SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Chương trình GDPT 2018 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Phạm vi: Bài 1 đến Bài 9. Đề gồm 3 phần; tổng điểm: 10,0.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chọn một phương án đúng; mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một phân tử DNA có cả hai mạch được đánh dấu bằng đồng vị nitrogen nặng được chuyển sang môi trường chỉ có . Sau ba lần tái bản liên tiếp theo nguyên tắc bán bảo toàn, tỉ lệ phân tử DNA chỉ chứa là bao nhiêu? Biết không xảy ra đột biến.
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Một đoạn mạch khuôn của gene có trình tự . Trình tự đoạn mRNA được phiên mã từ đoạn mạch khuôn này là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3. Một mRNA có đoạn mã hóa . Biết AUG mã hóa methionine, GAA mã hóa glutamic acid, UUU mã hóa phenylalanine, GGC mã hóa glycine và UAA là mã kết thúc. Chuỗi polypeptide vừa được tổng hợp, trước khi loại bỏ amino acid mở đầu, có trình tự nào sau đây?
A. Methionine – glutamic acid – phenylalanine – glycine.
B. Methionine – phenylalanine – glutamic acid – glycine.
C. Methionine – glutamic acid – phenylalanine – glycine – UAA.
D. Glutamic acid – phenylalanine – glycine.
Câu 4. Ở vi khuẩn E. coli, một đột biến tại vùng vận hành của operon lac làm protein ức chế không thể liên kết với vùng này. Gene điều hòa, promoter và các gene cấu trúc vẫn bình thường. Trong điều kiện không có lactose nhưng các điều kiện khác thuận lợi cho phiên mã, hệ quả trực tiếp của đột biến là
A. RNA polymerase không thể liên kết với promoter.
B. Protein ức chế không còn được tổng hợp.
C. Các gene cấu trúc vẫn được phiên mã.
D. Các gene cấu trúc bị loại khỏi DNA.
Câu 5. Một đột biến làm bộ ba trên mạch mã hóa của gene đổi từ thành . Biết CAG trên mRNA mã hóa glutamine, còn UAG là mã kết thúc. Đột biến này thuộc trường hợp nào sau đây?
A. Đột biến đồng nghĩa.
B. Đột biến vô nghĩa.
C. Đột biến dịch khung.
D. Đột biến mất một bộ ba.
Câu 6. Ở tế bào nhân thực, một vùng nhiễm sắc chất chuyển từ trạng thái đóng xoắn chặt sang trạng thái ít đóng xoắn hơn. Sự thay đổi này có thể làm tăng biểu hiện của một gene trong vùng đó chủ yếu vì
A. Bộ máy phiên mã dễ tiếp cận DNA hơn.
B. Mọi intron của gene đều được chuyển thành exon.
C. Trình tự nucleotide của gene được thay đổi đồng loạt.
D. Ribosome liên kết trực tiếp với mạch khuôn DNA.
Câu 7. Trong một quy trình tạo DNA tái tổ hợp, plasmid và đoạn DNA mang gene cần chuyển được cắt bằng cùng một enzyme giới hạn, tạo các đầu dính tương thích. Sau khi các đầu dính bắt cặp bổ sung, enzyme ligase có vai trò chủ yếu là
A. Tổng hợp mRNA từ gene cần chuyển.
B. Tách hai mạch của phân tử plasmid.
C. Nhân đôi đoạn DNA mang gene cần chuyển.
D. Nối các đoạn DNA bằng liên kết phosphodiester.
Câu 8. Trong thực hành tách chiết DNA từ tế bào thực vật, sau khi phá vỡ tế bào và lọc bỏ phần bã, người thực hiện bổ sung nhẹ nhàng cồn lạnh vào dịch lọc. Mục đích chính của thao tác này là
A. Thủy phân DNA thành các nucleotide riêng lẻ.
B. Biến đổi RNA thành DNA nhờ enzyme.
C. Làm DNA kết tủa để có thể quan sát và thu nhận.
D. Làm DNA liên kết bổ sung với protein trong dịch lọc.
Câu 9. Thành phần cốt lõi của một nucleosome ở sinh vật nhân thực là
A. Một đoạn DNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử histone.
B. Một phân tử RNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử histone.
C. Hai phân tử DNA liên kết với một phân tử protein.
D. Một đoạn DNA liên kết với hai tiểu đơn vị ribosome.
Câu 10. Một loài có bộ nhiễm sắc thể . Ở kì giữa của nguyên phân, một tế bào sinh dưỡng bình thường của loài này có
A. 16 nhiễm sắc thể kép và 32 chromatid.
B. 8 nhiễm sắc thể kép và 16 chromatid.
C. 8 nhiễm sắc thể đơn và 8 chromatid.
D. 16 nhiễm sắc thể đơn và 16 chromatid.
Câu 11. Ở một loài thực vật, hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho cây tự thụ phấn. Trong số các cây con có kiểu hình trội về cả hai tính trạng, tỉ lệ cây có kiểu gene là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Ở một loài thực vật, kiểu gene quy định hoa đỏ, quy định hoa hồng, quy định hoa trắng. Cho hai cây hoa hồng giao phấn. Trong số các cây con không có hoa trắng, tỉ lệ cây hoa hồng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 13. Ở người, nhóm máu ABO do ba allele , , quy định; và đồng trội, đều trội hoàn toàn so với . Một người mẹ nhóm máu A và người bố nhóm máu B đã sinh con nhóm máu O. Xác suất người con tiếp theo có nhóm máu AB là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14. Ở một loài thực vật, hai gene phân li độc lập cùng chi phối màu hoa: cho hoa tím; cho hoa đỏ; và cho hoa trắng. Cho cây tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 9 tím : 3 đỏ : 4 trắng.
B. 9 tím : 6 đỏ : 1 trắng.
C. 12 tím : 3 đỏ : 1 trắng.
D. 9 tím : 7 trắng.
Câu 15. Một tính trạng do ba cặp gene phân li độc lập quy định theo kiểu cộng gộp. Mỗi allele viết hoa đóng góp một đơn vị vào mức biểu hiện tính trạng; các allele viết thường không đóng góp. Cho cá thể tự thụ phấn. Xác suất đời con có mức biểu hiện bằng bốn đơn vị là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 16. Một đột biến ở một gene làm thay đổi đồng thời hình dạng hồng cầu, khả năng vận chuyển oxygen và một số biểu hiện sinh lí khác của cơ thể. Hiện tượng một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng được gọi là
A. Đồng trội.
B. Trội không hoàn toàn.
C. Tương tác bổ sung.
D. Tính đa hiệu của gene.
Câu 17. Một đột biến điểm làm codon trên mRNA thay đổi từ GAA thành GAG. Biết cả hai codon đều mã hóa glutamic acid. Nhận định nào sau đây đúng về đột biến này?
A. Đột biến thay thế một cặp nucleotide, không đổi amino acid tại vị trí đang xét.
B. Đột biến thêm một cặp nucleotide, làm thay đổi khung đọc từ vị trí đột biến.
C. Đột biến mất một cặp nucleotide, làm giảm tổng số nucleotide của gene.
D. Đột biến tạo mã kết thúc, làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm tại vị trí đó.
Câu 18. Một gene ở sinh vật nhân thực bị loại bỏ chính xác một intron, trong khi các exon và vùng điều hòa được giữ nguyên. Giả sử quá trình phiên mã và xử lí RNA vẫn diễn ra bình thường, không có cắt nối thay thế. So với trước biến đổi, nhận định nào sau đây đúng?
A. RNA sơ khai có chiều dài không đổi.
B. mRNA trưởng thành có thể giữ nguyên trình tự.
C. Chuỗi polypeptide bắt buộc dài thêm.
D. Khung đọc của vùng mã hóa bắt buộc thay đổi.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh xác định đúng hoặc sai.
Câu 1. Một phân tử DNA mạch kép có 3 000 nucleotide, trong đó có 600 nucleotide loại A. Ban đầu, cả hai mạch DNA đều chứa . Phân tử này tái bản hai lần trong môi trường chỉ có , sau đó toàn bộ DNA con được chuyển sang môi trường chỉ có và tái bản thêm một lần. Các lần tái bản đều hoàn tất, không xảy ra đột biến.
a) Phân tử DNA ban đầu có 3 900 liên kết hydrogen.
b) Trong hai lần tái bản đầu, môi trường cung cấp tổng cộng 2 700 nucleotide loại G.
c) Sau lần tái bản thứ ba, có 4 phân tử DNA chứa đồng thời và .
d) Riêng lần tái bản thứ ba, môi trường cung cấp 4 200 nucleotide loại A.
Câu 2. Nghiên cứu operon lac ở bốn chủng E. coli, người ta đo mức phiên mã tương đối của các gene cấu trúc. Chủng 1 là kiểu dại. Mỗi chủng 2, 3, 4 chỉ mang một trong ba dạng đột biến: gene điều hòa mất chức năng tạo protein ức chế hoạt động; vùng vận hành mất khả năng liên kết protein ức chế; hoặc promoter mất khả năng liên kết RNA polymerase.
Mỗi chủng được khảo sát trước và sau khi bổ sung một plasmid chỉ mang gene điều hòa bình thường có khả năng biểu hiện. Kết quả như sau:
Chủng | Trước bổ sung , không lactose | Sau bổ sung , không lactose | Sau bổ sung , có lactose |
|---|---|---|---|
1 | 0 | 0 | 100 |
2 | 100 | 0 | 100 |
3 | 100 | 100 | 100 |
4 | 0 | 0 | 0 |
Giá trị 0: không phát hiện phiên mã; giá trị 100: phiên mã ở mức cao. Các điều kiện khác thuận lợi và như nhau.
a) Chủng 2 mang đột biến ở gene điều hòa làm mất chức năng của protein ức chế.
b) Chủng 3 mang đột biến ở gene điều hòa nên không thể được phục hồi bằng .
c) Nếu chỉ bổ sung một bản sao vùng vận hành bình thường, không kèm promoter và các gene cấu trúc, vào chủng 3 thì phiên mã các gene cấu trúc trên nhiễm sắc thể sẽ bị ức chế khi không có lactose.
d) Nếu bổ sung vào chủng 4 một bản sao bình thường gồm promoter, vùng vận hành và các gene cấu trúc, bản sao đó có thể được phiên mã khi có lactose.
Câu 3. Ở một loài thực vật, màu hoa do hai gene phân li độc lập cùng quy định. Chỉ các cây có đồng thời allele và allele mới có hoa tím; các kiểu gene còn lại cho hoa trắng. Cho hai dòng thuần hoa trắng và giao phấn, thu được . Cho tự thụ phấn, thu được gồm 180 cây hoa tím và 140 cây hoa trắng. Không xảy ra đột biến; các kiểu gene có sức sống như nhau.
a) Các cây đều có kiểu gene và hoa tím.
b) Theo lí thuyết, ở có 9 kiểu gene, trong đó 5 kiểu gene quy định hoa tím.
c) Trong nhóm cây hoa trắng ở , tỉ lệ cây đồng hợp cả hai cặp gene theo lí thuyết là .
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một cây hoa tím ở rồi cho tự thụ phấn, xác suất chọn được cây cho đời con toàn hoa tím là .
Câu 4. Ở người, nhóm máu ABO do ba allele , , quy định; và đồng trội, đều trội hoàn toàn so với . Một cặp vợ chồng có chồng nhóm máu A, vợ nhóm máu B và đã sinh một con nhóm máu O. Giả sử không xảy ra đột biến; các lần sinh độc lập.
a) Ít nhất một trong hai người bố mẹ có kiểu gene đồng hợp về locus nhóm máu ABO.
b) Xác suất người con tiếp theo có nhóm máu AB là .
c) Nếu sinh thêm hai con, xác suất có đúng một con nhóm máu A và một con nhóm máu B là .
d) Nếu một người con nhóm máu A của cặp vợ chồng trên kết hôn với người nhóm máu AB thì xác suất họ sinh con nhóm máu B là .
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Với câu hỏi yêu cầu tính phần trăm, chỉ ghi giá trị số theo cách làm tròn được chỉ định.
Câu 1. Một gene là DNA mạch kép dài 1 800 cặp nucleotide. Trên mạch thứ nhất, A chiếm và T chiếm số nucleotide của mạch. Gene tái bản liên tiếp hai lần, không xảy ra đột biến. Tổng số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp là bao nhiêu?
Câu 2. Một mRNA có vùng mã hóa dài 600 nucleotide, tính từ nucleotide đầu tiên của codon mở đầu đến nucleotide cuối cùng của codon kết thúc. Có 4 phân tử mRNA giống nhau, mỗi phân tử được 5 ribosome dịch mã; mỗi ribosome tổng hợp hoàn chỉnh một chuỗi polypeptide. Tổng số amino acid được sử dụng để tổng hợp các chuỗi polypeptide này là bao nhiêu? Không trừ amino acid mở đầu.
Câu 3. Ở một loài thực vật, ba gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho cây tự thụ phấn. Trong toàn bộ đời con, tỉ lệ cây vừa đồng hợp cả ba cặp gene, vừa có kiểu hình trội đúng hai tính trạng là bao nhiêu phần trăm? Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.
Câu 4. Một loài thực vật lưỡng bội có locus A gồm 4 allele và locus B gồm 3 allele. Hai locus nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài, số kiểu gene có đúng một locus đồng hợp và locus còn lại dị hợp là bao nhiêu?
Câu 5. Ở một loài thực vật, màu hoa do hai gene phân li độc lập quy định: cho hoa đỏ, cho hoa vàng, và cho hoa trắng. Cho cây tự thụ phấn thu được . Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở cho giao phấn với cây . Xác suất thu được một cây con hoa vàng là bao nhiêu phần trăm? Biết không xảy ra đột biến; các kiểu gene có sức sống như nhau. Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.
Câu 6. Khi thiết kế một đoạn DNA mạch kép tổng hợp, người ta yêu cầu mạch mã hóa gồm đúng 5 bộ ba, lần lượt quy định: methionine – lysine – phenylalanine – glycine – kết thúc. Bộ ba mở đầu được cố định là ATG, bộ ba kết thúc được cố định là TAA. Các bộ ba trên mạch mã hóa có thể sử dụng cho ba amino acid ở giữa như sau:
Amino acid | Các bộ ba trên mạch mã hóa có thể sử dụng |
|---|---|
Lysine | AAA, AAG |
Phenylalanine | TTT, TTC |
Glycine | GGT, GGC, GGA, GGG |
Có bao nhiêu trình tự mạch mã hóa thỏa mãn yêu cầu trên và có tổng số nucleotide loại G cộng với C trên chính mạch mã hóa bằng 4?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 12
Phạm vi: Bài 1–9, sách Kết nối tri thức với cuộc sống
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
A. QUY ĐỊNH CHẤM ĐIỂM
Phần I: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tối đa 4,5 điểm.
Phần II: Chấm lũy tiến theo số ý được xác định chính xác trong từng câu.
Số ý xác định chính xác trong một câu | Điểm của câu |
|---|---|
0 | 0,0 |
1 | 0,1 |
2 | 0,25 |
3 | 0,5 |
4 | 1,0 |
Phần III: Mỗi câu có kết quả đúng được 0,25 điểm; tối đa 1,5 điểm. Không chia điểm theo bước giải.
Câu 3 và Câu 5 của Phần III phải quy đổi sang phần trăm và làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Thí sinh chỉ ghi giá trị số; không bắt buộc ghi kí hiệu phần trăm trong ô trả lời. Các câu còn lại ghi số nguyên.
B. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH PHẦN I
Câu | Đáp án | Nội dung giải thích | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | B | Sau ba lần tái bản có phân tử DNA. Hai mạch ban đầu vẫn nằm trong 2 phân tử DNA lai. Số phân tử chỉ chứa là , chiếm . | 0,25 |
2 | D | RNA được tổng hợp bổ sung và ngược chiều với mạch khuôn: T bắt cặp với A, A với U, G với C, C với G. Vì vậy, trình tự mRNA là . | 0,25 |
3 | A | Đọc các codon theo chiều : AUG – GAA – UUU – GGC – UAA. Bốn codon đầu mã hóa lần lượt methionine, glutamic acid, phenylalanine, glycine; UAA chỉ kết thúc dịch mã, không mã hóa amino acid. | 0,25 |
4 | C | Vùng vận hành bị biến đổi nên protein ức chế không bám được. Vì promoter còn hoạt động, RNA polymerase vẫn phiên mã các gene cấu trúc ngay cả khi không có lactose. Đột biến ở vùng vận hành không đồng nghĩa gene điều hòa ngừng tạo protein. | 0,25 |
5 | B | Bộ ba trên mạch mã hóa đổi từ CAG thành TAG, làm codon trên mRNA đổi từ CAG thành UAG. Codon mã hóa amino acid trở thành codon kết thúc, nên đây là đột biến vô nghĩa. | 0,25 |
6 | A | Mức độ đóng xoắn ảnh hưởng khả năng tiếp cận DNA của các yếu tố phiên mã và RNA polymerase. Trạng thái ít đóng xoắn có thể tạo điều kiện cho phiên mã, không làm intron thành exon hay thay đổi trình tự gene. | 0,25 |
7 | D | Các đầu dính tương thích có thể bắt cặp bằng liên kết hydrogen. Ligase xúc tác hình thành liên kết phosphodiester để nối liền khung đường – phosphate của các đoạn DNA, tạo phân tử DNA tái tổ hợp. | 0,25 |
8 | C | DNA ít tan trong môi trường có cồn, đặc biệt khi có ion muối thích hợp. Bổ sung cồn lạnh giúp DNA kết tủa, tạo các sợi hoặc đám có thể quan sát và thu nhận. | 0,25 |
9 | A | Nucleosome gồm một đoạn DNA quấn quanh lõi tám phân tử histone. Đây là đơn vị cấu trúc cơ bản trong quá trình đóng gói DNA ở nhiễm sắc thể nhân thực. | 0,25 |
10 | B | Sau nhân đôi DNA, số nhiễm sắc thể tính theo tâm động vẫn là . Mỗi nhiễm sắc thể kép có hai chromatid nên có chromatid. | 0,25 |
11 | D | . | 0,25 |
12 | C | Phép lai cho . Trong nhóm không có hoa trắng, còn nên cây hoa hồng chiếm . | 0,25 |
13 | B | Con nhóm máu O có kiểu gene , nên bố và mẹ đều mang allele . Phép lai là , cho bốn kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau. Nhóm máu AB chiếm . | 0,25 |
14 | A | ; ; . Tỉ lệ kiểu hình là 9 tím : 3 đỏ : 4 trắng. | 0,25 |
15 | C | Với mỗi cặp gene dị hợp tự thụ phấn, số allele viết hoa ở đời con có phân bố tương ứng với . Ba cặp gene cho phân bố . Hệ số ứng với bốn allele viết hoa là , nên xác suất bằng . | 0,25 |
16 | D | Một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng là gene đa hiệu. Tương tác bổ sung là trường hợp nhiều gene cùng chi phối một tính trạng, khác với tình huống đã nêu. | 0,25 |
17 | A | GAA và GAG chỉ khác một nucleotide nhưng cùng mã hóa glutamic acid. Đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide, thuộc dạng đồng nghĩa tại vị trí đang xét; không phải thêm, mất hay tạo mã kết thúc. | 0,25 |
18 | B | Trong quá trình tạo mRNA trưởng thành, intron vốn bị loại bỏ. Nếu chỉ xóa chính xác intron trên DNA và giữ nguyên exon, vùng điều hòa, quá trình xử lí RNA bình thường thì trình tự mRNA trưởng thành có thể không đổi; RNA sơ khai ngắn hơn. | 0,25 |
C. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH PHẦN II
Đ: Đúng; S: Sai. Điểm mỗi câu được quy đổi theo thang lũy tiến ở mục A.
Câu | Đáp án | Nội dung giải thích | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
1 | a) Đ | a) DNA mạch kép có ; . Số liên kết hydrogen: . | 1,0 |
2 | a) Đ | a) Chủng 2 phiên mã khi không có lactose nhưng được phục hồi khả năng ức chế sau khi bổ sung . Protein ức chế bình thường do plasmid tạo ra có thể tác động lên operon trên nhiễm sắc thể, nên chủng 2 bị đột biến gene điều hòa. | 1,0 |
3 | a) Đ | a) , có đủ và nên hoa tím. | 1,0 |
4 | a) S | a) Con nhóm máu O có kiểu gene , nên bố là , mẹ là ; cả hai đều dị hợp. | 1,0 |
D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III
Câu | Đáp án | Nội dung hướng dẫn giải | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | 2700 | Mỗi mạch dài 1800 nucleotide. | 0,25 |
2 | 3980 | Số codon của vùng mã hóa là , trong đó một codon kết thúc không mã hóa amino acid. | 0,25 |
3 | 4,7 | Cây cần tìm phải đồng hợp trội ở hai locus và đồng hợp lặn ở locus còn lại. Có ba kiểu gene: , , . | 0,25 |
4 | 30 | Locus A có 4 kiểu gene đồng hợp và kiểu gene dị hợp. | 0,25 |
5 | 27,8 | Trong nhóm cây đỏ ở , tại mỗi locus có tỉ lệ đồng hợp trội : dị hợp là . Do hai gene phân li độc lập và điều kiện chọn là trội ở cả hai locus, phân bố hai locus trong nhóm này vẫn độc lập. | 0,25 |
6 | 6 | ATG có một nucleotide G hoặc C; TAA không có G hoặc C. Vì tổng yêu cầu bằng 4, ba bộ ba ở giữa phải có tổng cộng 3 nucleotide G hoặc C. | 0,25 |



