ceCO2\ce{CO2}?

Câu 5. Một lá cây trong nhà kính hấp thụ ròng 88 mg \ceCO2\ce{CO2} mỗi giờ khi được chiếu sáng. Trong tối, lá thải 33 mg \ceCO2\ce{CO2} mỗi giờ. Giả sử tốc độ hô hấp của lá không đổi giữa hai điều kiện. Tốc độ cố định \ceCO2\ce{CO2} của quang hợp khi chiếu sáng là bao nhiêu mg/giờ?

Câu 6. Một nhóm khảo sát bốn chế độ tưới cho cùng giống cây, trên các lô có điều kiện khác như nhau. Sau cùng thời gian canh tác, kết quả như sau:

Chế độ tưới

Lượng nước dùng (lít/lô)

Khối lượng nông sản thu được (kg/lô)

11

100100

2020

22

120120

3030

33

150150

3333

44

180180

3636

Chọn chế độ có khối lượng nông sản thu được trên mỗi lít nước cao nhất, đồng thời đạt ít nhất 3030 kg/lô. Số thứ tự của chế độ được chọn là bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Hướng dẫn chấm đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,010,0 điểm.
- Phần I: mỗi câu đúng được 0,250,25 điểm.
- Phần II: mỗi câu được tối đa 1,01,0 điểm, tính theo số ý đúng trong từng câu.
- Phần III: mỗi câu có đáp án đúng được 0,250,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

B

A

B

A

A

C

A

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

D

Câu 18: Tốc độ hấp thụ ròng bằng tốc độ cố định \ceCO2\ce{CO2} của quang hợp trừ tốc độ thải \ceCO2\ce{CO2} của hô hấp. Do đó tốc độ cố định là 6+2=86 + 2 = 8 đơn vị.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai

Trong mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Không có ý nào đúng thì được 0 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

Đ

Đ

Câu

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Giải thích các ý cần suy luận:

- Câu 1c: Dung dịch quá đậm đặc có thế nước thấp, làm giảm khả năng nước đi vào rễ.
- Câu 1d: Cây héo có thể do nhiều nguyên nhân; cần kiểm tra điều kiện dung dịch và cây trước khi kết luận.
- Câu 2d: Tưới phù hợp góp phần bù nước khi cây mất nước nhanh hơn khả năng hấp thụ.
- Câu 3b: Trao đổi \ceCO2\ce{CO2} ròng bằng 00 nên lượng hấp thụ qua quang hợp bằng lượng thải qua hô hấp.
- Câu 3c, 3d: Đồ thị cho thấy tốc độ hấp thụ ròng không tăng trong khoảng khảo sát từ 44 đến 55 đơn vị ánh sáng, nhưng không xác định được duy nhất yếu tố giới hạn.
- Câu 4c, 4d: Bình hạt luộc là đối chứng; số liệu \ceCO2\ce{CO2} đã cho không đủ để tính chính xác tổng số ATP.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

3

4

3

12

11

2

Giải thích:

- Câu 3: Các nhận định đúng là (1), (3), (4).
- Câu 4: Theo phương trình tổng quát, 2×6=122 \times 6 = 12 phân tử \ceCO2\ce{CO2}.
- Câu 5: Tốc độ cố định \ceCO2\ce{CO2} của quang hợp là 8+3=118 + 3 = 11 mg/giờ.
- Câu 6: Các chế độ đạt ít nhất 3030 kg/lô là 22, 33, 44; hiệu quả tương ứng là 0,250,25; 0,220,22; 0,200,20 kg/lít. Chế độ 22 có hiệu quả cao nhất.

C. PHÂN BỐ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Phần

Biết

Hiểu

Vận dụng

I

Câu 1–8

Câu 9–14

Câu 15–18

II

1a, 1b, 2a, 2b, 3a, 4a

1c, 2c, 3b, 4b

1d, 2d, 3c, 3d, 4c, 4d

III

Câu 1–2

Câu 3–4

Câu 5–6

Phân bố trên dùng để đối chiếu khi xây dựng đề; mức độ thực tế có thể được giáo viên điều chỉnh theo quá trình dạy học và đối tượng học sinh.

Xem tất cả