Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 11 - Trao đổi nước, khoáng và Quang hợp ở thực vật

Sinh họcLớp 11NChia sẻ bởi Nguyễn Thị Tuyết 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN TRẮC NGHIỆM (20 câu – 10,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Ở thực vật trên cạn, nước và các ion khoáng trong đất được rễ hấp thụ chủ yếu qua miền nào sau đây?

A. Miền lông hút.

B. Miền sinh trưởng.

C. Miền chóp rễ.

D. Miền trưởng thành.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong con đường vận chuyển nước và khoáng qua gian bào ở rễ, cấu trúc nào đóng vai trò kiểm soát, điều chỉnh lượng nước và chất khoáng trước khi đi vào mạch gỗ?

A. Tế bào biểu bì rễ.

B. Tế bào vỏ rễ.

C. Vòng đai Caspary ở nội bì.

D. Mạch rây của trụ giữa.

Câu 3 (0,5 điểm). Dòng mạch rây trong cây có chức năng chủ yếu nào sau đây?

A. Vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.

B. Vận chuyển các chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan dự trữ hoặc sử dụng.

C. Thoát hơi nước ra ngoài môi trường không khí.

D. Dự trữ các hợp chất hữu cơ và nước cho thân cây.

Câu 4 (0,5 điểm). Cấu trúc nào trên lá cây đảm nhận vai trò chủ yếu trong việc điều tiết quá trình thoát hơi nước và trao đổi khí với môi trường?

A. Lớp cutin bề mặt lá.

B. Tế bào mô giậu.

C. Tế bào mô xốp.

D. Khí khổng.

Câu 5 (0,5 điểm). Động lực đầu trên có vai trò quyết định trong việc kéo cột nước và ion khoáng từ rễ lên đến lá trong mạch gỗ là

A. lực hút do thoát hơi nước ở lá.

B. áp suất rễ đẩy nước từ dưới lên.

C. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

D. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

Câu 6 (0,5 điểm). Hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở mép lá của các cây bụi nhỏ vào sáng sớm khi độ ẩm không khí bão hòa là bằng chứng thực nghiệm chứng minh

A. lực liên kết giữa các phân tử nước rất lớn.

B. sự tồn tại của áp suất rễ tạo động lực đẩy nước.

C. khả năng hút nước của lá mạnh hơn rễ.

D. cây đang bị ngập úng và thiếu oxygen nghiêm trọng.

Câu 7 (0,5 điểm). Trong kĩ thuật chăm sóc cây trồng, nếu bón phân khoáng hóa học với nồng độ quá cao vào gốc cây thì cây thường bị héo và có thể chết. Nguyên nhân chính là do

A. phân bón bám kín bề mặt rễ làm rễ không lấy được oxygen.

B. các chất khoáng dư thừa xâm nhập phá hủy hệ thống mạch gỗ.

C. nồng độ dung dịch đất cao hơn dịch bào rễ làm rễ không hút được nước.

D. cây hấp thụ quá nhiều chất dinh dưỡng dẫn đến hiện tượng bội thực.

Câu 8 (0,5 điểm). Biện pháp xới xáo đất cho tơi xốp xung quanh gốc cây trồng trước khi bón phân và tưới nước nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Làm đứt các rễ già để kích thích cây mọc ra nhiều chồi non.

B. Diệt trừ tận gốc các loài sâu bọ và cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng.

C. Giảm tốc độ thoát hơi nước của cây qua hệ thống khí khổng.

D. Cung cấp thêm O2O_2 cho rễ hô hấp, tạo ATP phục vụ hấp thụ khoáng chủ động.

Câu 9 (0,5 điểm). Ở tế bào thực vật, bào quan trực tiếp thực hiện chức năng quang hợp là

A. lục lạp.

B. ti thể.

C. không bào.

D. lưới nội chất.

Câu 10 (0,5 điểm). Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carotenoid. Sắc tố nào trực tiếp tham gia biến đổi quang năng thành hóa năng trong phân tử ATP và NADPH?

A. Diệp lục b.

B. Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

C. Carotene.

D. Xanthophyll.

Câu 11 (0,5 điểm). Phương trình tổng quát biểu thị quá trình quang hợp ở thực vật là

A. C6H12O6+6O2→enzym6CO2+6H2O+na˘ng lượng\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2 \xrightarrow{\text{enzym}} 6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O} + \text{năng lượng}.

B. 6CO2+6H2O→nhiệt độxuˊc taˊcC6H12O6+6CO6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O} \xrightarrow[\text{nhiệt độ}]{\text{xúc tác}} \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{CO}.

C. 6CO2+12H2O→diệp lụcaˊnh saˊngC6H12O6+6O2+6H2O6\text{CO}_2 + 12\text{H}_2\text{O} \xrightarrow[\text{diệp lục}]{\text{ánh sáng}} \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2 + 6\text{H}_2\text{O}.

D. C6H12O6+12H2O→diệp lụcaˊnh saˊng6CO2+6O2\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 12\text{H}_2\text{O} \xrightarrow[\text{diệp lục}]{\text{ánh sáng}} 6\text{CO}_2 + 6\text{O}_2.

Câu 12 (0,5 điểm). Trong cấu trúc của lục lạp, các phản ứng thuộc pha sáng của quang hợp xảy ra tại

A. chất nền (stroma).

B. màng ngoài của lục lạp.

C. xoang gian màng.

D. màng thylakoid.

Câu 13 (0,5 điểm). Những sản phẩm nào của pha sáng được sử dụng trực tiếp để cung cấp năng lượng và lực khử cho các phản ứng trong chu trình Calvin (pha tối)?

A. ATP và NADPH.

B. ATP và O2\text{O}_2.

C. NADPH và O2\text{O}_2.

D. H2O\text{H}_2\text{O} và ATP.

Câu 14 (0,5 điểm). Khí oxygen (O2\text{O}_2) giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc trực tiếp từ phân tử nào sau đây?

A. CO2\text{CO}_2.

B. H2O\text{H}_2\text{O}.

C. C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6.

D. RuBP\text{RuBP}.

Câu 15 (0,5 điểm). Nếu xử lí một tế bào thực vật bằng chất ức chế chuỗi chuyền electron quang hợp (ngừng tổng hợp ATP và NADPH ở pha sáng) thì chu trình Calvin ở pha tối sẽ

A. diễn ra nhanh hơn bình thường do tích lũy nhiều CO2\text{CO}_2.

B. tạo ra nhiều đường glucose hơn nhờ năng lượng dự trữ.

C. ngừng hoạt động do thiếu năng lượng và chất khử để khử APG thành AlPG.

D. chuyển sang cố định CO2\text{CO}_2 vào ban đêm tương tự thực vật CAM.

Câu 16 (0,5 điểm). Nhóm thực vật nào sau đây có con đường thích nghi đặc biệt: khí khổng đóng vào ban ngày để tránh mất nước và mở vào ban đêm để lấy CO2\text{CO}_2?

A. Thực vật C3\text{C}_3 (lúa nước, đậu tương).

B. Thực vật C4\text{C}_4 (ngô, mía).

C. Thực vật thủy sinh (rong đuôi chó).

D. Thực vật CAM (xương rồng, dứa).

Câu 17 (0,5 điểm). Khi tăng dần cường độ ánh sáng chiếu vào lá vượt qua điểm bão hòa ánh sáng thì cường độ quang hợp của lá sẽ

A. không tăng nữa, nếu cường độ ánh sáng quá mạnh có thể bị giảm.

B. tiếp tục tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

C. giảm ngay về mức bằng 0 do tế bào chết lập tức.

D. tăng gấp đôi để bù lại năng lượng ánh sáng hấp thụ thừa.

Câu 18 (0,5 điểm). Giá trị nồng độ CO2\text{CO}_2 trong môi trường mà tại đó cường độ quang hợp của cây cân bằng với cường độ hô hấp được gọi là

A. điểm bão hòa CO2\text{CO}_2.

B. điểm bù CO2\text{CO}_2.

C. điểm bù ánh sáng.

D. điểm giới hạn quang hợp.

Câu 19 (0,5 điểm). Để nâng cao năng suất rau củ trồng trong nhà lưới vào những ngày mùa đông âm u, thiếu ánh sáng, biện pháp kĩ thuật canh tác hợp lí và hiệu quả nhất là

A. tăng nhiệt độ nhà kính lên trên 50∘C50^\circ\text{C} để kích thích hạt nảy mầm.

B. tưới thật nhiều nước có hòa tan muối khoáng đậm đặc vào đất.

C. sử dụng đèn LED chiếu sáng nhân tạo bổ sung kết hợp điều chỉnh nồng độ CO2\text{CO}_2.

D. phun hóa chất kích thích khí khổng mở rộng liên tục cả ngày lẫn đêm.

Câu 20 (0,5 điểm). Trong sản xuất nông nghiệp, cơ sở khoa học của việc trồng xen canh giữa cây ngô (ưa sáng) với cây đậu tương (chịu bóng nhẹ) là

A. để cây đậu tương tiết chất kích thích giúp cây ngô nhanh lớn hơn.

B. hạn chế tối đa sự thoát hơi nước của cả hai loài cây trồng.

C. giúp cây ngô hấp thụ được khí oxygen do rễ cây đậu tương tiết ra.

D. tận dụng tối đa nguồn năng lượng ánh sáng và không gian dinh dưỡng ở các tầng khác nhau.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

B

11

C

16

D

2

C

7

C

12

D

17

A

3

B

8

D

13

A

18

B

4

D

9

A

14

B

19

C

5

A

10

B

15

C

20

D


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU

Câu 1.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Miền lông hút của rễ có các tế bào biểu bì kéo dài tạo thành các sợi lông hút nhỏ li ti, làm tăng diện tích tiếp xúc với dung dịch đất, là nơi chủ yếu thực hiện chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.

Câu 2.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Vòng đai Caspary nằm ở thành tế bào nội bì của rễ, được cấu tạo từ chất suberin không thấm nước, ngăn cản con đường gian bào, buộc dòng nước và khoáng phải chuyển qua tế bào chất của tế bào nội bì để được kiểm soát trước khi vào mạch gỗ.

Câu 3.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Dòng mạch rây vận chuyển các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là sucrose, amino acid, hormone...) được tổng hợp từ cơ quan nguồn (chủ yếu là lá) đến cơ quan chứa hoặc cơ quan tiêu thụ (rễ, thân, củ, quả, hạt non).

Câu 4.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Khí khổng ở biểu bì lá có cơ chế đóng mở nhịp nhàng nhờ sự thay đổi sức trương nước của đôi tế bào hạt đậu bao quanh lỗ khí, giúp điều tiết lượng hơi nước thoát ra và tạo điều kiện cho CO2\text{CO}_2 khuếch tán vào lá.

Câu 5.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Thoát hơi nước ở lá tạo ra một lực hút chân không (lực kéo đầu trên), có vai trò quyết định trong việc hút dòng nước liên tục từ rễ qua thân lên tận đỉnh ngọn của những cây gỗ cao hàng chục mét.

Câu 6.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Ban đêm hoặc sáng sớm khi không khí ẩm bão hòa, thoát hơi nước bị ngưng trệ, nhưng rễ vẫn chủ động hút nước tạo áp suất rễ đẩy nước lên trên; nước dâng lên qua mạch gỗ ứa ra ở các lỗ khí nước ở mép lá thành từng giọt (hiện tượng ứ giọt).

Câu 7.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Khi bón quá nhiều phân, thế nước của dung dịch đất giảm xuống rất thấp (áp suất thẩm thấu ngoài đất tăng cao hơn dịch bào rễ), rễ cây không thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu, thậm chí nước trong rễ còn bị rút ngược ra ngoài đất khiến cây héo rũ và chết vì mất nước.

Câu 8.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Xới xáo đất tạo độ thoáng khí, làm tăng hàm lượng oxygen trong đất. Oxygen là nguyên liệu thiết yếu cho quá trình hô hấp hiếu khí của rễ, tạo ra nguồn năng lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng ngược chiều gradient nồng độ.

Câu 9.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Lục lạp là bào quan chuyên trách của tế bào quang dưỡng ở thực vật, chứa hệ sắc tố và các phức hệ enzym xúc tác cho cả pha sáng lẫn pha tối của quang hợp.

Câu 10.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Các sắc tố phụ (carotenoid, diệp lục b) và diệp lục a ở dạng quang năng chỉ đóng vai trò hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng. Chỉ có các phân tử diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hóa (P680P_{680}, P700P_{700}) mới có khả năng nhường electron để biến quang năng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.

Câu 11.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Phương trình tổng quát chuẩn của quang hợp: 6CO2+12H2O→diệp lụcaˊnh saˊngC6H12O6+6O2+6H2O6\text{CO}_2 + 12\text{H}_2\text{O} \xrightarrow[\text{diệp lục}]{\text{ánh sáng}} \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2 + 6\text{H}_2\text{O}. Quá trình này khử CO2\text{CO}_2 bằng electron và proton từ H2O\text{H}_2\text{O}, tạo hợp chất hữu cơ và giải phóng O2\text{O}_2.

Câu 12.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Pha sáng xảy ra trên màng thylakoid (nơi định vị các phức hệ sắc tố, chuỗi chuyền electron quang hợp và enzym ATP synthase). Pha tối diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

Câu 13.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Pha sáng chuyển quang năng thành hóa năng trong phân tử ATP và tích trữ lực khử trong NADPH. Cả hai phân tử này đi vào chất nền lục lạp để cung cấp năng lượng và proton/electron cho pha khử trong chu trình Calvin.

Câu 14.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Nhờ thí nghiệm dùng đồng vị phóng xạ 18O^{18}\text{O}, các nhà khoa học đã chứng minh khí oxygen thoát ra trong quang hợp có nguồn gốc từ sự quang phân li nước xảy ra ở xoang thylakoid trong pha sáng (2H2O→4H++4e−+O22\text{H}_2\text{O} \to 4\text{H}^+ + 4\text{e}^- + \text{O}_2).

Câu 15.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Trong chu trình Calvin, giai đoạn khử phân tử APG thành AlPG và giai đoạn tái sinh chất nhận RuBP\text{RuBP} đều đòi hỏi năng lượng ATP và lực khử NADPH từ pha sáng. Do đó khi pha sáng bị ức chế, pha tối sẽ nhanh chóng cạn kiệt nguyên liệu và ngừng hoạt động.

Câu 16.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Nhóm thực vật CAM (sống ở hoang mạc, sa mạc khô hạn) đóng khí khổng vào ban ngày để tiết kiệm nước tối đa; ban đêm khí khổng mở ra hấp thụ CO2\text{CO}_2 và cố định tạm thời thành acid hữu cơ (malic acid), ban ngày acid này phân giải giải phóng CO2\text{CO}_2 cho chu trình Calvin.

Câu 17.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại. Nếu tiếp tục tăng cường độ ánh sáng vượt ngưỡng này, quang hợp không tăng thêm; nếu ánh sáng quá gay gắt sẽ làm cháy sắc tố, phá hủy màng thylakoid khiến quang hợp giảm.

Câu 18.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Điểm bù CO2\text{CO}_2 là nồng độ CO2\text{CO}_2 mà tại đó tốc độ quang hợp bằng tốc độ hô hấp (lượng CO2\text{CO}_2 hấp thụ qua quang hợp bằng lượng CO2\text{CO}_2 thải ra qua hô hấp).

Câu 19.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Trong nhà kính, biện pháp bổ sung ánh sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn có bước sóng đỏ và xanh tím (hai dải sóng diệp lục hấp thụ mạnh nhất) kết hợp bón khí CO2\text{CO}_2 hợp lí giúp cây tăng tối đa cường độ quang hợp, nâng cao năng suất sinh khối vào mùa đông.

Câu 20.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Trồng xen cây ưa sáng (tầng trên) với cây chịu bóng (tầng dưới) giúp tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời theo phương thẳng đứng, đồng thời bộ rễ của hai loài phân bố ở các tầng đất khác nhau giúp khai thác tối đa nguồn nước và chất dinh dưỡng mà không cạnh tranh gay gắt.

Xem tất cả