Đề giữa học kì I Sinh học 12 – Kết nối tri thức – Bài 1–9 – Mức độ khó

Sinh họcLớp 12VChia sẻ bởi Vân H 3 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Chương trình GDPT 2018 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Phạm vi: Bài 1 đến Bài 9. Đề gồm 3 phần; tổng điểm: 10,0.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chọn một phương án đúng; mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một phân tử DNA có cả hai mạch được đánh dấu bằng đồng vị nitrogen nặng 15N^{15}\mathrm{N} được chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}\mathrm{N}. Sau ba lần tái bản liên tiếp theo nguyên tắc bán bảo toàn, tỉ lệ phân tử DNA chỉ chứa 14N^{14}\mathrm{N} là bao nhiêu? Biết không xảy ra đột biến.

A. 12,5%12,5\%.

B. 75%75\%.

C. 50%50\%.

D. 87,5%87,5\%.

Câu 2. Một đoạn mạch khuôn của gene có trình tự 3′–TAC GGA TTT ACT–5′3'\text{–TAC GGA TTT ACT–}5'. Trình tự đoạn mRNA được phiên mã từ đoạn mạch khuôn này là

A. 3′–AUG CCU AAA UGA–5′3'\text{–AUG CCU AAA UGA–}5'.

B. 5′–UAC GGA UUU ACU–3′5'\text{–UAC GGA UUU ACU–}3'.

C. 5′–ATG CCT AAA TGA–3′5'\text{–ATG CCT AAA TGA–}3'.

D. 5′–AUG CCU AAA UGA–3′5'\text{–AUG CCU AAA UGA–}3'.

Câu 3. Một mRNA có đoạn mã hóa 5′–AUG GAA UUU GGC UAA–3′5'\text{–AUG GAA UUU GGC UAA–}3'. Biết AUG mã hóa methionine, GAA mã hóa glutamic acid, UUU mã hóa phenylalanine, GGC mã hóa glycine và UAA là mã kết thúc. Chuỗi polypeptide vừa được tổng hợp, trước khi loại bỏ amino acid mở đầu, có trình tự nào sau đây?

A. Methionine – glutamic acid – phenylalanine – glycine.

B. Methionine – phenylalanine – glutamic acid – glycine.

C. Methionine – glutamic acid – phenylalanine – glycine – UAA.

D. Glutamic acid – phenylalanine – glycine.

Câu 4. Ở vi khuẩn E. coli, một đột biến tại vùng vận hành của operon lac làm protein ức chế không thể liên kết với vùng này. Gene điều hòa, promoter và các gene cấu trúc vẫn bình thường. Trong điều kiện không có lactose nhưng các điều kiện khác thuận lợi cho phiên mã, hệ quả trực tiếp của đột biến là

A. RNA polymerase không thể liên kết với promoter.

B. Protein ức chế không còn được tổng hợp.

C. Các gene cấu trúc vẫn được phiên mã.

D. Các gene cấu trúc bị loại khỏi DNA.

Câu 5. Một đột biến làm bộ ba trên mạch mã hóa của gene đổi từ 5′–CAG–3′5'\text{–CAG–}3' thành 5′–TAG–3′5'\text{–TAG–}3'. Biết CAG trên mRNA mã hóa glutamine, còn UAG là mã kết thúc. Đột biến này thuộc trường hợp nào sau đây?

A. Đột biến đồng nghĩa.

B. Đột biến vô nghĩa.

C. Đột biến dịch khung.

D. Đột biến mất một bộ ba.

Câu 6. Ở tế bào nhân thực, một vùng nhiễm sắc chất chuyển từ trạng thái đóng xoắn chặt sang trạng thái ít đóng xoắn hơn. Sự thay đổi này có thể làm tăng biểu hiện của một gene trong vùng đó chủ yếu vì

A. Bộ máy phiên mã dễ tiếp cận DNA hơn.

B. Mọi intron của gene đều được chuyển thành exon.

C. Trình tự nucleotide của gene được thay đổi đồng loạt.

D. Ribosome liên kết trực tiếp với mạch khuôn DNA.

Câu 7. Trong một quy trình tạo DNA tái tổ hợp, plasmid và đoạn DNA mang gene cần chuyển được cắt bằng cùng một enzyme giới hạn, tạo các đầu dính tương thích. Sau khi các đầu dính bắt cặp bổ sung, enzyme ligase có vai trò chủ yếu là

A. Tổng hợp mRNA từ gene cần chuyển.

B. Tách hai mạch của phân tử plasmid.

C. Nhân đôi đoạn DNA mang gene cần chuyển.

D. Nối các đoạn DNA bằng liên kết phosphodiester.

Câu 8. Trong thực hành tách chiết DNA từ tế bào thực vật, sau khi phá vỡ tế bào và lọc bỏ phần bã, người thực hiện bổ sung nhẹ nhàng cồn lạnh vào dịch lọc. Mục đích chính của thao tác này là

A. Thủy phân DNA thành các nucleotide riêng lẻ.

B. Biến đổi RNA thành DNA nhờ enzyme.

C. Làm DNA kết tủa để có thể quan sát và thu nhận.

D. Làm DNA liên kết bổ sung với protein trong dịch lọc.

Câu 9. Thành phần cốt lõi của một nucleosome ở sinh vật nhân thực là

A. Một đoạn DNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử histone.

B. Một phân tử RNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử histone.

C. Hai phân tử DNA liên kết với một phân tử protein.

D. Một đoạn DNA liên kết với hai tiểu đơn vị ribosome.

Câu 10. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=82n=8. Ở kì giữa của nguyên phân, một tế bào sinh dưỡng bình thường của loài này có

A. 16 nhiễm sắc thể kép và 32 chromatid.

B. 8 nhiễm sắc thể kép và 16 chromatid.

C. 8 nhiễm sắc thể đơn và 8 chromatid.

D. 16 nhiễm sắc thể đơn và 16 chromatid.

Câu 11. Ở một loài thực vật, hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho cây AaBbAaBb tự thụ phấn. Trong số các cây con có kiểu hình trội về cả hai tính trạng, tỉ lệ cây có kiểu gene AABBAABB là

A. 116\dfrac{1}{16}.

B. 14\dfrac{1}{4}.

C. 13\dfrac{1}{3}.

D. 19\dfrac{1}{9}.

Câu 12. Ở một loài thực vật, kiểu gene AAAA quy định hoa đỏ, AaAa quy định hoa hồng, aaaa quy định hoa trắng. Cho hai cây hoa hồng giao phấn. Trong số các cây con không có hoa trắng, tỉ lệ cây hoa hồng là

A. 14\dfrac{1}{4}.

B. 12\dfrac{1}{2}.

C. 23\dfrac{2}{3}.

D. 34\dfrac{3}{4}.

Câu 13. Ở người, nhóm máu ABO do ba allele IAI^A, IBI^B, ii quy định; IAI^A và IBI^B đồng trội, đều trội hoàn toàn so với ii. Một người mẹ nhóm máu A và người bố nhóm máu B đã sinh con nhóm máu O. Xác suất người con tiếp theo có nhóm máu AB là

A. 50%50\%.

B. 25%25\%.

C. 75%75\%.

D. 12,5%12,5\%.

Câu 14. Ở một loài thực vật, hai gene phân li độc lập cùng chi phối màu hoa: A_B_A\_B\_ cho hoa tím; A_bbA\_bb cho hoa đỏ; aaB_aaB\_ và aabbaabb cho hoa trắng. Cho cây AaBbAaBb tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A. 9 tím : 3 đỏ : 4 trắng.

B. 9 tím : 6 đỏ : 1 trắng.

C. 12 tím : 3 đỏ : 1 trắng.

D. 9 tím : 7 trắng.

Câu 15. Một tính trạng do ba cặp gene phân li độc lập quy định theo kiểu cộng gộp. Mỗi allele viết hoa đóng góp một đơn vị vào mức biểu hiện tính trạng; các allele viết thường không đóng góp. Cho cá thể AaBbCcAaBbCc tự thụ phấn. Xác suất đời con có mức biểu hiện bằng bốn đơn vị là

A. 664\dfrac{6}{64}.

B. 1264\dfrac{12}{64}.

C. 1564\dfrac{15}{64}.

D. 2064\dfrac{20}{64}.

Câu 16. Một đột biến ở một gene làm thay đổi đồng thời hình dạng hồng cầu, khả năng vận chuyển oxygen và một số biểu hiện sinh lí khác của cơ thể. Hiện tượng một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng được gọi là

A. Đồng trội.

B. Trội không hoàn toàn.

C. Tương tác bổ sung.

D. Tính đa hiệu của gene.

Câu 17. Một đột biến điểm làm codon trên mRNA thay đổi từ GAA thành GAG. Biết cả hai codon đều mã hóa glutamic acid. Nhận định nào sau đây đúng về đột biến này?

A. Đột biến thay thế một cặp nucleotide, không đổi amino acid tại vị trí đang xét.

B. Đột biến thêm một cặp nucleotide, làm thay đổi khung đọc từ vị trí đột biến.

C. Đột biến mất một cặp nucleotide, làm giảm tổng số nucleotide của gene.

D. Đột biến tạo mã kết thúc, làm chuỗi polypeptide kết thúc sớm tại vị trí đó.

Câu 18. Một gene ở sinh vật nhân thực bị loại bỏ chính xác một intron, trong khi các exon và vùng điều hòa được giữ nguyên. Giả sử quá trình phiên mã và xử lí RNA vẫn diễn ra bình thường, không có cắt nối thay thế. So với trước biến đổi, nhận định nào sau đây đúng?

A. RNA sơ khai có chiều dài không đổi.

B. mRNA trưởng thành có thể giữ nguyên trình tự.

C. Chuỗi polypeptide bắt buộc dài thêm.

D. Khung đọc của vùng mã hóa bắt buộc thay đổi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh xác định đúng hoặc sai.

Câu 1. Một phân tử DNA mạch kép có 3 000 nucleotide, trong đó có 600 nucleotide loại A. Ban đầu, cả hai mạch DNA đều chứa 15N^{15}\mathrm{N}. Phân tử này tái bản hai lần trong môi trường chỉ có 14N^{14}\mathrm{N}, sau đó toàn bộ DNA con được chuyển sang môi trường chỉ có 15N^{15}\mathrm{N} và tái bản thêm một lần. Các lần tái bản đều hoàn tất, không xảy ra đột biến.

a) Phân tử DNA ban đầu có 3 900 liên kết hydrogen.
b) Trong hai lần tái bản đầu, môi trường cung cấp tổng cộng 2 700 nucleotide loại G.
c) Sau lần tái bản thứ ba, có 4 phân tử DNA chứa đồng thời 14N^{14}\mathrm{N} và 15N^{15}\mathrm{N}.
d) Riêng lần tái bản thứ ba, môi trường cung cấp 4 200 nucleotide loại A.

Câu 2. Nghiên cứu operon lac ở bốn chủng E. coli, người ta đo mức phiên mã tương đối của các gene cấu trúc. Chủng 1 là kiểu dại. Mỗi chủng 2, 3, 4 chỉ mang một trong ba dạng đột biến: gene điều hòa mất chức năng tạo protein ức chế hoạt động; vùng vận hành mất khả năng liên kết protein ức chế; hoặc promoter mất khả năng liên kết RNA polymerase.

Mỗi chủng được khảo sát trước và sau khi bổ sung một plasmid chỉ mang gene điều hòa bình thường I+I^+ có khả năng biểu hiện. Kết quả như sau:

Chủng

Trước bổ sung I+I^+, không lactose

Sau bổ sung I+I^+, không lactose

Sau bổ sung I+I^+, có lactose

1

0

0

100

2

100

0

100

3

100

100

100

4

0

0

0

Giá trị 0: không phát hiện phiên mã; giá trị 100: phiên mã ở mức cao. Các điều kiện khác thuận lợi và như nhau.

a) Chủng 2 mang đột biến ở gene điều hòa làm mất chức năng của protein ức chế.
b) Chủng 3 mang đột biến ở gene điều hòa nên không thể được phục hồi bằng I+I^+.
c) Nếu chỉ bổ sung một bản sao vùng vận hành bình thường, không kèm promoter và các gene cấu trúc, vào chủng 3 thì phiên mã các gene cấu trúc trên nhiễm sắc thể sẽ bị ức chế khi không có lactose.
d) Nếu bổ sung vào chủng 4 một bản sao bình thường gồm promoter, vùng vận hành và các gene cấu trúc, bản sao đó có thể được phiên mã khi có lactose.

Câu 3. Ở một loài thực vật, màu hoa do hai gene phân li độc lập cùng quy định. Chỉ các cây có đồng thời allele AA và allele BB mới có hoa tím; các kiểu gene còn lại cho hoa trắng. Cho hai dòng thuần hoa trắng AAbbAAbb và aaBBaaBB giao phấn, thu được F1F_1. Cho F1F_1 tự thụ phấn, thu được F2F_2 gồm 180 cây hoa tím và 140 cây hoa trắng. Không xảy ra đột biến; các kiểu gene có sức sống như nhau.

a) Các cây F1F_1 đều có kiểu gene AaBbAaBb và hoa tím.
b) Theo lí thuyết, ở F2F_2 có 9 kiểu gene, trong đó 5 kiểu gene quy định hoa tím.
c) Trong nhóm cây hoa trắng ở F2F_2, tỉ lệ cây đồng hợp cả hai cặp gene theo lí thuyết là 37\dfrac{3}{7}.
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một cây hoa tím ở F2F_2 rồi cho tự thụ phấn, xác suất chọn được cây cho đời con toàn hoa tím là 13\dfrac{1}{3}.

Câu 4. Ở người, nhóm máu ABO do ba allele IAI^A, IBI^B, ii quy định; IAI^A và IBI^B đồng trội, đều trội hoàn toàn so với ii. Một cặp vợ chồng có chồng nhóm máu A, vợ nhóm máu B và đã sinh một con nhóm máu O. Giả sử không xảy ra đột biến; các lần sinh độc lập.

a) Ít nhất một trong hai người bố mẹ có kiểu gene đồng hợp về locus nhóm máu ABO.
b) Xác suất người con tiếp theo có nhóm máu AB là 14\dfrac{1}{4}.
c) Nếu sinh thêm hai con, xác suất có đúng một con nhóm máu A và một con nhóm máu B là 116\dfrac{1}{16}.
d) Nếu một người con nhóm máu A của cặp vợ chồng trên kết hôn với người nhóm máu AB thì xác suất họ sinh con nhóm máu B là 14\dfrac{1}{4}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Với câu hỏi yêu cầu tính phần trăm, chỉ ghi giá trị số theo cách làm tròn được chỉ định.

Câu 1. Một gene là DNA mạch kép dài 1 800 cặp nucleotide. Trên mạch thứ nhất, A chiếm 20%20\% và T chiếm 30%30\% số nucleotide của mạch. Gene tái bản liên tiếp hai lần, không xảy ra đột biến. Tổng số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp là bao nhiêu?

Câu 2. Một mRNA có vùng mã hóa dài 600 nucleotide, tính từ nucleotide đầu tiên của codon mở đầu đến nucleotide cuối cùng của codon kết thúc. Có 4 phân tử mRNA giống nhau, mỗi phân tử được 5 ribosome dịch mã; mỗi ribosome tổng hợp hoàn chỉnh một chuỗi polypeptide. Tổng số amino acid được sử dụng để tổng hợp các chuỗi polypeptide này là bao nhiêu? Không trừ amino acid mở đầu.

Câu 3. Ở một loài thực vật, ba gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho cây AaBbCcAaBbCc tự thụ phấn. Trong toàn bộ đời con, tỉ lệ cây vừa đồng hợp cả ba cặp gene, vừa có kiểu hình trội đúng hai tính trạng là bao nhiêu phần trăm? Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.

Câu 4. Một loài thực vật lưỡng bội có locus A gồm 4 allele và locus B gồm 3 allele. Hai locus nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài, số kiểu gene có đúng một locus đồng hợp và locus còn lại dị hợp là bao nhiêu?

Câu 5. Ở một loài thực vật, màu hoa do hai gene phân li độc lập quy định: A_B_A\_B\_ cho hoa đỏ, A_bbA\_bb cho hoa vàng, aaB_aaB\_ và aabbaabb cho hoa trắng. Cho cây AaBbAaBb tự thụ phấn thu được F2F_2. Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F2F_2 cho giao phấn với cây AabbAabb. Xác suất thu được một cây con hoa vàng là bao nhiêu phần trăm? Biết không xảy ra đột biến; các kiểu gene có sức sống như nhau. Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.

Câu 6. Khi thiết kế một đoạn DNA mạch kép tổng hợp, người ta yêu cầu mạch mã hóa gồm đúng 5 bộ ba, lần lượt quy định: methionine – lysine – phenylalanine – glycine – kết thúc. Bộ ba mở đầu được cố định là ATG, bộ ba kết thúc được cố định là TAA. Các bộ ba trên mạch mã hóa có thể sử dụng cho ba amino acid ở giữa như sau:

Amino acid

Các bộ ba trên mạch mã hóa có thể sử dụng

Lysine

AAA, AAG

Phenylalanine

TTT, TTC

Glycine

GGT, GGC, GGA, GGG

Có bao nhiêu trình tự mạch mã hóa thỏa mãn yêu cầu trên và có tổng số nucleotide loại G cộng với C trên chính mạch mã hóa bằng 4?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 12

Phạm vi: Bài 1–9, sách Kết nối tri thức với cuộc sống

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

A. QUY ĐỊNH CHẤM ĐIỂM

Phần I: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tối đa 4,5 điểm.

Phần II: Chấm lũy tiến theo số ý được xác định chính xác trong từng câu.

Số ý xác định chính xác trong một câu

Điểm của câu

0

0,0

1

0,1

2

0,25

3

0,5

4

1,0

Phần III: Mỗi câu có kết quả đúng được 0,25 điểm; tối đa 1,5 điểm. Không chia điểm theo bước giải.

Câu 3 và Câu 5 của Phần III phải quy đổi sang phần trăm và làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Thí sinh chỉ ghi giá trị số; không bắt buộc ghi kí hiệu phần trăm trong ô trả lời. Các câu còn lại ghi số nguyên.

B. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH PHẦN I

Câu

Đáp án

Nội dung giải thích

Điểm

1

B

Sau ba lần tái bản có 23=82^3=8 phân tử DNA. Hai mạch ban đầu vẫn nằm trong 2 phân tử DNA lai. Số phân tử chỉ chứa 14N^{14}\mathrm{N} là 8−2=68-2=6, chiếm 68=75%\dfrac{6}{8}=75\%.

0,25

2

D

RNA được tổng hợp bổ sung và ngược chiều với mạch khuôn: T bắt cặp với A, A với U, G với C, C với G. Vì vậy, trình tự mRNA là 5′–AUG CCU AAA UGA–3′5'\text{–AUG CCU AAA UGA–}3'.

0,25

3

A

Đọc các codon theo chiều 5′→3′5'\rightarrow3': AUG – GAA – UUU – GGC – UAA. Bốn codon đầu mã hóa lần lượt methionine, glutamic acid, phenylalanine, glycine; UAA chỉ kết thúc dịch mã, không mã hóa amino acid.

0,25

4

C

Vùng vận hành bị biến đổi nên protein ức chế không bám được. Vì promoter còn hoạt động, RNA polymerase vẫn phiên mã các gene cấu trúc ngay cả khi không có lactose. Đột biến ở vùng vận hành không đồng nghĩa gene điều hòa ngừng tạo protein.

0,25

5

B

Bộ ba trên mạch mã hóa đổi từ CAG thành TAG, làm codon trên mRNA đổi từ CAG thành UAG. Codon mã hóa amino acid trở thành codon kết thúc, nên đây là đột biến vô nghĩa.

0,25

6

A

Mức độ đóng xoắn ảnh hưởng khả năng tiếp cận DNA của các yếu tố phiên mã và RNA polymerase. Trạng thái ít đóng xoắn có thể tạo điều kiện cho phiên mã, không làm intron thành exon hay thay đổi trình tự gene.

0,25

7

D

Các đầu dính tương thích có thể bắt cặp bằng liên kết hydrogen. Ligase xúc tác hình thành liên kết phosphodiester để nối liền khung đường – phosphate của các đoạn DNA, tạo phân tử DNA tái tổ hợp.

0,25

8

C

DNA ít tan trong môi trường có cồn, đặc biệt khi có ion muối thích hợp. Bổ sung cồn lạnh giúp DNA kết tủa, tạo các sợi hoặc đám có thể quan sát và thu nhận.

0,25

9

A

Nucleosome gồm một đoạn DNA quấn quanh lõi tám phân tử histone. Đây là đơn vị cấu trúc cơ bản trong quá trình đóng gói DNA ở nhiễm sắc thể nhân thực.

0,25

10

B

Sau nhân đôi DNA, số nhiễm sắc thể tính theo tâm động vẫn là 2n=82n=8. Mỗi nhiễm sắc thể kép có hai chromatid nên có 8×2=168\times2=16 chromatid.

0,25

11

D

P(AABB)=14×14=116P(AABB)=\dfrac{1}{4}\times\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{16}.
P(A_B_)=34×34=916P(A\_B\_)=\dfrac{3}{4}\times\dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{16}.
Tỉ lệ cần tìm: 1/169/16=19\dfrac{1/16}{9/16}=\dfrac{1}{9}.

0,25

12

C

Phép lai Aa×AaAa\times Aa cho 1AA:2Aa:1aa1AA:2Aa:1aa. Trong nhóm không có hoa trắng, còn 1AA:2Aa1AA:2Aa nên cây hoa hồng chiếm 23\dfrac{2}{3}.

0,25

13

B

Con nhóm máu O có kiểu gene iiii, nên bố và mẹ đều mang allele ii. Phép lai là IAi×IBiI^Ai\times I^Bi, cho bốn kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau. Nhóm máu AB chiếm 14=25%\dfrac{1}{4}=25\%.

0,25

14

A

P(A_B_)=916P(A\_B\_)=\dfrac{9}{16}; P(A_bb)=316P(A\_bb)=\dfrac{3}{16}; P(aaB_)+P(aabb)=316+116=416P(aaB\_)+P(aabb)=\dfrac{3}{16}+\dfrac{1}{16}=\dfrac{4}{16}. Tỉ lệ kiểu hình là 9 tím : 3 đỏ : 4 trắng.

0,25

15

C

Với mỗi cặp gene dị hợp tự thụ phấn, số allele viết hoa ở đời con có phân bố tương ứng với (1+x)2/4(1+x)^2/4. Ba cặp gene cho phân bố (1+x)6/64(1+x)^6/64. Hệ số ứng với bốn allele viết hoa là C64=15C_6^4=15, nên xác suất bằng 1564\dfrac{15}{64}.

0,25

16

D

Một gene ảnh hưởng đến nhiều tính trạng là gene đa hiệu. Tương tác bổ sung là trường hợp nhiều gene cùng chi phối một tính trạng, khác với tình huống đã nêu.

0,25

17

A

GAA và GAG chỉ khác một nucleotide nhưng cùng mã hóa glutamic acid. Đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide, thuộc dạng đồng nghĩa tại vị trí đang xét; không phải thêm, mất hay tạo mã kết thúc.

0,25

18

B

Trong quá trình tạo mRNA trưởng thành, intron vốn bị loại bỏ. Nếu chỉ xóa chính xác intron trên DNA và giữ nguyên exon, vùng điều hòa, quá trình xử lí RNA bình thường thì trình tự mRNA trưởng thành có thể không đổi; RNA sơ khai ngắn hơn.

0,25

C. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH PHẦN II

Đ: Đúng; S: Sai. Điểm mỗi câu được quy đổi theo thang lũy tiến ở mục A.

Câu

Đáp án

Nội dung giải thích

Điểm tối đa

1

a) Đ
b) Đ
c) S
d) S

a) DNA mạch kép có A=T=600A=T=600; G=C=3000−12002=900G=C=\dfrac{3000-1200}{2}=900. Số liên kết hydrogen: H=2×600+3×900=3900H=2\times600+3\times900=3900.
b) Trong hai lần tái bản đầu, số G được cung cấp là (22−1)×900=2700(2^2-1)\times900=2700.
c) Sau hai lần trong môi trường nhẹ có 2 DNA lai và 2 DNA nhẹ. Khi tái bản trong môi trường nặng, mỗi DNA lai tạo 1 DNA nặng và 1 DNA lai; mỗi DNA nhẹ tạo 2 DNA lai. Kết quả có 2 DNA nặng, 6 DNA lai, không có DNA nhẹ.
d) Trước lần tái bản thứ ba có 4 phân tử DNA. Số A được cung cấp riêng lần này là 4×600=24004\times600=2400, không phải 4200.

1,0

2

a) Đ
b) S
c) S
d) Đ

a) Chủng 2 phiên mã khi không có lactose nhưng được phục hồi khả năng ức chế sau khi bổ sung I+I^+. Protein ức chế bình thường do plasmid tạo ra có thể tác động lên operon trên nhiễm sắc thể, nên chủng 2 bị đột biến gene điều hòa.
b) Chủng 3 không được phục hồi bằng I+I^+ và vẫn phiên mã khi không có lactose. Trong ba dạng đột biến đã cho, chủng này mang đột biến vùng vận hành.
c) Vùng vận hành là vị trí tác động trên cùng phân tử DNA với các gene chịu điều hòa. Bổ sung vùng vận hành bình thường riêng rẽ không sửa được vùng vận hành đột biến trên nhiễm sắc thể.
d) Chủng 4 mang đột biến promoter; gene điều hòa vẫn bình thường. Bản sao có promoter, vùng vận hành và các gene cấu trúc bình thường có thể được phiên mã khi lactose làm mất tác dụng ức chế.

1,0

3

a) Đ
b) S
c) Đ
d) S

a) AAbb×aaBB→F1:100% AaBbAAbb\times aaBB\rightarrow F_1:100\%\,AaBb, có đủ AA và BB nên hoa tím.
b) AaBb×AaBbAaBb\times AaBb cho 3×3=93\times3=9 kiểu gene. Chỉ có 4 kiểu gene hoa tím: AABBAABB, AABbAABb, AaBBAaBB, AaBbAaBb.
c) Hoa trắng chiếm 716\dfrac{7}{16}. Các kiểu gene hoa trắng đồng hợp cả hai locus gồm AAbbAAbb, aaBBaaBB, aabbaabb, tổng tỉ lệ 316\dfrac{3}{16}. Tỉ lệ trong nhóm hoa trắng là 37\dfrac{3}{7}.
d) Chỉ cây AABBAABB tự thụ phấn cho toàn hoa tím. Trong nhóm hoa tím, xác suất chọn được cây này là 1/169/16=19\dfrac{1/16}{9/16}=\dfrac{1}{9}, không phải 13\dfrac{1}{3}.

1,0

4

a) S
b) Đ
c) S
d) Đ

a) Con nhóm máu O có kiểu gene iiii, nên bố là IAiI^Ai, mẹ là IBiI^Bi; cả hai đều dị hợp.
b) Phép lai cho bốn nhóm máu A, B, AB, O, mỗi nhóm có xác suất 14\dfrac{1}{4}.
c) Hai thứ tự A–B và B–A loại trừ nhau. Xác suất cần tìm là 2×14×14=182\times\dfrac{1}{4}\times\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{8}, không phải 116\dfrac{1}{16}.
d) Người con nhóm máu A của cặp bố mẹ này chỉ có thể là IAiI^Ai. Phép lai IAi×IAIBI^Ai\times I^AI^B cho con nhóm máu B có kiểu gene IBiI^Bi, xác suất 14\dfrac{1}{4}.

1,0

D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III

Câu

Đáp án

Nội dung hướng dẫn giải

Điểm

1

2700

Mỗi mạch dài 1800 nucleotide.
Trên mạch thứ nhất: A1=1800×20%=360A_1=1800\times20\%=360; T1=1800×30%=540T_1=1800\times30\%=540.
Theo nguyên tắc bổ sung, A2=T1=540A_2=T_1=540. Số A trong gene: A=360+540=900A=360+540=900.
Hai lần tái bản cần môi trường cung cấp Amt=(22−1)×900=2700A_{\mathrm{mt}}=(2^2-1)\times900=2700 nucleotide loại A.

0,25

2

3980

Số codon của vùng mã hóa là 6003=200\dfrac{600}{3}=200, trong đó một codon kết thúc không mã hóa amino acid.
Mỗi chuỗi polypeptide sử dụng 200−1=199200-1=199 amino acid.
Số chuỗi được tổng hợp là 4×5=204\times5=20.
Tổng số amino acid: 199×20=3980199\times20=3980.

0,25

3

4,7

Cây cần tìm phải đồng hợp trội ở hai locus và đồng hợp lặn ở locus còn lại. Có ba kiểu gene: AABBccAABBcc, AAbbCCAAbbCC, aaBBCCaaBBCC.
Mỗi kiểu gene có xác suất (14)3=164\left(\dfrac{1}{4}\right)^3=\dfrac{1}{64}.
Tổng xác suất: 364\dfrac{3}{64}. Quy đổi: 364×100%=4,6875%\dfrac{3}{64}\times100\%=4,6875\%.
Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy được 4,7%4,7\%; ghi 4,7.

0,25

4

30

Locus A có 4 kiểu gene đồng hợp và C42=6C_4^2=6 kiểu gene dị hợp.
Locus B có 3 kiểu gene đồng hợp và C32=3C_3^2=3 kiểu gene dị hợp.
Số kiểu gene đồng hợp A, dị hợp B: 4×3=124\times3=12.
Số kiểu gene dị hợp A, đồng hợp B: 6×3=186\times3=18.
Tổng cộng: 12+18=3012+18=30.

0,25

5

27,8

Trong nhóm cây đỏ A_B_A\_B\_ ở F2F_2, tại mỗi locus có tỉ lệ đồng hợp trội : dị hợp là 1:21:2. Do hai gene phân li độc lập và điều kiện chọn là trội ở cả hai locus, phân bố hai locus trong nhóm này vẫn độc lập.
Ở locus A: cây được chọn có 13AA+23Aa\dfrac{1}{3}AA+\dfrac{2}{3}Aa, giao phấn với AaAa. Xác suất đời con là aaaa bằng 23×14=16\dfrac{2}{3}\times\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{6}, nên P(A_)=56P(A\_)=\dfrac{5}{6}.
Ở locus B: cây được chọn có 13BB+23Bb\dfrac{1}{3}BB+\dfrac{2}{3}Bb, giao phấn với bbbb. Xác suất đời con là bbbb bằng 23×12=13\dfrac{2}{3}\times\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}.
Hoa vàng có kiểu gene A_bbA\_bb: P=56×13=518P=\dfrac{5}{6}\times\dfrac{1}{3}=\dfrac{5}{18}.
Quy đổi: 518×100%≈27,8%\dfrac{5}{18}\times100\%\approx27,8\%; ghi 27,8.

0,25

6

6

ATG có một nucleotide G hoặc C; TAA không có G hoặc C. Vì tổng yêu cầu bằng 4, ba bộ ba ở giữa phải có tổng cộng 3 nucleotide G hoặc C.
Lysine: AAA có 0, AAG có 1. Phenylalanine: TTT có 0, TTC có 1. Glycine: GGT, GGA có 2; GGC, GGG có 3.
Trường hợp 1: Bộ ba glycine có 2 nucleotide G hoặc C. Có 2 cách chọn bộ ba glycine; cặp bộ ba lysine và phenylalanine phải đóng góp đúng 1, có 2 cách: AAG–TTT hoặc AAA–TTC. Số trình tự là 2×2=42\times2=4.
Trường hợp 2: Bộ ba glycine có 3 nucleotide G hoặc C. Có 2 cách chọn; hai bộ ba trước phải là AAA–TTT. Số trình tự là 2×1=22\times1=2.
Tổng cộng: 4+2=64+2=6 trình tự.

0,25

Xem tất cả