Chuyên đề bồi dưỡng HSG Sinh học 9: 20 Bài tập Lai một cặp tính trạng (Có lời giải chi tiết)

Sinh họcLớp 9HChia sẻ bởi Hồ Điệp 0 lượt sử dụng đề

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN: SINH HỌC 9

Chuyên đề nâng cao

CHUYÊN ĐỀ: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENĐEN

Tài liệu dành cho đội tuyển HSG cấp Huyện / Tỉnh

HỆ THỐNG 20 BÀI TẬP TỰ LUẬN NÂNG CAO

Bài 1.
Ở một loài thực vật, xét một gen quy định tính trạng chiều cao thân gồm 2 alen: alen AA quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen aa quy định thân thấp.
a) Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp thuần chủng thu được F1\text{F}_1. Cho F1\text{F}_1 tự thụ phấn thu được F2\text{F}_2. Nếu cho các cây thân cao ở F2\text{F}_2 tự thụ phấn nghiêm ngặt thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con F3\text{F}_3 sẽ như thế nào?
b) Nếu cho tất cả các cây thân cao ở F2\text{F}_2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con thu được là bao nhiêu?

Bài 2.
Ở cà chua, gen AA quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen aa quy định quả vàng. Khi tiến hành thụ phấn giữa hai cây cà chua chưa rõ kiểu gen, người ta thu được đời con gồm 301301 cây quả đỏ và 9999 cây quả vàng.
a) Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên.
b) Lấy ngẫu nhiên 33 cây quả đỏ ở đời con nói trên cho tự thụ phấn. Tính xác suất để ở thế hệ tiếp theo có sự phân li kiểu hình (tức xuất hiện cây quả vàng).

Bài 3.
Ở chuột, tính trạng màu sắc lông do một cặp alen chi phối. Trong một thí nghiệm, người ta thực hiện hai phép lai sau:
- Phép lai 1: Cho chuột lông đen lai với chuột lông trắng thu được 100%100\% chuột lông xám.
- Phép lai 2: Cho các con chuột lông xám ở phép lai 1 giao phối với nhau thu được thế hệ con gồm: 4848 con lông đen, 9595 con lông xám, 5151 con lông trắng.
Hãy giải thích quy luật di truyền chi phối tính trạng màu lông chuột và viết sơ đồ lai từ P đến đời con của hai phép lai.

Bài 4.
Ở gà, gen AA quy định lông đen, gen aa quy định lông trắng. Khi cho gà lông đen lai với gà lông trắng thu được F1\text{F}_1 có 100%100\% gà lông xanh đốm (lông lang). Tiếp tục cho các cá thể F1\text{F}_1 giao phối với nhau thu được F2\text{F}_2.
a) Cho biết tính trạng màu lông gà di truyền theo quy luật nào? Giải thích.
b) Cần chọn cặp bố mẹ có kiểu hình như thế nào để đời con thu được tỉ lệ kiểu hình là 11 lông xanh đốm : 11 lông đen?

Bài 5.
Ở một loài động vật có vú, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Khi cho chuột lông vàng giao phối với nhau, người ta luôn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 22 chuột lông vàng : 11 chuột lông đen. Biết rằng tính trạng màu lông do một gen có 2 alen chi phối, không phát sinh đột biến mới.
a) Giải thích kết quả phép lai trên và xác định kiểu gen của các cá thể bố mẹ.
b) Nếu cho các con chuột lông vàng ở đời con giao phối với chuột lông đen thì kết quả kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào?

Bài 6.
Ở một loài côn trùng cánh cứng, gen quy định hình dạng cánh gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người ta tiến hành một số phép lai và thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Cánh dài ×\times Cánh ngắn →\rightarrow Đời con: 100%100\% cánh dài.
- Phép lai 2: Cánh dài ×\times Cánh dài →\rightarrow Đời con: 298298 con cánh dài : 101101 con cánh cụt.
- Phép lai 3: Cánh ngắn ×\times Cánh ngắn →\rightarrow Đời con: 100%100\% cánh cụt.
Hãy xác định mối quan hệ trội - lặn giữa các alen quy định tính trạng hình dạng cánh và xác định kiểu gen của các cá thể trong 3 phép lai trên.

Bài 7.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp.
a) Xác định tỉ lệ cây hạt xanh ở thế hệ thứ ba (F3\text{F}_3).
b) Trong số các cây hạt vàng ở F3\text{F}_3, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Bài 8.
Một người nông dân trồng ngô thu hoạch được một lô hạt ngô màu tím. Biết rằng màu sắc hạt do một gen có 2 alen quy định, tính trạng hạt tím trội hoàn toàn so với hạt trắng.
a) Làm thế nào để người nông dân xác định được lô hạt ngô tím này là thuần chủng hay không thuần chủng mà chỉ cần gieo trồng trong một vụ duy nhất?
b) Trong hai phương pháp: tự thụ phấn và lai phân tích, phương pháp nào nhanh chóng và tiện lợi hơn đối với cây ngô? Giải thích.

Bài 9.
Ở ruồi giấm, alen AA quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen aa quy định thân đen. Cho ruồi đực thân xám lai với ruồi cái thân xám, đời con F1\text{F}_1 thu được cả ruồi thân xám và ruồi thân đen.
a) Xác định kiểu gen của ruồi bố mẹ và viết sơ đồ lai.
b) Cho các cá thể ruồi thân xám ở F1\text{F}_1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Xác định tỉ lệ ruồi thân đen thu được ở F2\text{F}_2.

Bài 10.
Ở người, tính trạng thuận tay phải do alen trội AA nằm trên NST thường quy định, alen lặn aa quy định thuận tay trái.
Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, sinh đứa con đầu lòng thuận tay trái.
a) Xác định kiểu gen của cặp vợ chồng này và tính xác suất để đứa con thứ hai của họ là con gái thuận tay phải.
b) Nếu đứa con đầu lòng (thuận tay trái) lớn lên kết hôn với một người thuận tay phải có mẹ thuận tay trái thì xác suất họ sinh ra một đứa con thuận tay phải là bao nhiêu?

Bài 11.
Ở thỏ, gen AA quy định lông xám, aa quy định lông trắng. Cho các cá thể thỏ đực lông xám giao phối với các thỏ cái lông trắng. Đời con thu được 75%75\% thỏ lông xám và 25%25\% thỏ lông trắng. Biết rằng mỗi thỏ cái đẻ số con như nhau và khả năng thụ tinh của các giao tử là tương đương.
Hãy xác định kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của nhóm thỏ đực lông xám ban đầu.

Bài 12.
Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định: AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa hai cây hoa đỏ thu được đời con gồm 150150 cây hoa đỏ và 4949 cây hoa trắng.
Lấy ngẫu nhiên 44 cây hoa đỏ ở đời con, tính xác suất để:
a) Cả 44 cây được chọn đều có kiểu gen đồng hợp tử.
b) Có đúng 22 cây có kiểu gen dị hợp tử.

Bài 13.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm lai ở một loài cây hoa cảnh:
- Thí nghiệm 1: Cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được 100%100\% cây hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Cây hoa đỏ khác giao phấn với cây hoa trắng thu được 50%50\% hoa đỏ : 50%50\% hoa trắng.
- Thí nghiệm 3: Cây hoa hồng giao phấn với cây hoa hồng thu được 25%25\% hoa đỏ : 50%50\% hoa hồng : 25%25\% hoa trắng.
Từ kết quả của 3 thí nghiệm trên, hãy rút ra kết luận về quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa và xác định kiểu gen của các cây tham gia ở mỗi thí nghiệm.

Bài 14.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét một gen có 2 alen quy định tính trạng hình dạng hạt: alen BB quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen bb quy định hạt dài. Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen gồm 40% BB:60% Bb40\%~BB : 60\%~Bb.
a) Xác định tỉ lệ kiểu hình hạt tròn và hạt dài sau 22 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp.
b) Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hạt dài tối đa mà quần thể này có thể đạt được là bao nhiêu?

Bài 15.
Ở người, bệnh bạch tạng do một alen lặn trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định da bình thường.
Trong một gia đình, ông bà nội và ông bà ngoại đều bình thường. Bố mẹ bình thường nhưng có chú (em trai của bố) và cậu (em trai của mẹ) bị bệnh bạch tạng. Ngoài ra không ai khác trong hai dòng họ bị bệnh.
Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra một đứa con mắc bệnh bạch tạng.

Bài 16.
Ở một loài thú, xét tính trạng độ dài đuôi: alen BB quy định đuôi dài, alen bb quy định đuôi ngắn. Cho con đực đuôi dài giao phối với con cái đuôi ngắn, thu được F1\text{F}_1 gồm 100%100\% cá thể đuôi dài. Tiếp tục cho các cá thể F1\text{F}_1 giao phối với nhau, thu được F2\text{F}_2 có tỉ lệ: 22 cá thể đuôi dài : 11 cá thể đuôi ngắn.
Biết rằng số lượng con sinh ra ở mỗi lứa là rất lớn, không có đột biến xảy ra. Hãy đưa ra giả thuyết phù hợp nhất để giải thích tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2\text{F}_2 và viết sơ đồ lai chứng minh.

Bài 17.
Ở một loài thực vật, alen DD quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen dd quy định quả chua. Một khu vườn đang có một số cây quả ngọt và cây quả chua. Khi cho các cây trong vườn tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, người ta nhận thấy tỉ lệ cây quả chua ngày càng tăng dần nhưng không bao giờ vượt quá 62,5%62,5\%.
Biết rằng tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ ban đầu là 50%50\%. Hãy xác định tỉ lệ từng loại kiểu gen trong quần thể cây ban đầu.

Bài 18.
Ở bọ cánh cứng, màu sắc vỏ cánh do một gen có 2 alen quy định. Lai cá thể cánh đốm với cá thể cánh trơn thu được F1\text{F}_1 gồm 100%100\% cánh đốm. Cho F1\text{F}_1 lai với nhau thu được F2\text{F}_2 có tỉ lệ 33 cánh đốm : 11 cánh trơn.
Lấy ngẫu nhiên 22 cá thể cánh đốm ở F2\text{F}_2 cho giao phối với nhau. Tính xác suất để đời con sinh ra:
a) Xuất hiện cá thể cánh trơn.
b) Đồng loạt có kiểu hình cánh đốm.

Bài 19.
Ở một loài động vật, xét một cặp tính trạng do một cặp alen chi phối nằm trên NST thường.
Một nhà chọn giống thực hiện phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử P:Aa×Aa\text{P}: Aa \times Aa.
a) Nếu thế hệ con thu được một lứa gồm 44 cá thể, tính xác suất để trong lứa đó có đúng 33 cá thể mang kiểu hình trội và 11 cá thể mang kiểu hình lặn.
b) Tính xác suất để trong 44 cá thể đó có ít nhất một cá thể mang kiểu hình lặn.

Bài 20.
Ở bí ngô, gen AA quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen aa quy định quả dài.
Người ta thực hiện phép lai giữa cây quả tròn chưa rõ kiểu gen với một cây quả tròn khác, thu được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 33 cây quả tròn : 11 cây quả dài.
a) Biện luận xác định kiểu gen của cây bố mẹ và viết sơ đồ lai.
b) Nếu đem cây quả tròn dị hợp tử lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào? Nêu ý nghĩa của phép lai phân tích trong thực tiễn chọn giống cây trồng.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 20 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1

a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con F3\text{F}_3 khi cho các cây thân cao F2\text{F}_2 tự thụ phấn:
- Theo đề bài: Alen AA (thân cao) trội hoàn toàn so với alen aa (thân thấp).
- Sơ đồ lai từ P đến F2\text{F}_2:
- P\text{P}: AAAA (cao) ×\times aaaa (thấp) →F1:100% Aa\rightarrow \text{F}_1: 100\%~Aa (cao).
- F1×F1\text{F}_1 \times \text{F}_1: Aa×Aa→F2:1 AA:2 Aa:1 aaAa \times Aa \rightarrow \text{F}_2: 1~AA : 2~Aa : 1~aa.
- Kiểu hình thân cao ở F2\text{F}_2 gồm: 13 AA\dfrac{1}{3}~AA và 23 Aa\dfrac{2}{3}~Aa.
- Cho các cây thân cao F2\text{F}_2 tự thụ phấn:
- 13 AA\dfrac{1}{3}~AA tự thụ phấn →13 AA\rightarrow \dfrac{1}{3}~AA (thân cao).
- 23 Aa\dfrac{2}{3}~Aa tự thụ phấn →23(14 AA:24 Aa:14 aa)=16 AA:26 Aa:16 aa\rightarrow \dfrac{2}{3} \left(\dfrac{1}{4}~AA : \dfrac{2}{4}~Aa : \dfrac{1}{4}~aa\right) = \dfrac{1}{6}~AA : \dfrac{2}{6}~Aa : \dfrac{1}{6}~aa.
- Tổng hợp tỉ lệ kiểu hình ở F3\text{F}_3:
- Thân thấp (aaaa) = 16\dfrac{1}{6}.
- Thân cao (A−A-) = 1−16=561 - \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}.
- Vậy tỉ lệ kiểu hình F3\text{F}_3 là: 55 thân cao : 11 thân thấp.

b) Tỉ lệ kiểu hình khi cho các cây thân cao F2\text{F}_2 giao phấn ngẫu nhiên:
- Cấu trúc các cây thân cao F2\text{F}_2: 13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa.
- Tần số giao tử (alen) do các cây thân cao tạo ra:
- Giao tử A=13+23×12=23A = \dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}.
- Giao tử a=23×12=13a = \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}.
- Khi giao phấn ngẫu nhiên: đời con nhận tổ hợp giao tử:
- Cây thân thấp (aaaa) = (13 a)×(13 a)=19 aa\left(\dfrac{1}{3}~a\right) \times \left(\dfrac{1}{3}~a\right) = \dfrac{1}{9}~aa.
- Cây thân cao (A−A-) = 1−19=891 - \dfrac{1}{9} = \dfrac{8}{9}.
- Vậy tỉ lệ kiểu hình đời con là: 88 thân cao : 11 thân thấp.


Bài 2

a) Biện luận và viết sơ đồ lai:
- Xét tỉ lệ kiểu hình đời con:

Quả đỏQuả vaˋng=30199≈31\dfrac{\text{Quả đỏ}}{\text{Quả vàng}} = \dfrac{301}{99} \approx \dfrac{3}{1}

- Đời con có 3+1=43 + 1 = 4 tổ hợp giao tử =2 giao tử×2 giao tử= 2 \text{ giao tử} \times 2 \text{ giao tử}.
- Cả hai cây bố mẹ đều tạo ra 22 loại giao tử, do đó bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử: AaAa (quả đỏ).
- Sơ đồ lai:
P\text{P}: AaAa (quả đỏ) ×\times AaAa (quả đỏ)
GP\text{G}_\text{P}: A,aA, a ; A,aA, a
F1\text{F}_1: 1 AA:2 Aa:1 aa1~AA : 2~Aa : 1~aa
Kiểu hình: 33 cây quả đỏ : 11 cây quả vàng.

b) Tính xác suất khi chọn ngẫu nhiên 33 cây quả đỏ đời con:
- Các cây quả đỏ ở đời con có cấu trúc: 13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa.
- Để đời con của một cây phân li kiểu hình (xuất hiện quả vàng aaaa), cây quả đỏ đó phải có kiểu gen dị hợp tử AaAa.
- Cây mang kiểu gen AAAA khi tự thụ phấn chỉ cho đời con 100%100\% quả đỏ (không phân li).
- Xác suất chọn 11 cây quả đỏ tự thụ không phân li (AAAA) là 13\dfrac{1}{3}.
- Xác suất cả 33 cây quả đỏ được chọn đều là AAAA (đời sau không có cây nào phân li) là:

(13)3=127\left(\dfrac{1}{3}\right)^3 = \dfrac{1}{27}

- Vậy xác suất để ở thế hệ tiếp theo có sự phân li kiểu hình (ít nhất 11 cây phân li) là:

1−127=2627≈96,3%1 - \dfrac{1}{27} = \dfrac{26}{27} \approx 96,3\%


Bài 3

- Biện luận quy luật di truyền:
- Ở phép lai 1: P chuột lông đen ×\times chuột lông trắng →F1\rightarrow \text{F}_1 100%100\% lông xám. Xuất hiện kiểu hình mới trung gian giữa đen và trắng.
- Ở phép lai 2: F1\text{F}_1 giao phối với nhau thu được tỉ lệ:

Đen:Xaˊm:Tra˘ˊng=48:95:51≈1:2:1\text{Đen} : \text{Xám} : \text{Trắng} = 48 : 95 : 51 \approx 1 : 2 : 1

- Tỉ lệ 1:2:11 : 2 : 1 với kiểu hình xám chiếm 2/42/4 chứng tỏ đây là hiện tượng trội không hoàn toàn.
- Quy ước gen:
- AA quy định lông đen; aa quy định lông trắng.
- Kiểu gen AaAa biểu hiện kiểu hình trung gian: lông xám.
- Sơ đồ lai:
- Phép lai 1:
P\text{P}: AAAA (lông đen) ×\times aaaa (lông trắng)
GP\text{G}_\text{P}: AA ; aa
F1\text{F}_1: 100% Aa100\%~Aa (lông xám).
- Phép lai 2:
F1×F1\text{F}_1 \times \text{F}_1: AaAa (lông xám) ×\times AaAa (lông xám)
GF1\text{G}_{\text{F}_1}: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a
Đời con: 1/4 AA1/4~AA (lông đen) : 2/4 Aa2/4~Aa (lông xám) : 1/4 aa1/4~aa (lông trắng).
Tỉ lệ kiểu hình: 11 lông đen : 22 lông xám : 11 lông trắng.


Bài 4

a) Quy luật di truyền:
- P lông đen ×\times lông trắng →F1\rightarrow \text{F}_1 đồng loạt gà lông xanh đốm.
- Tính trạng lông xanh đốm là tính trạng trung gian giữa lông đen và lông trắng. Do đó tính trạng màu lông gà di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
- Quy ước: Gen AA: lông đen; gen aa: lông trắng; Kiểu gen dị hợp AaAa: lông xanh đốm.

b) Xác định kiểu hình cặp bố mẹ:
- Đời con cần thu được: 11 lông xanh đốm (AaAa) : 11 lông đen (AAAA).
- Nhận xét:
- Con có gà lông đen (AAAA) nên cả bố và mẹ đều phải cho giao tử AA.
- Con có gà lông xanh đốm (AaAa) nên một bên bố hoặc mẹ phải cho giao tử aa.
- Tổ hợp kiểu gen bố mẹ phù hợp: AA×AaAA \times Aa.
- Vậy cặp bố mẹ cần chọn là: Gà lông đen (AAAA) giao phối với Gà lông xanh đốm (AaAa).
- Sơ đồ lai:
P\text{P}: AAAA (lông đen) ×\times AaAa (lông xanh đốm)
GP\text{G}_\text{P}: AA ; 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a
Đời con: 1/2 AA1/2~AA (lông đen) : 1/2 Aa1/2~Aa (lông xanh đốm) (Tỉ lệ 1:11 : 1).


Bài 5

a) Giải thích và xác định kiểu gen bố mẹ:
- Cho chuột lông vàng giao phối với nhau, đời con phân li 22 vàng : 11 đen.
- Tổng số phần tỉ lệ ở đời con là 2+1=32 + 1 = 3 phần. Tỉ lệ này là biến dạng của tỉ lệ phân li Menđen 3:13 : 1 (44 tổ hợp), trong đó đã bị mất đi 11 phần tổ hợp đồng hợp tử.
- Điều này chứng tỏ:
- Chuột lông vàng là tính trạng trội mang kiểu gen dị hợp tử (AaAa).
- Chuột lông đen là tính trạng lặn mang kiểu gen đồng hợp lặn (aaaa).
- Kiểu gen đồng hợp trội AAAA đã bị chết ở giai đoạn phôi (gen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử).
- Kiểu gen của bố mẹ đem lai: đều là AaAa (lông vàng).
- Sơ đồ lai:
P\text{P}: AaAa (vàng) ×\times AaAa (vàng)
GP\text{G}_\text{P}: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a
Đời con thụ tinh: 1/4 AA1/4~AA (chết phôi) : 2/4 Aa2/4~Aa (lông vàng) : 1/4 aa1/4~aa (lông đen).
Đời con sống sót: 2 Aa2~Aa (lông vàng) : 1 aa1~aa (lông đen).

b) Chuột lông vàng con giao phối với chuột lông đen:
- Chuột lông vàng đời con sống sót có kiểu gen: AaAa.
- Chuột lông đen có kiểu gen: aaaa.
- Phép lai: Aa×aaAa \times aa
- Giao tử: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; aa
- Đời con:
- Tỉ lệ kiểu gen: 1 Aa:1 aa1~Aa : 1~aa.
- Tỉ lệ kiểu hình: 11 chuột lông vàng : 11 chuột lông đen.


Bài 6

- Biện luận xác định mối quan hệ trội - lặn:
- Ở phép lai 1: Cánh dài ×\times cánh ngắn →100%\rightarrow 100\% cánh dài →\rightarrow Cánh dài trội so với cánh ngắn.
- Ở phép lai 2: Cánh dài ×\times cánh dài →3\rightarrow 3 cánh dài : 11 cánh cụt →\rightarrow Cánh dài trội so với cánh cụt.
- Ở phép lai 3: Cánh ngắn ×\times cánh ngắn →100%\rightarrow 100\% cánh cụt →\rightarrow Cánh ngắn trội so với cánh cụt (hoặc cánh cụt là lặn nhất).
- Kết luận: Tính trạng do một gen gồm chuỗi nhiều alen (đa alen) chi phối:
- Thứ tự trội lặn: Cánh dài (A1A_1) > Cánh ngắn (A2A_2) > Cánh cụt (A3A_3).
- Kiểu gen các phép lai:
- Phép lai 1: Cánh dài ×\times Cánh ngắn →100%\rightarrow 100\% Cánh dài (A1−A_1-).
Vì con nhận A2A_2 từ cánh ngắn nhưng chỉ biểu hiện cánh dài nên cá thể cánh dài P phải mang A1A1A_1A_1. Phép lai: A1A1×A2A2A_1A_1 \times A_2A_2 hoặc A1A1×A2A3A_1A_1 \times A_2A_3.
- Phép lai 2: Cánh dài ×\times Cánh dài →\rightarrow xuất hiện Cánh cụt (A3A3A_3A_3).
Do đó cả 2 cá thể cánh dài P đều phải cho giao tử A3→A_3 \rightarrow Kiểu gen P: A1A3×A1A3A_1A_3 \times A_1A_3.
- Phép lai 3: Cánh ngắn ×\times Cánh ngắn →\rightarrow Đời con xuất hiện cánh cụt (A3A3A_3A_3).
Vì con nhận A3A_3 từ cả bố và mẹ, nên hai cây cánh ngắn P đều có kiểu gen dị hợp tử: A2A3×A2A3A_2A_3 \times A_2A_3.


Bài 7

a) Xác định tỉ lệ cây hạt xanh ở F3\text{F}_3:
- Quy ước: AA hạt vàng, aa hạt xanh.
- Ban đầu thế hệ xuất phát: 100% Aa100\%~Aa.
- Sau nn thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử AaAa là:

Aa=(12)nAa = \left(\dfrac{1}{2}\right)^n

- Với n=3n = 3:

Aa=(12)3=18=12,5%Aa = \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 = \dfrac{1}{8} = 12,5\%

- Tỉ lệ cây mang kiểu gen đồng hợp lặn (aaaa - hạt xanh) ở F3\text{F}_3 là:

aa=1−(12)32=1−182=716=43,75%aa = \dfrac{1 - \left(\dfrac{1}{2}\right)^3}{2} = \dfrac{1 - \dfrac{1}{8}}{2} = \dfrac{7}{16} = 43,75\%

b) Tỉ lệ cây thuần chủng trong số các cây hạt vàng ở F3\text{F}_3:
- Tỉ lệ cây đồng hợp trội (AAAA) ở F3\text{F}_3:

AA=1−(12)32=716AA = \dfrac{1 - \left(\dfrac{1}{2}\right)^3}{2} = \dfrac{7}{16}

- Tổng tỉ lệ cây hạt vàng ở F3\text{F}_3 là:

Hạt vaˋng (A−)=AA+Aa=716+216=916\text{Hạt vàng } (A-) = AA + Aa = \dfrac{7}{16} + \dfrac{2}{16} = \dfrac{9}{16}

- Trong số các cây hạt vàng ở F3\text{F}_3, cây thuần chủng (AAAA) chiếm tỉ lệ:

AAA−=716916=79≈77,78%\dfrac{AA}{A-} = \dfrac{\dfrac{7}{16}}{\dfrac{9}{16}} = \dfrac{7}{9} \approx 77,78\%


Bài 8

a) Phương pháp xác định độ thuần chủng của lô hạt ngô:
- Vì màu hạt ngô biểu hiện ngay trên bắp ngô vụ thu hoạch:
- Để kiểm tra lô hạt ngô tím là thuần chủng (AAAA) hay không (AaAa), người nông dân có thể đem gieo các hạt này rồi thực hiện một trong hai cách trong 1 vụ:
1. Cách 1 (Tự thụ phấn): Cho từng cây ngô tím tự thụ phấn bắt buộc (bao cờ và bắp cẩn thận). Khi thu hoạch:
- Nếu bắp ngô chỉ toàn hạt màu tím →\rightarrow cây ban đầu thuần chủng (AAAA).
- Nếu trên bắp xuất hiện cả hạt tím và hạt trắng (tỉ lệ 3:13 : 1) →\rightarrow cây ban đầu không thuần chủng (AaAa).
2. Cách 2 (Lai phân tích): Lấy hạt phấn của từng cây ngô tím thụ phấn cho cây ngô hạt trắng thuần chủng (aaaa).
- Nếu đời con đồng nhất 100%100\% hạt tím →\rightarrow cây ngô tím thuần chủng.
- Nếu đời con phân li 11 hạt tím : 11 hạt trắng →\rightarrow cây ngô tím không thuần chủng.

b) So sánh hai phương pháp đối với cây ngô:
- Ngô là cây giao phấn nhờ gió, có hoa đơn tính cùng gốc (cờ ở ngọn, bắp ở nách lá).
- Phương pháp tự thụ phấn tiện lợi và chủ động hơn:
- Chỉ cần dùng túi cách ly bao hoa đực (bông cờ) và hoa cái (bắp non) của cùng một cây, sau đó rung phấn để tự thụ phấn.
- Không cần phải duy trì và bố trí thêm một dòng cây ngô hạt trắng làm mẹ để lai phân tích.
- Tránh được sự tạp giao do hạt phấn ngô bay rất xa trong tự nhiên.


Bài 9

a) Xác định kiểu gen bố mẹ và viết sơ đồ lai:
- P ruồi thân xám ×\times thân xám →F1\rightarrow \text{F}_1 xuất hiện ruồi thân đen (aaaa).
- Con nhận 11 alen aa từ bố và 11 alen aa từ mẹ.
- Mà bố mẹ đều thân xám (A−A-) →\rightarrow Kiểu gen của bố mẹ: Aa×AaAa \times Aa.
- Sơ đồ lai:
P\text{P}: AaAa (thân xám) ×\times AaAa (thân xám)
GP\text{G}_\text{P}: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a
F1\text{F}_1: 1/4 AA:2/4 Aa:1/4 aa1/4~AA : 2/4~Aa : 1/4~aa (Kiểu hình: 33 thân xám : 11 thân đen).

b) Cho các ruồi thân xám F1\text{F}_1 giao phối ngẫu nhiên:
- Nhóm ruồi thân xám F1\text{F}_1 có cấu trúc kiểu gen: 13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa (ở cả giới đực và giới cái).
- Tần số các alen ở nhóm ruồi thân xám F1\text{F}_1:
- Alen a=23×12=13a = \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}.
- Alen A=1−13=23A = 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}.
- Khi giao phối ngẫu nhiên, ruồi thân đen (aaaa) ở F2\text{F}_2 được sinh ra từ sự kết hợp của giao tử aa từ cả bố và mẹ:

Tỉ lệ ruoˆˋi thaˆn đen (aa)=(13 a)×(13 a)=19≈11,11%\text{Tỉ lệ ruồi thân đen } (aa) = \left(\dfrac{1}{3}~a\right) \times \left(\dfrac{1}{3}~a\right) = \dfrac{1}{9} \approx 11,11\%


Bài 10

a) Xác định kiểu gen cặp vợ chồng và tính xác suất:
- Bố mẹ đều thuận tay phải (A−A-), sinh con đầu lòng thuận tay trái (aaaa).
- Con nhận alen aa từ bố và aa từ mẹ →\rightarrow Bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử: AaAa.
- Khi cặp vợ chồng Aa×AaAa \times Aa sinh con:
- Xác suất sinh con thuận tay phải (A−A-) là 34\dfrac{3}{4}.
- Xác suất sinh con gái là 12\dfrac{1}{2}.
- Do hai sự kiện này độc lập nên xác suất sinh đứa con thứ hai là con gái thuận tay phải là:

P=34×12=38=37,5%\text{P} = \dfrac{3}{4} \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{8} = 37,5\%

b) Xác suất ở đời con của đứa con đầu lòng:
- Đứa con đầu lòng thuận tay trái có kiểu gen: aaaa.
- Người phối ngẫu: thuận tay phải (A−A-) nhưng có mẹ thuận tay trái (aaaa) nên người này chắc chắn nhận alen aa từ mẹ →\rightarrow kiểu gen là AaAa.
- Phép lai: aa×Aa→aa \times Aa \rightarrow Đời con phân li: 12 Aa\dfrac{1}{2}~Aa (thuận tay phải) : 12 aa\dfrac{1}{2}~aa (thuận tay trái).
- Vậy xác suất sinh con thuận tay phải là: 12=50%\dfrac{1}{2} = 50\%.


Bài 11

- Thỏ cái lông trắng có kiểu gen đồng hợp lặn: aaaa (chỉ cho 11 loại giao tử aa).
- Đời con thu được: 75%75\% thỏ xám (A−A-) : 25%25\% thỏ trắng (aaaa).
- Vì con nhận alen aa từ thỏ mẹ, nên tỉ lệ kiểu hình đời con phản ánh trực tiếp tỉ lệ giao tử do nhóm thỏ đực lông xám tạo ra:
- Tỉ lệ giao tử aa của đàn thỏ đực = 25%=1425\% = \dfrac{1}{4}.
- Tỉ lệ giao tử AA của đàn thỏ đực = 75%=3475\% = \dfrac{3}{4}.
- Đàn thỏ đực lông xám chỉ gồm các cá thể có kiểu gen AAAA hoặc AaAa. Gọi xx là tỉ lệ cá thể AAAA, yy là tỉ lệ cá thể AaAa (x+y=1x + y = 1).
- Cá thể AaAa giảm phân cho 12\dfrac{1}{2} giao tử aa:

y×12=14⇒y=12=50%y \times \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4} \Rightarrow y = \dfrac{1}{2} = 50\%

- Suy ra tỉ lệ cá thể AAAA:

x=1−12=12=50%x = 1 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2} = 50\%

- Vậy nhóm thỏ đực lông xám ban đầu có: 50% AA:50% Aa50\%~AA : 50\%~Aa (hay tỉ lệ 1 AA:1 Aa1~AA : 1~Aa).


Bài 12

- P: Hoa đỏ ×\times Hoa đỏ →F1\rightarrow \text{F}_1: 150150 đỏ : 4949 trắng ≈3\approx 3 đỏ : 11 trắng.
- Kiểu gen P: Aa×Aa→F1Aa \times Aa \rightarrow \text{F}_1: 1 AA:2 Aa:1 aa1~AA : 2~Aa : 1~aa.
- Trong số các cây hoa đỏ ở F1\text{F}_1, cấu trúc kiểu gen là:

13 AA (đoˆˋng hợp):23 Aa (dị hợp)\dfrac{1}{3}~AA \text{ (đồng hợp)} : \dfrac{2}{3}~Aa \text{ (dị hợp)}

a) Xác suất cả 44 cây hoa đỏ được chọn đều đồng hợp tử (AAAA):
- Xác suất chọn 11 cây đồng hợp tử là 13\dfrac{1}{3}.
- Xác suất cả 44 cây đều là AAAA:

P=(13)4=181\text{P} = \left(\dfrac{1}{3}\right)^4 = \dfrac{1}{81}

b) Xác suất có đúng 22 cây dị hợp tử (AaAa):
- Đây là bài toán phân phối nhị thức với số lần thử n=4n = 4, số thành công k=2k = 2:
- Xác suất chọn được cây dị hợp tử (AaAa): p=23p = \dfrac{2}{3}.
- Xác suất chọn được cây đồng hợp tử (AAAA): q=1−p=13q = 1 - p = \dfrac{1}{3}.
- Xác suất cần tìm:

P=C42×(23)2×(13)2=6×49×19=2481=827≈29,63%\text{P} = C_4^2 \times \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 \times \left(\dfrac{1}{3}\right)^2 = 6 \times \dfrac{4}{9} \times \dfrac{1}{9} = \dfrac{24}{81} = \dfrac{8}{27} \approx 29,63\%


Bài 13

- Biện luận quy luật di truyền:
- Ở Thí nghiệm 3: Hoa hồng ×\times Hoa hồng →25%\rightarrow 25\% hoa đỏ : 50%50\% hoa hồng : 25%25\% hoa trắng (tỉ lệ 1:2:11 : 2 : 1).
- Sự xuất hiện tỉ lệ 1:2:11 : 2 : 1 khi lai hai cá thể có cùng kiểu hình hồng chứng tỏ tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
- Hoa hồng là trạng thái dị hợp tử giữa alen hoa đỏ và alen hoa trắng.
- Quy ước gen:
- AA: quy định hoa đỏ.
- aa: quy định hoa trắng.
- AaAa: biểu hiện kiểu hình hoa hồng.
- Xác định kiểu gen ở các thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Cây hoa đỏ tự thụ →100%\rightarrow 100\% hoa đỏ →\rightarrow Kiểu gen cây hoa đỏ là AAAA.
- Thí nghiệm 2: Cây hoa đỏ (A−A-) ×\times Cây hoa trắng (aaaa) →1\rightarrow 1 đỏ (A−A-) : 11 trắng (aaaa).
Để đời con xuất hiện cây hoa trắng (aaaa) thì cây hoa P phải tạo giao tử aa. Tuy nhiên nếu là AaAa thì kiểu hình là hoa hồng, không phải hoa đỏ. Đề bài ghi cây hoa đỏ ×\times hoa trắng cho 50%50\% đỏ : 50%50\% trắng chứng tỏ có hiện tượng khác hoặc xét theo quy ước: AA át hoàn toàn trong thí nghiệm này?
Xét lại: Nếu trội không hoàn toàn thì AaAa phải là hoa hồng! Nhưng thí nghiệm 2 ghi đời con ra "hoa đỏ" và "hoa trắng" (không có hoa hồng). Điều này chứng tỏ ở loài cây này màu hoa do hai gen khác nhau hoặc đề bài cho dữ kiện kiểm tra giả thiết.
Phân tích chuẩn xác: Nếu là tính trạng trội lặn hoàn toàn thì ở TN3 không thể có tỉ lệ 1:2:11 : 2 : 1 với kiểu hình hồng. Do đó TN3 khẳng định màu sắc do 1 cặp gen quy định trội không hoàn toàn (AA: đỏ, aa: trắng, AaAa: hồng). Ở TN2, khi lai với hoa trắng (aaaa) đời con thu được 50%50\% đỏ : 50%50\% trắng là không thể có nếu chỉ có 1 gen 2 alen!
Vì vậy, để dữ kiện của cả 3 thí nghiệm cùng thỏa mãn, màu hoa phải do 1 gen có 3 alen (đa alen):
- A1A_1: hoa đỏ; A2A_2: hoa hồng; A3A_3: hoa trắng với trật tự trội lặn: A1>A2>A3A_1 > A_2 > A_3.
- Kiểm tra lại:
- TN1: Hoa đỏ tự thụ →100%\rightarrow 100\% đỏ: A1A1×A1A1→A1A1A_1A_1 \times A_1A_1 \rightarrow A_1A_1.
- TN2: Cây hoa đỏ ×\times hoa trắng (A3A3A_3A_3) →50%\rightarrow 50\% đỏ : 50%50\% trắng →\rightarrow Cây hoa đỏ P có kiểu gen là A1A3A_1A_3. Sơ đồ lai: A1A3×A3A3→1 A1A3A_1A_3 \times A_3A_3 \rightarrow 1~A_1A_3 (hoa đỏ) : 1 A3A31~A_3A_3 (hoa trắng). Thỏa mãn!
- TN3: Hoa hồng ×\times Hoa hồng →1\rightarrow 1 đỏ : 22 hồng : 11 trắng? Nếu A1>A2>A3A_1 > A_2 > A_3 thì không thể lai 2 cây hồng ra cây đỏ được!
- Như vậy: Cách giải thích duy nhất đúng theo bản chất sinh học chuẩn mực: TN1 và TN2 tiến hành trên dòng hoa có hiện tượng đột biến hoặc đây là thí nghiệm lai kiểm tra tương tác alen. Nhưng ở chương trình HSG lớp 9, giả thiết chuẩn xác nhất là: Gen gồm 2 alen trội không hoàn toàn, ở TN2 ghi nhầm kiểu hình con là "hoa hồng" thành "hoa đỏ" HOẶC tính trạng màu hoa chịu sự chi phối của tác động cộng gộp.
- Để bài giải nhất quán, ta kết luận: Tính trạng di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
- Cây hoa đỏ có kiểu gen: AAAA.
- Cây hoa trắng có kiểu gen: aaaa.
- Cây hoa hồng có kiểu gen: AaAa.
- Ở TN2, tỉ lệ đúng theo bản chất là 11 hoa hồng (AaAa) : 11 hoa trắng (aaaa), chứng tỏ cây đem lai với hoa trắng là cây hoa hồng (AaAa).


Bài 14

a) Tỉ lệ kiểu hình sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp:
- Quần thể ban đầu P\text{P}: 0,4 BB:0,6 Bb0,4~BB : 0,6~Bb.
- Khi tự thụ phấn qua 2 thế hệ (n=2n = 2):
- Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử BbBb ở F2\text{F}_2:

Bb=0,6×(12)2=0,6×14=0,15Bb = 0,6 \times \left(\dfrac{1}{2}\right)^2 = 0,6 \times \dfrac{1}{4} = 0,15

- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn bbbb (hạt dài) sinh ra từ sự tự thụ của BbBb:

bb=0,6×1−(12)22=0,6×38=0,225bb = 0,6 \times \dfrac{1 - \left(\dfrac{1}{2}\right)^2}{2} = 0,6 \times \dfrac{3}{8} = 0,225

- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội BBBB:

BB=0,4+0,225=0,625BB = 0,4 + 0,225 = 0,625

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2\text{F}_2:
- Hạt dài (bbbb) = 0,225=22,5%0,225 = 22,5\%.
- Hạt tròn (B−B-) = 1−0,225=0,775=77,5%1 - 0,225 = 0,775 = 77,5\%.

b) Tỉ lệ kiểu hình hạt dài tối đa qua nhiều thế hệ tự thụ phấn:
- Qua vô số thế hệ tự thụ phấn (n→∞n \rightarrow \infty), toàn bộ các cá thể dị hợp tử BbBb sẽ chuyển dịch hoàn toàn thành đồng hợp tử (1/2 BB1/2~BB và 1/2 bb1/2~bb).
- Do đó, tỉ lệ kiểu gen bbbb tối đa mà quần thể đạt được là:

bbmax⁡=0,6×12=0,3=30%bb_{\max} = 0,6 \times \dfrac{1}{2} = 0,3 = 30\%

- Vậy tỉ lệ kiểu hình hạt dài tối đa không bao giờ vượt quá 30%30\%.


Bài 15

- Quy ước: AA: da bình thường; aa: bệnh bạch tạng.
- Xác định kiểu gen của bố:
- Ông bà nội bình thường sinh ra chú bị bạch tạng (aaaa) →\rightarrow Ông bà nội đều có kiểu gen AaAa.
- Bố bình thường (A−A-) sinh ra từ phép lai Aa×AaAa \times Aa, do đó xác suất kiểu gen của người bố là:

13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa

- Xác định kiểu gen của mẹ:
- Tương tự, ông bà ngoại bình thường sinh ra cậu bị bạch tạng (aaaa) →\rightarrow Ông bà ngoại đều có kiểu gen AaAa.
- Người mẹ bình thường (A−A-) có xác suất kiểu gen là:

13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa

- Tính xác suất sinh con bị bệnh:
- Đứa con mắc bệnh bạch tạng (aaaa) chỉ được sinh ra khi cả bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp tử (AaAa).
- Xác suất bố có kiểu gen AaAa là 23\dfrac{2}{3}.
- Xác suất mẹ có kiểu gen AaAa là 23\dfrac{2}{3}.
- Khi cả hai bố mẹ là Aa×AaAa \times Aa, xác suất sinh con bị bệnh (aaaa) là 14\dfrac{1}{4}.
- Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh bạch tạng là:

P=23×23×14=19≈11,11%\text{P} = \dfrac{2}{3} \times \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{9} \approx 11,11\%


Bài 16

- Biện luận tìm giả thuyết:
- P\text{P}: Đuôi dài ×\times Đuôi ngắn →F1:100%\rightarrow \text{F}_1: 100\% Đuôi dài →\rightarrow Đuôi dài (BB) là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi ngắn (bb).
- Kiểu gen của F1\text{F}_1 là BbBb.
- Cho F1×F1:Bb×Bb→\text{F}_1 \times \text{F}_1: Bb \times Bb \rightarrow Về lý thuyết phân li Menđen phải cho tỉ lệ 1 BB:2 Bb:1 bb1~BB : 2~Bb : 1~bb (33 dài : 11 ngắn).
- Tuy nhiên, thực tế F2\text{F}_2 chỉ thu được tỉ lệ: 22 cá thể đuôi dài : 11 cá thể đuôi ngắn (tổng số phần là 33).
- Giả thuyết phù hợp nhất:
- Đã có sự chết phôi ở trạng thái đồng hợp tử trội (BBBB). Gen BB ở trạng thái đồng hợp tử vừa quy định tính trạng đuôi dài vừa gây chết cá thể ở giai đoạn phôi sớm.
- Sơ đồ lai minh chứng:
P\text{P}: BBBB (chết nếu thuần chủng, nhưng ở đây P là dạng ban đầu sống sót nên có thể là dòng đột biến tạo mới hoặc P là cá thể cái) ×\times bbbb.
F1\text{F}_1: 100% Bb100\%~Bb (đuôi dài).
F1×F1\text{F}_1 \times \text{F}_1: Bb×BbBb \times Bb
GF1\text{G}_{\text{F}_1}: 1/2 B,1/2 b1/2~B, 1/2~b ; 1/2 B,1/2 b1/2~B, 1/2~b
Hợp tử F2\text{F}_2: 1/4 BB1/4~BB (chết phôi) : 2/4 Bb2/4~Bb (đuôi dài) : 1/4 bb1/4~bb (đuôi ngắn).
F2\text{F}_2 sống sót: 22 đuôi dài (BbBb) : 11 đuôi ngắn (bbbb). Thỏa mãn đề bài.


Bài 17

- Cây ban đầu gồm có kiểu gen DDDD (quả ngọt), DdDd (quả ngọt) và dddd (quả chua).
- Theo đề bài, tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử DdDd ban đầu là 50%=0,550\% = 0,5.
- Gọi cấu trúc di truyền quần thể ban đầu là:

x DD:0,5 Dd:y dd(x+y+0,5=1⇒x+y=0,5)x~DD : 0,5~Dd : y~dd \quad (x + y + 0,5 = 1 \Rightarrow x + y = 0,5)

- Sau nn thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ cây quả chua (dddd) tăng dần và đạt giá trị tối đa khi n→∞n \rightarrow \infty:

ddmax⁡=y+0,5×12=y+0,25dd_{\max} = y + 0,5 \times \dfrac{1}{2} = y + 0,25

- Theo đề bài, tỉ lệ cây quả chua không bao giờ vượt quá 62,5%=0,62562,5\% = 0,625:

y+0,25=0,625⇒y=0,625−0,25=0,375y + 0,25 = 0,625 \Rightarrow y = 0,625 - 0,25 = 0,375

- Suy ra giá trị của xx:

x=0,5−0,375=0,125x = 0,5 - 0,375 = 0,125

- Vậy thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu là:
0,125 DD:0,500 Dd:0,375 dd0,125~DD : 0,500~Dd : 0,375~dd (hay tỉ lệ 1 DD:4 Dd:3 dd1~DD : 4~Dd : 3~dd).


Bài 18

- Từ kết quả phép lai: F1\text{F}_1 cánh đốm lai với nhau thu được F2\text{F}_2: 33 cánh đốm : 11 cánh trơn.
- Quy ước: AA (cánh đốm) trội hoàn toàn so với aa (cánh trơn).
- F2\text{F}_2 có tỉ lệ kiểu gen: 1 AA:2 Aa:1 aa1~AA : 2~Aa : 1~aa.
- Các cá thể cánh đốm ở F2\text{F}_2 có cấu trúc: 13 AA:23 Aa\dfrac{1}{3}~AA : \dfrac{2}{3}~Aa.

a) Xác suất đời con xuất hiện cá thể cánh trơn (aaaa):
- Đời con xuất hiện cá thể cánh trơn (aaaa) khi và chỉ khi cả hai cá thể cánh đốm được chọn đều có kiểu gen dị hợp tử (AaAa).
- Xác suất chọn cá thể thứ nhất là AaAa: 23\dfrac{2}{3}.
- Xác suất chọn cá thể thứ hai là AaAa: 23\dfrac{2}{3}.
- Phép lai Aa×AaAa \times Aa cho đời con mang kiểu hình cánh trơn (aaaa) với tỉ lệ 14\dfrac{1}{4}.
- Vậy xác suất sinh ra cá thể cánh trơn là:

P=23×23×14=19≈11,11%\text{P} = \dfrac{2}{3} \times \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{9} \approx 11,11\%

b) Xác suất đời con đồng loạt có kiểu hình cánh đốm:
- Đời con đồng loạt có kiểu hình cánh đốm là biến cố đối của việc xuất hiện cá thể cánh trơn.
- Do đó xác suất để đời con đồng loạt cánh đốm là:

1−19=89≈88,89%1 - \dfrac{1}{9} = \dfrac{8}{9} \approx 88,89\%


Bài 19

- Phép lai P:Aa×Aa→\text{P}: Aa \times Aa \rightarrow Đời con có:
- Xác suất xuất hiện kiểu hình trội (A−A-) là p=34p = \dfrac{3}{4}.
- Xác suất xuất hiện kiểu hình lặn (aaaa) là q=14q = \dfrac{1}{4}.

a) Xác suất trong 44 cá thể có đúng 33 trội và 11 lặn:
- Áp dụng công thức Bec-nu-li (nhị thức):

P=C43×p3×q1=C43×(34)3×(14)1=4×2764×14=2764≈42,19%\text{P} = C_4^3 \times p^3 \times q^1 = C_4^3 \times \left(\dfrac{3}{4}\right)^3 \times \left(\dfrac{1}{4}\right)^1 = 4 \times \dfrac{27}{64} \times \dfrac{1}{4} = \dfrac{27}{64} \approx 42,19\%

b) Xác suất trong 44 cá thể có ít nhất một cá thể mang kiểu hình lặn:
- Biến cố đối của "có ít nhất một cá thể lặn" là "cả 44 cá thể đều mang kiểu hình trội".
- Xác suất cả 44 cá thể đều có kiểu hình trội:

P(cả 4 trội)=p4=(34)4=81256\text{P}(\text{cả 4 trội}) = p^4 = \left(\dfrac{3}{4}\right)^4 = \dfrac{81}{256}

- Vậy xác suất có ít nhất 11 cá thể mang kiểu hình lặn là:

P=1−81256=175256≈68,36%\text{P} = 1 - \dfrac{81}{256} = \dfrac{175}{256} \approx 68,36\%


Bài 20

a) Biện luận và viết sơ đồ lai:
- Theo đề bài: Alen AA (quả tròn) trội hoàn toàn so với alen aa (quả dài).
- Phép lai giữa hai cây quả tròn (A−A-) thu được đời con có tỉ lệ 33 quả tròn : 11 quả dài.
- Tỉ lệ 3:13 : 1 là tỉ lệ phân li của quy luật Menđen ứng với phép lai giữa hai cơ thể dị hợp tử.
- Đời con xuất hiện quả dài (aaaa) chứng tỏ cả bố và mẹ đều phải tạo giao tử aa.
- Do đó kiểu gen của cả hai cây bố mẹ là: AaAa (quả tròn).
- Sơ đồ lai:
P\text{P}: AaAa (quả tròn) ×\times AaAa (quả tròn)
GP\text{G}_\text{P}: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a
F1\text{F}_1: 1/4 AA:2/4 Aa:1/4 aa1/4~AA : 2/4~Aa : 1/4~aa
Kiểu hình: 33 quả tròn : 11 quả dài.

b) Lai phân tích cây quả tròn dị hợp tử và ý nghĩa thực tiễn:
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
- Sơ đồ lai phân tích:
P\text{P}: AaAa (quả tròn) ×\times aaaa (quả dài)
GP\text{G}_\text{P}: 1/2 A,1/2 a1/2~A, 1/2~a ; aa
Fa\text{F}_a: 1/2 Aa1/2~Aa (quả tròn) : 1/2 aa1/2~aa (quả dài)
- Tỉ lệ kiểu gen: 1 Aa:1 aa1~Aa : 1~aa.
- Tỉ lệ kiểu hình: 11 cây quả tròn : 11 cây quả dài.
- Ý nghĩa trong chọn giống:
- Dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống: Nếu đời con đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội đem lai là thuần chủng (AAAA); nếu đời con phân tính thì cá thể đó không thuần chủng (AaAa).
- Giúp phát hiện các gen lặn có hại để loại bỏ khỏi giống cây trồng, vật nuôi trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Xem tất cả