Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Sinh học 11 - Năm học 2026 - 2027

Sinh họcLớp 11DChia sẻ bởi Dinh Nguyễn 4 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây không phải là dấu hiệu của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

A. Thu nhận các chất từ môi trường.

B. Vận chuyển và biến đổi các chất.

C. Thay đổi cấu trúc bộ nhiễm sắc thể.

D. Thải các chất thải ra môi trường.

Câu 2 (0,25 điểm). Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm ba giai đoạn chính theo trình tự là

A. tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.

B. phân giải, tổng hợp và tích lũy năng lượng.

C. huy động năng lượng, phân giải và tích lũy năng lượng.

D. hấp thu, giải phóng và tái tạo năng lượng.

Câu 3 (0,25 điểm). Ở thực vật trên cạn, nước và các ion khoáng hòa tan được hấp thụ chủ yếu qua cơ quan nào sau đây?

A. Khí khổng ở lá.

B. Tế bào lông hút ở rễ.

C. Bề mặt vỏ thân cây.

D. Cắt cụm hoa và quả.

Câu 4 (0,25 điểm). Thành phần chủ yếu được vận chuyển trong dòng mạch rây là

A. nước và ion khoáng.

B. hormone thực vật và ion \ceK+\ce{K+}.

C. sucrose và các amino acid.

D. các chất vô cơ hòa tan.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi tế bào hạt đậu ở khí khổng tích lũy nhiều ion \ceK+\ce{K+}, áp suất thẩm thấu tăng lên làm cho nước thẩm thấu vào tế bào dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

A. Khí khổng đóng lại hoàn toàn.

B. Khí khổng mở ra để thoát hơi nước.

C. Tế bào khí khổng bị teo lại.

D. Dòng mạch gỗ bị ngưng trệ.

Câu 6 (0,25 điểm). Hiện tượng lá cây bị vàng dần từ ngọn xuống các lá dưới, cây còi cọc chậm phát triển thường là dấu hiệu đặc trưng khi cây bị thiếu hụt nguyên tố khoáng nào?

A. Nitrogen (\ceN\ce{N}).

B. Phosphorus (\ceP\ce{P}).

C. Potassium (\ceK\ce{K}).

D. Calcium (\ceCa\ce{Ca}).

Câu 7 (0,25 điểm). Khi bón quá nhiều phân bón hóa học vào gốc cây trong một thời gian ngắn, cây trồng thường có hiện tượng bị héo rũ là do

A. nồng độ dung dịch đất quá cao làm rễ cây không hút được nước.

B. phân bón làm tắc nghẽn hoàn toàn hệ thống mạch rây ở thân.

C. rễ cây hấp thụ quá mức ion khoáng gây ngộ độc chất diệp lục.

D. nhiệt độ vùng rễ tăng đột ngột làm biến tính protein màng tế bào.

Câu 8 (0,25 điểm). Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế sự mất nước của cây con sau khi mới bứng đem trồng ở vị trí mới?

A. Bón thật nhiều phân đạm vào hố trồng trước khi đặt cây.

B. Tỉa bớt cành và lá, che bớt ánh nắng trực tiếp cho cây con.

C. Để cây dưới ánh nắng gắt để kích thích khí khổng mở rộng.

D. Tưới ngập úng gốc cây liên tục trong nhiều ngày đầu tiên.

Câu 9 (0,25 điểm). Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ở thực vật là

A. \ce6CO2+12H2O−>[Asmt][Diepluc]C6H12O6+6O2+6H2O\ce{6CO2 + 12H2O ->[Asmt][Diep luc] C6H12O6 + 6O2 + 6H2O}.

B. \ceC6H12O6+6O2−>6CO2+6H2O+Nangluong(ATP+Nhiet)\ce{C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + Nang luong (ATP + Nhiet)}.

C. \ce6CO2+6H2O−>[Asmt]C6H12O6+6CO\ce{6CO2 + 6H2O ->[Asmt] C6H12O6 + 6CO}.

D. \ceC6H12O6+6H2O−>6CO2+12H2+ATP\ce{C6H12O6 + 6H2O -> 6CO2 + 12H2 + ATP}.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong lục lạp, các sắc tố quang hợp được phân bố chủ yếu ở

A. chất nền (stroma).

B. màng thylakoid.

C. xoang thylakoid.

D. màng ngoài của lục lạp.

Câu 11 (0,25 điểm). Hai sản phẩm chính của pha sáng được cung cấp trực tiếp cho chu trình Calvin trong pha đồng hóa carbon là

A. \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O}.

B. ATP và NADPH.

C. \ceO2\ce{O2} và Glucose.

D. ADP và \ceNADP+\ce{NADP+}.

Câu 12 (0,25 điểm). Điểm bão hòa ánh sáng của quá trình quang hợp được định nghĩa là

A. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

B. cường độ ánh sáng tối đa mà cây bắt đầu tiến hành quang hợp.

C. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt mức cực đại.

D. cường độ ánh sáng làm cho bộ máy quang hợp bị phá hủy hoàn toàn.

Câu 13 (0,25 điểm). Thực vật CAM có đặc điểm thích nghi nổi bật nào sau đây để tồn tại trong điều kiện khô hạn kéo dài?

A. Khí khổng mở vào ban đêm và đóng vào ban ngày.

B. Khí khổng mở liên tục suốt cả ngày lẫn đêm.

C. Không có pha sáng, chỉ thực hiện pha tối vào ban đêm.

D. Quá trình cố định \ceCO2\ce{CO2} chỉ diễn ra ở tế bào bao bó mạch.

Câu 14 (0,25 điểm). Khi chiếu ánh sáng nhân tạo có phổ màu đỏ và xanh tím bổ sung vào ban đêm trong nhà kính trồng cây hoa cúc, mục đích chính là

A. kích thích hệ sắc tố chlorophyll hấp thu năng lượng tốt nhất để tăng quang hợp.

B. tiêu diệt các loại nấm mốc và vi khuẩn gây bệnh trên bề mặt lá cây.

C. làm tăng nhanh nhiệt độ không khí bên trong nhà kính vào ban đêm.

D. giảm thiểu sự thoát hơi nước qua khí khổng của cây trồng.

Câu 15 (0,25 điểm). Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở bào quan nào sau đây?

A. Lục lạp.

B. Ti thể.

C. Không bào.

D. Bộ máy Golgi.

Câu 16 (0,25 điểm). Một trong những vai trò quan trọng nhất của quá trình hô hấp đối với cơ thể thực vật là

A. giải phóng khí \ceO2\ce{O2} bổ sung vào bầu khí quyển.

B. tích lũy tinh bột và các hợp chất hữu cơ dự trữ.

C. cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của cây.

D. giảm thiểu lượng nhiệt sinh ra trong cơ thể thực vật.

Câu 17 (0,25 điểm). Vì sao khi nhiệt độ môi trường giảm xuống gần 0∘C0^\circ\text{C} thì cường độ hô hấp của thực vật giảm mạnh?

A. Phân tử nước bị đóng băng phá hủy toàn bộ màng tế bào.

B. Các enzyme tham gia xúc tác phản ứng hô hấp bị ức chế hoạt tính.

C. Nồng độ khí \ceO2\ce{O2} trong không khí bị giảm xuống mức tối thiểu.

D. Lượng cơ chất glucose bị chuyển hóa hết thành glycogen dự trữ.

Câu 18 (0,25 điểm). Người ta thường rút cạn nước trong các khoang bảo quản hoặc bảo quản hạt nông sản ở trạng thái khô nhằm mục đích chính là

A. hạ thấp cường độ hô hấp của hạt để kéo dài thời gian bảo quản.

B. kích thích hạt nhanh chóng nảy mầm đều đồng loạt.

C. làm tăng hàm lượng nước liên kết trong nội nhũ của hạt giống.

D. tăng cường quá trình phân giải chất hữu cơ dự trữ trong hạt.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi nghiên cứu về cơ chế hấp thụ nước, chất khoáng và sự vận chuyển các chất trong cây, nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Nước từ dung dịch đất xâm nhập vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế thẩm thấu luôn đi từ nơi có thế nước thấp đến nơi có thế nước cao.
b) Dòng mạch gỗ vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên thân và lá nhờ sự phối hợp của ba động lực: áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước.
c) Sự mở khí khổng diễn ra khi tế bào hạt đậu mất nước làm vách mỏng co lại, kéo theo vách dày co vào trong.
d) Khi trồng cây trong môi trường đất bị ngập úng lâu ngày, rễ cây thiếu \ceO2\ce{O2} nên quá trình hô hấp hiếu khí bị ức chế, dẫn đến tế bào lông hút bị chết và cây bị héo.

Câu 2 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về quá trình quang hợp và mối liên hệ với năng suất cây trồng, các nhận định sau đây được đưa ra:
a) Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và carotenoid; trong đó chlorophyll a trực tiếp tham gia chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
b) Khi nồng độ \ceCO2\ce{CO2} trong không khí tăng dần từ điểm bù \ceCO2\ce{CO2}, cường độ quang hợp của cây sẽ tăng tỉ lệ thuận không giới hạn.
c) Pha tối (chu trình Calvin) của thực vật C3\text{C}_3 diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp, cố định \ceCO2\ce{CO2} thành hợp chất hữu cơ đầu tiên có 3 nguyên tử carbon (3-PGA).
d) Để tăng năng suất cây trồng, nông dân cần áp dụng biện pháp bón phân hợp lí, tưới tiêu khoa học và điều khiển mật độ gieo trồng nhằm tối ưu hóa diện tích lá và hiệu suất quang hợp.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Thí sinh viết câu trả lời ngắn gọn vào phần bài làm.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong cây, dòng mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên thân và lá, còn dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan sử dụng hoặc dự trữ. Hãy cho biết mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống hay tế bào chết?

Câu 2 (0,5 điểm). Ở một loài thực vật C3\text{C}_3, khi chiếu sáng với cường độ tăng dần từ 0 lx0\text{ lx} đến 15 000 lx15\,000\text{ lx}, người ta ghi nhận cường độ quang hợp và cường độ hô hấp. Tại cường độ ánh sáng 2 000 lx2\,000\text{ lx}, lượng \ceCO2\ce{CO2} cây hấp thu qua quang hợp bằng đúng lượng \ceCO2\ce{CO2} cây thải ra do hô hấp. Cường độ ánh sáng 2 000 lx2\,000\text{ lx} này được gọi là gì?

Câu 3 (0,5 điểm). Một kho dự trữ hạt đậu tương có khối lượng ban đầu là 1010 tấn với độ ẩm 12%12\%. Trong quá trình bảo quản không đúng cách, độ ẩm tăng lên làm cường độ hô hấp của khối hạt tăng vọt. Cứ mỗi ngày khối hạt tiêu hao mất 4,5 kg4{,}5\text{ kg} glucose do quá trình hô hấp hiếu khí theo phương trình:

\ceC6H12O6+6O2−>6CO2+6H2O+2870kJ\ce{C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + 2870 kJ}

Tính lượng nhiệt (theo đơn vị MJ\text{MJ}) giải phóng ra môi trường do khối hạt hô hấp trong thời gian 1010 ngày? (Biết khối lượng mol của glucose là 180 g/mol180\text{ g/mol}, làm tròn đến hàng đơn vị).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm).
Nêu khái niệm dinh dưỡng khoáng ở thực vật. Phân biệt vai trò của nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.

Câu 2 (1,0 điểm).
Tại sao trong kĩ thuật bảo quản nông sản (hạt giống, ngũ cốc, rau củ quả), người ta thường áp dụng các biện pháp: phơi khô hạt, bảo quản lạnh và bảo quản trong điều kiện nồng độ \ceCO2\ce{CO2} cao? Giải thích cơ sở sinh học của các biện pháp đó dựa trên quá trình hô hấp ở thực vật.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả