ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC PHÂN TỬ

Sinh họcTChia sẻ bởi Trong Duc 0 lượt sử dụng đề

BỘ MÔN SINH HỌC & DI TRUYỀN

HỆ CỬ NHÂN CHÍNH QUY

Đề cương ôn tập

CHUYÊN ĐỀ: QUÁ TRÌNH SINH HỌC PHÂN TỬ

Học phần: Lý thuyết Sinh học và Di truyền

Tài liệu lưu hành nội bộ

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (100 câu)

Thí sinh chọn một phương án đúng nhất trong các phương án A, B, C, D ở mỗi câu hỏi.

Câu 1. Quá trình sao chép DNA diễn ra theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Bảo tồn hoàn toàn và liên tục cả hai mạch.

B. Bán bảo tồn và nửa gián đoạn.

C. Phân tán và gián đoạn hoàn toàn.

D. Bán bảo tồn và không cần đoạn mồi.

Câu 2. Enzyme chịu trách nhiệm chính trong việc tháo xoắn và tách hai mạch đơn DNA tại chạc sao chép là

A. DNA ligase.

B. DNA polymerase III.

C. Helicase.

D. Topoisomerase (Gyrase).

Câu 3. Enzyme Gyrase (Topoisomerase) ở vi khuẩn có vai trò chủ yếu nào sau đây trong sao chép DNA?

A. Gỡ rối và giải tỏa áp lực siêu xoắn phía trước chạc sao chép.

B. Tổng hợp đoạn mồi RNA ngắn.

C. Nối các đoạn Okazaki trên mạch muộn.

D. Cắt bỏ nucleotide sai hỏng theo chiều 3' →\rightarrow 5'.

Câu 4. Protein SSB (Single-Strand DNA-Binding Protein) có chức năng gì trong quá trình sao chép DNA?

A. Xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

B. Gắn vào mạch đơn để ngăn hai mạch DNA tái bắt cặp bổ sung.

C. Nhận biết điểm khởi đầu sao chép ori.

D. Kéo dài đầu mút telomere của nhiễm sắc thể.

Câu 5. Tất cả các DNA polymerase đều chỉ có khả năng kéo dài chuỗi polynucleotide mới theo chiều

A. 3' →\rightarrow 5'.

B. 5' →\rightarrow 3'.

C. Cả hai chiều tùy thuộc vào mạch khuôn.

D. Chiều ngẫu nhiên từ điểm ori.

Câu 6. Nhóm hóa học tự do nào tại đầu chuỗi polynucleotide đang tổng hợp là vị trí tiếp nhận nucleotide mới?

A. Nhóm 5'-triphosphate.

B. Nhóm 3'-OH.

C. Nhóm base nitơ ở vị trí C1'.

D. Nhóm phosphate ở vị trí C2'.

Câu 7. Đặc điểm của đơn vị sao chép (replicon) ở sinh vật nhân sơ (Prokaryote) là

A. Phân tử DNA có rất nhiều replicon sao chép đồng thời.

B. Chỉ có một điểm ori duy nhất nên toàn bộ phân tử tạo thành một replicon.

C. Sao chép diễn ra một chiều duy nhất từ điểm ori.

D. Tốc độ sao chép chậm hơn nhiều so với Eukaryote.

Câu 8. Quan sát sơ đồ chạc sao chép DNA dưới đây:

Hình 2

Mạch được tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki được gọi là

A. Mạch dẫn đầu (Leading strand).

B. Mạch theo sau (Lagging strand).

C. Mạch khuôn mẫu 3' →\rightarrow 5'.

D. Mạch không phiên mã.

Câu 9. Ở vi khuẩn E. coli, enzyme chính thực hiện chức năng tổng hợp chuỗi DNA mới là

A. DNA polymerase I.

B. DNA polymerase II.

C. DNA polymerase III.

D. RNA polymerase II.

Câu 10. Hoạt tính nào của DNA polymerase cho phép nó thực hiện chức năng đọc sửa (proofreading) để loại bỏ nucleotide gắn sai?

A. Hoạt tính 5' →\rightarrow 3' polymerase.

B. Hoạt tính 3' →\rightarrow 5' exonuclease.

C. Hoạt tính 5' →\rightarrow 3' exonuclease.

D. Hoạt tính endonuclease.

Câu 11. Enzyme DNA polymerase I ở E. coli khác biệt với DNA polymerase III ở đặc điểm nào sau đây?

A. Có hoạt tính 5' →\rightarrow 3' exonuclease giúp loại bỏ đoạn mồi RNA.

B. Có hoạt tính tổng hợp DNA với tốc độ cao hơn nhiều lần.

C. Không có hoạt tính đọc sửa sai 3' →\rightarrow 5' exonuclease.

D. Hoạt động mà không cần khuôn mẫu DNA.

Câu 12. Enzyme DNA ligase xúc tác hình thành liên kết nào sau đây để nối các đoạn Okazaki?

A. Liên kết hydro.

B. Liên kết peptide.

C. Liên kết phosphodiester.

D. Liên kết glycosidic.

Câu 13. Thành phần cung cấp năng lượng và cơ chất trực tiếp cho phản ứng trùng hợp chuỗi DNA là

A. Các ribonucleoside triphosphate (NTPs).

B. Các deoxynucleoside triphosphate (dNTPs).

C. Các deoxynucleoside monophosphate (dNMPs).

D. Adenosine triphosphate (ATP) tự do.

Câu 14. Tại sao tế bào cần enzyme Primase để bắt đầu tổng hợp DNA?

A. Vì DNA polymerase không thể tháo xoắn chuỗi xoắn kép.

B. Vì DNA polymerase chỉ có thể gắn nucleotide vào nhóm 3'-OH tự do sẵn có.

C. Vì DNA polymerase không thể tạo liên kết phosphodiester.

D. Vì Primase giúp bảo vệ phân tử DNA không bị phân hủy bởi nuclease.

Câu 15. Bản chất hóa học của đoạn mồi do Primase tổng hợp trong quá trình sao chép DNA tự nhiên là

A. Chuỗi DNA ngắn.

B. Chuỗi RNA ngắn.

C. Đoạn polypeptide ngắn.

D. Phức hợp deoxyribonucleoprotein.

Câu 16. Ở nấm men và tế bào sinh vật nhân thực (Eukaryote), DNA polymerase nào chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi và chuỗi DNA ngắn đầu tiên?

A. DNA polymerase α\alpha.

B. DNA polymerase β\beta.

C. DNA polymerase δ\delta.

D. DNA polymerase ε\varepsilon.

Câu 17. Ở sinh vật nhân thực, DNA polymerase ε\varepsilon và DNA polymerase δ\delta lần lượt đảm nhiệm vai trò tổng hợp chính trên

A. Mạch chậm và mạch nhanh.

B. Mạch nhanh (leading) và mạch chậm (lagging).

C. Đoạn mồi và đoạn đầu mút telomere.

D. Mạch DNA ty thể và mạch DNA nhân.

Câu 18. Hiện tượng "đầu mút DNA bị ngắn dần sau mỗi chu kỳ sao chép" ở sinh vật nhân thực xảy ra do

A. Enzyme helicase cắt cụt đầu mút DNA.

B. Không thể tổng hợp đoạn DNA bù đắp vị trí mồi RNA ở đầu 5' của mạch mới.

C. Hoạt tính exonuclease 3' →\rightarrow 5' quá mạnh của polymerase.

D. DNA nhân thực có dạng vòng kín nhưng bị đứt gãy.

Câu 19. Phức hợp enzyme telomerase có bản chất là

A. Một endonuclease đặc hiệu cho trình tự lặp lại.

B. Một ribonucleoprotein chứa thành phần enzyme phiên mã ngược (TERT) và RNA mồi (TERC).

C. Một DNA ligase chuyên biệt gắn đầu mút nhiễm sắc thể.

D. Phức hợp tháo xoắn cấu trúc sợi nhiễm sắc chromatin.

Câu 20. Phân tử RNA thành phần của telomerase (TERC) đóng vai trò gì?

A. Làm mạch khuôn để kéo dài đầu 3' của mạch khuôn DNA.

B. Cung cấp nhóm phosphate cao năng.

C. Xúc tác gắn mũ bảo vệ đầu mút telomere.

D. Cắt bỏ các đoạn telomere bị lão hóa.

Câu 21. Cơ chế nào sau đây đóng góp vào độ chính xác cực cao của quá trình sao chép DNA ở sinh vật?

A. Hoạt tính polymer hóa 5' →\rightarrow 3', hoạt tính đọc sửa 3' →\rightarrow 5' exonuclease và hệ thống sửa chữa bắt cặp sai (mismatch repair).

B. Hoạt tính endonuclease, dung hợp tế bào và phiên mã ngược.

C. Sự suy thoái của đoạn mồi, hoạt tính nối ligase và tái tổ hợp tương đồng.

D. Hoạt tính methyl hóa DNA, gắn đuôi poly-A và splicing.

Câu 22. Tỉ lệ sai sót tích lũy cuối cùng sau cả ba bước (trùng hợp, đọc sửa và sửa sai mismatch) trong sao chép DNA là khoảng

A. 1/1031 / 10^3 nucleotide.

B. 1/1051 / 10^5 nucleotide.

C. 1/1071 / 10^7 nucleotide.

D. 1/1091 / 10^9 nucleotide.

Câu 23. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

A. Chỉ cần một phân tử DNA polymerase làm nhiệm vụ sao chép thông tin.

B. Bắt đầu tổng hợp RNA mà không cần sự hiện diện của đoạn mồi.

C. Cần đoạn mồi DNA do primase tạo ra.

D. Xảy ra đồng thời với quá trình hoàn thiện tiền mRNA trong nhân.

Câu 24. Cơ chất trực tiếp được sử dụng cho quá trình tổng hợp RNA trong phiên mã là

A. dATP, dGTP, dCTP, dTTP.

B. ATP, GTP, CTP, UTP (rNTPs).

C. Các amino acid tự do.

D. Deoxyribonucleotide monophosphate.

Câu 25. Một đơn vị phiên mã chuẩn ở sinh vật gồm ba vùng tuần tự là

A. Vùng promoter, vùng mã hóa và vùng kết thúc phiên mã.

B. Vùng khởi đầu sao chép ori, vùng gen cấu trúc và vùng telomere.

C. Vùng exon, vùng intron và vùng poly-A.

D. Vùng Shine-Dalgarno, codon AUG và codon Stop.

Câu 26. Khái niệm cấu trúc gen "polycistron" ở sinh vật nhân sơ có nghĩa là

A. Một phân tử mRNA mang thông tin mã hóa cho nhiều chuỗi polypeptide khác nhau.

B. Phân tử mRNA chứa nhiều đoạn intron xen kẽ các exon.

C. Một gen được phiên mã bởi nhiều loại RNA polymerase khác nhau.

D. Phân tử mRNA có nhiều mũ m7G ở hai đầu.

Câu 27. Cấu trúc lõi (core enzyme) của RNA polymerase ở vi khuẩn gồm các tiểu đơn vị nào?

A. 2α,1β,1β′,1ω2\alpha, 1\beta, 1\beta', 1\omega.

B. 1α,2β,1ω,1σ1\alpha, 2\beta, 1\omega, 1\sigma.

C. 2α,2β,1σ2\alpha, 2\beta, 1\sigma.

D. 1α,1β,1β′,1σ1\alpha, 1\beta, 1\beta', 1\sigma.

Câu 28. Tiểu đơn vị σ\sigma (sigma) trong phức hợp RNA polymerase holoenzyme ở nhân sơ có vai trò quyết định trong việc

A. Kéo dài chuỗi RNA và tạo liên kết phosphodiester.

B. Nhận biết và liên kết đặc hiệu vào trình tự promoter.

C. Tách chuỗi RNA ra khỏi mạch khuôn DNA.

D. Thêm nucleotide adenylate vào đầu 3' của RNA.

Câu 29. Quan sát hình ảnh sau đây về phức hợp RNA polymerase vi khuẩn gắn vào DNA:

Hình 13

Hai hộp trình tự consensus điển hình trong promoter ở vi khuẩn nằm ở các vị trí nào so với vị trí khởi đầu phiên mã (+1)?

A. -10 (Pribnow box) và -35.

B. -25 (TATA box) và -75 (CAAT box).

C. +10 và +35.

D. -50 và -100.

Câu 30. Vai trò của vùng promoter trên DNA trong quá trình phiên mã là

A. Quy định vị trí bắt đầu phiên mã và định hướng mạch DNA làm khuôn mẫu.

B. Mã hóa cho amino acid mở đầu methionine.

C. Báo hiệu kết thúc quá trình phiên mã tạo cấu trúc kẹp tóc.

D. Nơi gắn của ribosome để bắt đầu dịch mã.

Câu 31. Khi phức hợp RNA polymerase tổng hợp được một đoạn RNA khoảng bao nhiêu nucleotide thì tiểu đơn vị σ\sigma sẽ tách ra để chuyển sang giai đoạn kéo dài?

A. Khoảng 2 - 3 nucleotide.

B. Khoảng 10 nucleotide.

C. Khoảng 50 nucleotide.

D. Khoảng 100 nucleotide.

Câu 32. Cấu trúc "bóng phiên mã" (transcription bubble) bao gồm các thành phần nào?

A. RNA polymerase, đoạn xoắn kép DNA mở cục bộ và đoạn lai RNA-DNA mới sinh.

B. Ribosome, tRNA và mRNA.

C. DNA polymerase, đoạn mồi RNA và protein SSB.

D. Phức hợp spliceosome, intron và exon.

Câu 33. Sự kết thúc phiên mã không phụ thuộc yếu tố Rho ở vi khuẩn diễn ra dựa vào cơ chế nào sau đây?

A. Sự hình thành cấu trúc kẹp tóc (hairpin loop) giàu G-C theo sau bởi chuỗi poly-U trên phân tử RNA.

B. Sự nhận biết tín hiệu cắt AAUAAA ở đầu 3'.

C. Enzyme exonuclease chạy đuổi theo và phân hủy RNA polymerase.

D. Sự gắn bổ sung của tiểu đơn vị σ\sigma vào vùng kết thúc.

Câu 34. Ở sinh vật nhân thực, RNA polymerase I chịu trách nhiệm phiên mã tổng hợp loại RNA nào?

A. Hầu hết các phân tử rRNA (trừ rRNA 5S).

B. Các mRNA và snRNA.

C. Các phân tử tRNA và rRNA 5S.

D. Toàn bộ các phân tử microRNA.

Câu 35. Loại RNA polymerase nào ở sinh vật nhân thực thực hiện phiên mã các gen mã hóa protein để tạo pre-mRNA?

A. RNA polymerase I.

B. RNA polymerase II.

C. RNA polymerase III.

D. RNA polymerase IV.

Câu 36. RNA polymerase III ở tế bào nhân thực có chức năng tổng hợp

A. mRNA và một số snRNA.

B. rRNA 28S và rRNA 18S.

C. tRNA, rRNA 5S và một số RNA nhỏ khác.

D. Chỉ tổng hợp các đoạn mồi RNA cho sao chép DNA.

Câu 37. Promoter lõi (core promoter) của gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thường chứa hộp trình tự TATA ở vị trí

A. Khoảng -10 bp so với vị trí khởi đầu.

B. Khoảng -25 đến -30 bp so với vị trí khởi đầu (+1).

C. Khoảng -70 đến -80 bp.

D. Ngay tại điểm +1.

Câu 38. Khác với vi khuẩn, mRNA sơ khai (pre-mRNA) ở sinh vật nhân thực sau khi phiên mã cần trải qua quá trình nào để trở thành mRNA trưởng thành?

A. Gắn mũ 5' cap, gắn đuôi poly-A và cắt nối loại bỏ intron (splicing).

B. Nhân đôi số lượng bản sao, đóng xoắn và gắn ribosome.

C. Tách thành các đoạn monocistron và methyl hóa toàn bộ base U.

D. Phosphoryl hóa các đầu mút và chuyển cấu trúc thành dạng vòng.

Câu 39. Mũ m7G (7-methylguanosine) được gắn vào đầu 5' của pre-mRNA thông qua loại liên kết đặc biệt nào?

A. Liên kết 3' →\rightarrow 5' phosphodiester thông thường.

B. Liên kết 5' - triphosphate - 5' (5'-5' triphosphate bridge).

C. Liên kết hydro đặc hiệu base purine.

D. Liên kết peptide xuyên màng nhân.

Câu 40. Chức năng sinh học quan trọng của mũ m7G ở đầu 5' của phân tử mRNA nhân thực là

A. Bảo vệ mRNA khỏi sự phân hủy của exonuclease 5' →\rightarrow 3' và hỗ trợ nhận diện để xuất ra bào tương và dịch mã.

B. Đóng vai trò làm vị trí kết thúc phiên mã của RNA polymerase II.

C. Cắt bỏ trực tiếp các đoạn exon không mã hóa.

D. Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.

Câu 41. Hai trình tự đặc trưng trên pre-mRNA nhân thực được phức hợp enzyme nhận biết để thực hiện cắt và gắn đuôi poly-A là

A. TATA box và Pribnow box.

B. Tín hiệu 5'-AAUAAA-3' và vùng motif giàu GU hoặc giàu U ở phía sau.

C. Trình tự Shine-Dalgarno và bộ ba AUG.

D. Vị trí -35 và vị trí -10.

Câu 42. Đuôi poly-A ở đầu 3' của mRNA sinh vật nhân thực có độ dài khoảng bao nhiêu gốc adenine?

A. 5 - 10 gốc A.

B. 50 - 250 gốc A.

C. 1000 - 2000 gốc A.

D. Không cố định, lên đến hàng vạn gốc A.

Câu 43. Đuôi poly-A có những vai trò nào sau đây đối với mRNA trưởng thành?

A. Bảo vệ đầu 3' khỏi exonuclease, làm ổn định phân tử, tăng hiệu suất dịch mã và hỗ trợ vận chuyển ra bào tương.

B. Là vị trí để enzyme phiên mã ngược bám vào tự hủy mRNA.

C. Cung cấp mã di truyền cho các amino acid kỵ nước.

D. Ngăn cản sự tiếp cận của ribosome trong quá trình dịch mã.

Câu 44. Bản chất của quá trình cắt nối RNA (splicing) ở tế bào nhân thực là

A. Cắt bỏ các đoạn exon (mã hóa) và giữ lại các đoạn intron (không mã hóa).

B. Cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại với nhau.

C. Đảo trật tự ngẫu nhiên các đoạn nucleotide trên chuỗi mRNA.

D. Cắt đứt hoàn toàn chuỗi mRNA thành từng nucleotide đơn phân.

Câu 45. Các vị trí nucleotide bảo thủ cao tại ranh giới của một intron chuẩn trên pre-mRNA thường bắt đầu và kết thúc bằng

A. Đầu 5' là GU và đầu 3' là AG.

B. Đầu 5' là AG và đầu 3' là GU.

C. Đầu 5' là AU và đầu 3' là AC.

D. Đầu 5' là GC và đầu 3' là CG.

Câu 46. Cấu trúc phức hợp spliceosome chịu trách nhiệm cắt nối RNA được cấu tạo từ

A. Pre-mRNA kết hợp với các hạt ribonucleoprotein nhân nhỏ (snRNP).

B. DNA polymerase kết hợp với protein SSB.

C. Ribosome 80S kết hợp với aminoacyl-tRNA synthetase.

D. RNA polymerase II kết hợp với enzyme gyrase.

Câu 47. Trong quá trình cắt nối tạo bởi spliceosome, đoạn intron bị giải phóng có dạng cấu trúc không gian đặc trưng nào?

A. Dạng xoắn kép thẳng.

B. Dạng thòng lọng (lariat).

C. Dạng vòng kín đối xứng hoàn hảo.

D. Dạng kẹp tóc chữ thập.

Câu 48. Hiện tượng cắt nối xen kẽ (Alternative splicing) mang lại ý nghĩa sinh học to lớn nào sau đây cho tế bào nhân thực?

A. Làm tăng đột biến số lượng gen có trong hệ gen nhân.

B. Cho phép từ một gen duy nhất có thể tạo ra nhiều dạng mRNA và chuỗi polypeptide khác nhau tùy theo loại mô hoặc giai đoạn phát triển.

C. Giúp tế bào nhân thực sao chép DNA với tốc độ nhanh ngang bằng tế bào nhân sơ.

D. Loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào ribosome trong quá trình dịch mã.

Câu 49. Khác với mRNA đa cistron ở vi khuẩn, hầu hết mRNA của sinh vật nhân thực có đặc điểm là

A. Cấu trúc polycistron.

B. Cấu trúc monocistron (chỉ mã hóa cho một chuỗi polypeptide đơn lẻ).

C. Không có chứa các bộ ba dừng (stop codon).

D. Không có trình tự dịch mã mở đầu.

Câu 50. Chiều đọc mã di truyền trên phân tử mRNA của ribosome trong quá trình dịch mã là

A. Chiều 3' →\rightarrow 5'.

B. Chiều 5' →\rightarrow 3'.

C. Cả hai chiều tùy thuộc vào chuỗi polypeptide tổng hợp.

D. Từ giữa phân tử mRNA ra hai đầu mút.

Câu 51. Mỗi bộ ba mã sao (codon) trên phân tử mRNA được cấu tạo bởi

A. 2 ribonucleotide liên tiếp.

B. 3 ribonucleotide liên tiếp.

C. 4 ribonucleotide liên tiếp.

D. 1 amino acid gắn với nucleotide.

Câu 52. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có bao nhiêu bộ ba thực sự tham gia mã hóa cho các amino acid?

A. 60 bộ ba.

B. 61 bộ ba.

C. 64 bộ ba.

D. 63 bộ ba.

Câu 53. Ba bộ ba kết thúc (stop codon) phổ biến không mã hóa amino acid trên mRNA là

A. UAA, UAG, UGA.

B. AUG, UGG, UAA.

C. UAU, UAC, UAA.

D. UGA, UGG, UAG.

Câu 54. Bộ ba mở đầu AUG trên phân tử mRNA mã hóa cho amino acid nào ở sinh vật nhân sơ?

A. Methionine (Met).

B. Formyl-methionine (fMet).

C. Alanine.

D. Tryptophan.

Câu 55. Phân tử tRNA thực hiện chức năng vận chuyển amino acid nhờ cấu trúc đặc thù nào bắt cặp bổ sung với codon trên mRNA?

A. Cánh tay mang amino acid ở đầu 5'.

B. Bộ ba đối mã (anticodon).

C. Vòng D-loop.

D. Vòng Tψ\psiC.

Câu 56. Vị trí gắn amino acid đặc hiệu trên phân tử tRNA luôn nằm ở

A. Đầu 3'-OH tận cùng với trình tự bảo thủ CCA.

B. Đầu 5'-phosphate tận cùng.

C. Vòng đối mã anticodon.

D. Vùng lõi trung tâm của phân tử.

Câu 57. Quá trình hoạt hóa amino acid và gắn vào tRNA được xúc tác bởi enzyme nào sau đây?

A. Peptidyl transferase.

B. Aminoacyl-tRNA synthetase.

C. RNA polymerase.

D. DNA ligase.

Câu 58. Năng lượng cần thiết cho giai đoạn hoạt hóa amino acid (tạo phức hợp aminoacyl-AMP) được cung cấp trực tiếp từ

A. GTP.

B. ATP.

C. UTP.

D. CTP.

Câu 59. Hai phản ứng liên tiếp trong quá trình gắn amino acid vào tRNA là

A. Amino acid + ATP →\rightarrow Aminoacyl-AMP + P-P; sau đó Aminoacyl-AMP + tRNA →\rightarrow Aminoacyl-tRNA + AMP.

B. Amino acid + GTP →\rightarrow Aminoacyl-GMP + P-P; sau đó tạo peptide.

C. Amino acid + tRNA →\rightarrow Aminoacyl-tRNA + ADP.

D. Khử nhóm carboxyl của amino acid rồi gắn trực tiếp vào đầu 5' của tRNA.

Câu 60. Thuyết bắt cặp linh hoạt (Wobble hypothesis) giải thích hiện tượng nào sau đây trong dịch mã?

A. Sự bắt cặp kém chặt chẽ ở vị trí nucleotide thứ 3 của codon với vị trí thứ 1 của anticodon, cho phép một tRNA nhận diện nhiều codon đồng nghĩa.

B. Sự dịch khung đọc của ribosome khi gặp đột biến mất một cặp base.

C. Sự trượt tự do của RNA polymerase trên sợi khuôn DNA.

D. Khả năng tự sửa sai của ribosome khi gắn nhầm amino acid.

Câu 61. Theo giả thuyết Wobble, hai nucleotide ở vị trí nào của codon trên mRNA bắt buộc phải tuân thủ tuyệt đối quy tắc bổ sung chuẩn để xác định tính đặc hiệu amino acid?

A. Vị trí thứ 1 và thứ 2.

B. Vị trí thứ 2 và thứ 3.

C. Vị trí thứ 1 và thứ 3.

D. Chỉ vị trí thứ 1 duy nhất.

Câu 62. Ribosome 70S ở tế bào sinh vật nhân sơ được tạo thành từ hai tiểu đơn vị có hệ số lắng là

A. Tiểu đơn vị lớn 60S và tiểu đơn vị nhỏ 40S.

B. Tiểu đơn vị lớn 50S và tiểu đơn vị nhỏ 30S.

C. Tiểu đơn vị lớn 50S và tiểu đơn vị nhỏ 40S.

D. Tiểu đơn vị lớn 40S và tiểu đơn vị nhỏ 30S.

Câu 63. Hoạt tính peptidyl transferase chịu trách nhiệm hình thành liên kết peptide nằm ở

A. Phân tử rRNA thuộc tiểu đơn vị lớn của ribosome (ví dụ rRNA 23S ở Prokaryote).

B. Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome.

C. Phân tử tRNA mở đầu.

D. Protein của màng tế bào.

Câu 64. Quan sát sơ đồ các vị trí chức năng trên ribosome 70S:

Hình 30

Vị trí tiếp nhận phức hợp aminoacyl-tRNA mang amino acid mới bước vào ribosome là

A. Vị trí A (aminoacyl site).

B. Vị trí P (peptidyl site).

C. Vị trí E (exit site).

D. Vị trí Shine-Dalgarno.

Câu 65. Vị trí P (peptidyl site) trên ribosome có vai trò chủ yếu là

A. Giữ phân tử tRNA đang mang chuỗi polypeptide đang kéo dài.

B. Giải phóng tRNA không tích điện ra ngoài môi trường.

C. Nhận biết mũ 5' cap của phân tử mRNA.

D. Cắt đứt liên kết phosphodiester của mRNA.

Câu 66. Vị trí E (exit site) trên ribosome là nơi

A. tRNA đã mất amino acid chuyển đến trước khi rời khỏi ribosome.

B. Phức hợp aminoacyl-tRNA mở đầu luôn tiến vào đầu tiên.

C. Hình thành liên kết peptide giữa hai amino acid.

D. Yếu tố kết thúc RF liên kết để giải phóng chuỗi polypeptide.

Câu 67. Trình tự Shine-Dalgarno (SD) ở mRNA của vi khuẩn có bản chất là

A. Một đoạn trình tự giàu purine nằm ở vùng 5' không dịch mã (5'-UTR).

B. Một đoạn trình tự giàu pyrimidine nằm ở vùng 3'-UTR.

C. Đoạn mã hóa cho 10 amino acid đầu tiên.

D. Vùng gắn yếu tố giải phóng RF khi kết thúc dịch mã.

Câu 68. Trình tự Shine-Dalgarno trên mRNA cố định vào tiểu đơn vị nhỏ 30S của ribosome nhờ liên kết bổ sung với

A. Vùng trình tự giàu pyrimidine ở đầu 3' của phân tử rRNA 16S.

B. Phân tử rRNA 23S của tiểu đơn vị lớn.

C. Đoạn mồi RNA của enzyme primase.

D. Đầu CCA của phân tử tRNA mở đầu.

Câu 69. Vai trò sinh học chính của trình tự Shine-Dalgarno là

A. Giúp ribosome định vị chính xác vị trí codon khởi đầu (AUG) để bắt đầu dịch mã.

B. Thúc đẩy ribosome tháo rời thành hai tiểu đơn vị.

C. Cắt bỏ amino acid methionine ra khỏi chuỗi polypeptide.

D. Chống lại sự tấn công của các chất kháng sinh như streptomycin.

Câu 70. Trong giai đoạn khởi đầu dịch mã ở vi khuẩn, phức hợp fMet-tRNA tiến vào vị trí nào đầu tiên trên ribosome?

A. Vị trí A.

B. Vị trí P.

C. Vị trí E.

D. Vị trí ngoài màng nhân.

Câu 71. Sau khi hình thành liên kết peptide giữa amino acid tại vị trí P và amino acid tại vị trí A, chuỗi polypeptide đang hình thành sẽ

A. Được chuyển giao tạm thời và gắn vào tRNA nằm ở vị trí A.

B. Được giải phóng ngay ra khỏi ribosome.

C. Tự động gắn vào tiểu đơn vị nhỏ 30S.

D. Chuyển ngược lại gắn vào đầu 5' của mRNA.

Câu 72. Trong bước chuyển vị (translocation) của quá trình dịch mã, ribosome dịch chuyển một khoảng cách bằng

A. 1 nucleotide theo chiều 3' →\rightarrow 5'.

B. Đúng 1 codon (3 nucleotide) theo chiều 5' →\rightarrow 3'.

C. 2 codon theo chiều ngẫu nhiên.

D. Bằng toàn bộ chiều dài của phân tử mRNA.

Câu 73. Kết quả của bước chuyển vị là

A. tRNA ở vị trí P chuyển sang vị trí E, tRNA mang peptide ở vị trí A chuyển sang vị trí P, vị trí A để trống.

B. tRNA ở vị trí A chuyển sang vị trí E, giải phóng ribosome.

C. Chuỗi polypeptide bị cắt đứt khỏi vị trí P.

D. Hai tiểu đơn vị ribosome tách rời nhau.

Câu 74. Nguồn năng lượng trực tiếp cung cấp cho bước chuyển vị của ribosome trên phân tử mRNA là

A. Sự thủy phân GTP.

B. Sự thủy phân ATP.

C. Năng lượng nhiệt của tế bào.

D. Năng lượng giải phóng từ liên kết peptide.

Câu 75. Khi ribosome di chuyển gặp một codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) tại vị trí A, thành phần nào sau đây sẽ tiến vào liên kết với ribosome?

A. Một phân tử tRNA đặc biệt không mang amino acid.

B. Yếu tố phóng thích RF (Release Factor).

C. Phức hợp aminoacyl-tRNA synthetase.

D. Tiểu đơn vị sigma của RNA polymerase.

Câu 76. Hoạt động của yếu tố giải phóng (RF) dẫn đến kết quả nào sau đây?

A. Kích hoạt phản ứng thủy phân giải phóng chuỗi polypeptide khỏi tRNA ở vị trí P, giải phóng tRNA và tách rời 2 tiểu đơn vị ribosome.

B. Gắn thêm một nucleotide mới vào vị trí codon dừng.

C. Thay đổi khung đọc để ribosome tiếp tục trượt trên mRNA.

D. Chuyển đổi mã di truyền thành dạng poly-adenine.

Câu 77. Hiện tượng polysome (nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA) mang lại ý nghĩa gì?

A. Làm tăng hiệu suất tổng hợp cùng một loại protein trong một khoảng thời gian ngắn.

B. Cho phép tổng hợp đồng thời nhiều loại protein có cấu trúc khác nhau từ một mRNA.

C. Giúp sửa đổi các sai sót trên phân tử mRNA.

D. Ngăn ngừa sự hình thành liên kết peptide sai quy cách.

Câu 78. Kháng sinh Streptomycin ức chế quá trình sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn bằng cơ chế nào sau đây?

A. Ngăn cản sự chuyển phức hợp mở đầu thành phức hợp kéo dài và gây đọc nhầm mã di truyền.

B. Ức chế cạnh tranh với hoạt tính peptidyl transferase ở tiểu đơn vị 50S.

C. Ngăn cản bước chuyển vị của ribosome trên mRNA.

D. Gắn chặt vào RNA polymerase làm ngừng phiên mã.

Câu 79. Kháng sinh Cloramphenicol tác động đặc hiệu lên giai đoạn nào của quá trình dịch mã ở vi khuẩn?

A. Gắn vào tiểu đơn vị 50S, ức chế enzyme peptidyl transferase ngăn hình thành liên kết peptide.

B. Phá vỡ liên kết giữa mũ m7G và ribosome.

C. Ngăn cản sự tháo xoắn của DNA do ức chế helicase.

D. Ngăn cản phân tử tRNA mở đầu đi vào vị trí P.

Câu 80. Kháng sinh Erythromycin ức chế dịch mã ở vi khuẩn theo cơ chế nào?

A. Ngăn cản phản ứng tạo liên kết phosphodiester.

B. Gắn vào tiểu đơn vị 50S và ngăn cản bước chuyển vị (translocation) của ribosome.

C. Làm biến tính vĩnh viễn phân tử mRNA.

D. Ngăn cản enzyme telomerase hoạt động.

Câu 81. Hiện tượng sao chép nửa gián đoạn của DNA xuất phát trực tiếp từ nguyên nhân nào?

A. Hai mạch của phân tử DNA xoắn kép có chiều đối song song, trong khi DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5' →\rightarrow 3'.

B. Tế bào không có đủ enzyme helicase để tháo xoắn hoàn toàn phân tử DNA.

C. Đoạn mồi RNA chỉ có thể gắn vào đầu 5' của mạch khuôn.

D. Nồng độ dNTPs trong nhân tế bào không đồng đều.

Câu 82. Trong một chạc sao chép DNA hình chữ Y, mạch dẫn đầu (leading strand) có đặc điểm là

A. Được tổng hợp liên tục theo chiều cùng với chiều di chuyển của chạc sao chép.

B. Được tổng hợp gián đoạn ngược chiều di chuyển của chạc sao chép.

C. Cần rất nhiều đoạn mồi RNA liên tiếp nhau.

D. Chỉ được tổng hợp sau khi mạch chậm đã hoàn thành.

Câu 83. Mạch khuôn mẫu có chiều 5' →\rightarrow 3' (tính theo chiều mở của chạc ba sao chép) sẽ được dùng để tổng hợp nên

A. Mạch chậm (lagging strand) theo phương thức gián đoạn tạo các đoạn Okazaki.

B. Mạch nhanh (leading strand) liên tục.

C. Chuỗi pre-mRNA dài hoàn chỉnh.

D. Chuỗi telomere bảo vệ nhiễm sắc thể.

Câu 84. Điểm khác nhau căn bản về khởi đầu sao chép giữa vi khuẩn và sinh vật nhân thực là

A. Vi khuẩn chỉ có 1 điểm ori và 1 đơn vị sao chép, trong khi nhân thực có rất nhiều điểm ori hoạt động không đồng thời.

B. Nhân sơ cần nhiều enzyme tháo xoắn hơn nhân thực.

C. Nhân thực không cần đoạn mồi RNA để bắt đầu sao chép.

D. Tốc độ sao chép ở nhân thực nhanh hơn nhân sơ gấp nhiều lần.

Câu 85. Nếu một đột biến làm bất hoạt gen mã hóa enzyme DNA ligase ở vi khuẩn, hiện tượng gì sẽ quan sát thấy tại chạc sao chép?

A. Quá trình tháo xoắn DNA hoàn toàn không thể diễn ra.

B. Mạch leading không thể tổng hợp được.

C. Các đoạn Okazaki trên mạch lagging được tổng hợp nhưng không thể nối lại với nhau thành chuỗi liên tục.

D. Đoạn mồi RNA không thể bị loại bỏ.

Câu 86. Nếu mất hoạt tính 3' →\rightarrow 5' exonuclease của DNA polymerase III, tế bào vi khuẩn sẽ gặp hậu quả trực tiếp nào?

A. Tần số đột biến điểm tăng cao do polymerase mất khả năng đọc sửa và cắt bỏ nucleotide lắp ráp sai.

B. DNA polymerase không thể gắn thêm bất kỳ nucleotide nào vào chuỗi mới.

C. Quá trình tháo xoắn bị đình trệ.

D. Mạch mới không thể tách khỏi mạch khuôn mẫu.

Câu 87. Enzyme nào sau đây chịu trách nhiệm chính loại bỏ đoạn mồi RNA và lấp đầy khoảng trống bằng deoxyribonucleotide trong quá trình sao chép ở E. coli?

A. DNA polymerase I.

B. DNA polymerase III.

C. DNA ligase.

D. Primase.

Câu 88. Hoạt tính nào của DNA polymerase I trực tiếp tham gia vào việc phân giải đoạn mồi RNA phía trước nó?

A. Hoạt tính 5' →\rightarrow 3' exonuclease.

B. Hoạt tính 3' →\rightarrow 5' exonuclease.

C. Hoạt tính endonuclease nội tại.

D. Hoạt tính helicase phụ thuộc ATP.

Câu 89. Vì sao sự rút ngắn đầu mút telomere chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nhân thực mà không xảy ra ở vi khuẩn?

A. Vì nhiễm sắc thể vi khuẩn có dạng vòng kín, không có đầu mút tự do.

B. Vì vi khuẩn có hàm lượng enzyme telomerase cực kỳ cao.

C. Vì tế bào vi khuẩn không sử dụng đoạn mồi RNA trong sao chép.

D. Vì DNA vi khuẩn được bao bọc bởi protein histone bảo vệ.

Câu 90. Phức hợp telomerase hoạt động dựa trên nguyên lý kéo dài đầu nào của phân tử DNA?

A. Kéo dài đầu 3'-OH của mạch khuôn DNA dài hơn.

B. Kéo dài đầu 5'-P của mạch mới tổng hợp.

C. Nối trực tiếp hai đầu mút lại tạo phân tử DNA dạng vòng.

D. Cắt cụt phần mạch đơn thò ra ở đầu mút.

Câu 91. Sự khác biệt cơ bản giữa cơ chế hoạt động của RNA polymerase và DNA polymerase là

A. RNA polymerase có khả năng tự khởi đầu tổng hợp chuỗi polynucleotide mới mà không cần đoạn mồi.

B. RNA polymerase tổng hợp theo chiều 3' →\rightarrow 5'.

C. RNA polymerase có khả năng đọc sửa sai sót vượt trội hơn DNA polymerase.

D. RNA polymerase cần nhóm 3'-OH tự do của đoạn mồi để bắt đầu.

Câu 92. Khi tiến hành phiên mã, RNA polymerase đọc trên mạch khuôn của DNA theo chiều

A. 3' →\rightarrow 5' và tổng hợp mạch RNA theo chiều 5' →\rightarrow 3'.

B. 5' →\rightarrow 3' và tổng hợp mạch RNA theo chiều 3' →\rightarrow 5'.

C. 3' →\rightarrow 5' và tổng hợp mạch RNA theo chiều 3' →\rightarrow 5'.

D. Ngẫu nhiên tùy thuộc vào cấu trúc của vùng promoter.

Câu 93. Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc giai đoạn khởi đầu và chuyển sang giai đoạn kéo dài trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ?

A. Tiểu đơn vị σ\sigma giải phóng khỏi phức hợp RNA polymerase sau khi tổng hợp được đoạn ngắn khoảng 10 nucleotide.

B. Hình thành cấu trúc kẹp tóc hairpin giàu G-C.

C. Gắn mũ m7G vào đầu 5' của phân tử RNA.

D. Tiểu đơn vị β\beta tách rời khỏi lõi enzyme.

Câu 94. Một đoạn gen ở sinh vật nhân sơ có mạch mã gốc (khuôn) mang trình tự 3′-TAC GGA TTC CTA-5′3'\text{-TAC GGA TTC CTA}\text{-}5'. Trình tự chuỗi RNA tương ứng được phiên mã từ đoạn gen này là

A. 5′-AUG CCU AAG GAU-3′5'\text{-AUG CCU AAG GAU}\text{-}3'.

B. 5′-ATG CCT AAG GAT-3′5'\text{-ATG CCT AAG GAT}\text{-}3'.

C. 5′-UAC GGA UUC CUA-3′5'\text{-UAC GGA UUC CUA}\text{-}3'.

D. 3′-AUG CCU AAG GAU-5′3'\text{-AUG CCU AAG GAU}\text{-}5'.

Câu 95. Ở sinh vật nhân thực, nếu một đột biến xảy ra làm mất đoạn trình tự nhận biết cắt và gắn poly-A (5′-AAUAAA-3′5'\text{-AAUAAA-}3'), hậu quả trực tiếp đối với phân tử pre-mRNA là

A. Phân tử pre-mRNA không được cắt chính xác ở đầu 3' và không được gắn đuôi poly-A, dẫn đến mất tính ổn định và dễ bị phân hủy.

B. Quá trình phiên mã không thể bắt đầu từ promoter.

C. Mũ m7G không thể gắn vào đầu 5'.

D. Spliceosome không thể nhận diện được các đoạn intron.

Câu 96. Vai trò của vị trí nhánh (branch point A) nằm trong trình tự consensus của intron (YNYYRAY) trong quá trình cắt nối là

A. Cung cấp nhóm 2'-OH tự do của gốc Adenine để thực hiện phản ứng tấn công nucleophile vào vị trí cắt ở đầu 5' của intron.

B. Là vị trí để phân tử mRNA bám trực tiếp vào tiểu đơn vị lớn của ribosome.

C. Đóng vai trò làm codon mở đầu dự phòng.

D. Ngăn chặn sự gắn đuôi poly-A vào thân intron.

Câu 97. Trên phân tử tRNA, bộ ba anticodon có trình tự 3′-UAC-5′3'\text{-UAC}\text{-}5' sẽ nhận diện và bắt cặp bổ sung với codon nào trên phân tử mRNA?

A. 5′-AUG-3′5'\text{-AUG}\text{-}3'.

B. 5′-GUA-3′5'\text{-GUA}\text{-}3'.

C. 5′-CAU-3′5'\text{-CAU}\text{-}3'.

D. 5′-UAC-3′5'\text{-UAC}\text{-}3'.

Câu 98. Nếu một phân tử mRNA nhân thực bị khiếm khuyết không được gắn mũ 5' m7G, quá trình dịch mã sẽ bị cản trở chủ yếu do

A. Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome không thể nhận diện và liên kết hiệu quả vào đầu 5' của mRNA để quét tìm codon khởi đầu.

B. Ribosome không thể hình thành liên kết peptide.

C. Phân tử tRNA không thể thực hiện phản ứng hoạt hóa amino acid.

D. Yếu tố RF không thể liên kết vào codon kết thúc.

Câu 99. Trong giai đoạn kéo dài của dịch mã, sự dịch chuyển của phức hợp peptidyl-tRNA từ vị trí A sang vị trí P đòi hỏi sự tiêu tốn năng lượng của

A. Sự thủy phân GTP bởi yếu tố chuyển vị (EF-G ở nhân sơ).

B. Quá trình photphoryl hóa ATP trực tiếp.

C. Phản ứng thủy phân UTP bởi RNA polymerase.

D. Sự tạo thành liên kết hydro giữa codon và anticodon.

Câu 100. Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường có kháng sinh Cloramphenicol, phân tích hóa sinh tế bào sẽ phát hiện hiện tượng nào sau đây?

A. Chuỗi polypeptide không thể kéo dài do liên kết peptide giữa amino acid mới và chuỗi đang tổng hợp bị ức chế hoàn toàn.

B. Không có phân tử RNA nào được tạo ra trong tế bào vi khuẩn.

C. DNA vi khuẩn bị đứt gãy không thể sửa chữa.

D. Hai tiểu đơn vị ribosome 30S và 50S không thể lắp ráp thành ribosome 70S.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 câu)

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu hỏi.

Câu 1. Khi nghiên cứu về các đặc tính cơ bản của quá trình sao chép DNA ở tế bào nhân sơ và nhân thực:
a) Quá trình sao chép DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn, nghĩa là mỗi phân tử DNA con tạo thành đều chứa một mạch cũ từ phân tử mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
b) Cả hai mạch đơn của phân tử DNA đều được tổng hợp đồng thời và liên tục theo chiều 5' →\rightarrow 3'.
c) Ở tế bào sinh vật nhân sơ, phân tử DNA dạng vòng thường chỉ có một điểm khởi đầu sao chép (ori) duy nhất nên toàn bộ phân tử tương ứng với một đơn vị sao chép (replicon).
d) Ở sinh vật nhân thực, do kích thước hệ gen rất lớn nên quá trình sao chép bắt đầu từ nhiều điểm ori cùng một thời điểm chính xác tuyệt đối.

Câu 2. Quan sát sơ đồ chạc sao chép DNA và các enzyme xúc tác:

Hình 7

a) Enzyme Helicase chịu trách nhiệm phá vỡ các liên kết hydro để tách hai mạch khuôn DNA tại chạc sao chép.
b) Protein SSB bám vào các mạch đơn nhằm ổn định cấu trúc và ngăn cản hai mạch tái bắt cặp bổ sung với nhau.
c) Enzyme Primase tổng hợp đoạn mồi bản chất là DNA để cung cấp đầu 3'-OH cho DNA polymerase hoạt động.
d) DNA ligase chịu trách nhiệm xúc tác tạo liên kết phosphodiester để nối các đoạn Okazaki trên mạch tổng hợp gián đoạn.

Câu 3. Cho bảng số liệu sau đây về cơ chế kiểm soát sai sót trong sao chép DNA (trích từ Bảng 5-1 bài giảng):

Giai đoạn sao chép

Tỉ lệ lỗi trên mỗi nucleotide

Trùng hợp 5' →\rightarrow 3' (Polymerization)

1 trên 10510^5

Đọc sửa 3' →\rightarrow 5' exonuclease (Proofreading)

1 trên 10210^2

Sửa sai sau sao chép (Strand-directed mismatch repair)

1 trên 10210^2

Tích lũy tổng thể (Combined)

1 trên 10910^9

a) Độ chính xác của quá trình tổng hợp DNA hoàn toàn chỉ phụ thuộc vào tính đặc hiệu bắt cặp base của phản ứng trùng hợp ban đầu.
b) Hoạt tính đọc sửa sai (proofreading) cắt bỏ nucleotide gắn nhầm được thực hiện theo chiều 3' →\rightarrow 5' exonuclease của DNA polymerase.
c) Nhờ sự phối hợp đồng thời của cả ba cơ chế kiểm soát, tần số sai sót tổng thể giảm xuống chỉ còn khoảng một lỗi trên một tỷ nucleotide được sao chép.
d) Nếu một tế bào bị đột biến mất hoạt tính đọc sửa 3' →\rightarrow 5' exonuclease thì tỉ lệ sai sót sau quá trình trùng hợp và đọc sửa sẽ tăng lên mức khoảng 1 lỗi trên 10310^3 nucleotide.

Câu 4. Khi phân tích về hiện tượng sao chép vùng đầu mút telomere ở sinh vật nhân thực:
a) Sự rút ngắn telomere xảy ra ở cả vi khuẩn lẫn sinh vật nhân thực sau mỗi chu kỳ phân bào.
b) Nguyên nhân làm đầu mút DNA nhân thực bị ngắn dần sau sao chép là do sự loại bỏ đoạn mồi RNA ở đầu 5' của mạch mới mà không có đầu 3'-OH để DNA polymerase lấp đầy khoảng trống.
c) Phức hợp enzyme telomerase có bản chất là một ribonucleoprotein, chứa phân tử RNA (TERC) làm khuôn và thành phần protein phiên mã ngược (TERT).
d) Telomerase trực tiếp kéo dài đầu 5'-phosphate của mạch mới tổng hợp mà không cần phụ thuộc vào trình tự khuôn mẫu nào.

Câu 5. Khi xem xét về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:
a) RNA polymerase ở vi khuẩn cần một đoạn mồi RNA ngắn để bắt đầu phản ứng tổng hợp chuỗi RNA.
b) Lõi của RNA polymerase (core enzyme) vi khuẩn gồm các tiểu đơn vị 2α,1β,1β′,1ω2\alpha, 1\beta, 1\beta', 1\omega, khi kết hợp thêm tiểu đơn vị σ\sigma sẽ tạo thành holoenzyme hoàn chỉnh.
c) Tiểu đơn vị σ\sigma có chức năng giúp holoenzyme nhận diện chính xác các vị trí consensus -10 và -35 trên promoter.
d) Sau khi RNA polymerase tổng hợp được chuỗi RNA dài khoảng 10 nucleotide, tiểu đơn vị σ\sigma sẽ tách rời khỏi phức hợp để enzyme chuyển sang giai đoạn kéo dài.

Câu 6. Quan sát sơ đồ cấu trúc của một đơn vị phiên mã chuẩn ở sinh vật:

Hình 12

a) Vùng promoter nằm ở phía trước (upstream) của vị trí bắt đầu phiên mã (+1).
b) Trình tự promoter quy định chính xác mạch nào của DNA sẽ đóng vai trò làm mạch khuôn phiên mã.
c) Toàn bộ trình tự của vùng promoter đều được RNA polymerase phiên mã thành phân tử chuỗi RNA thành phẩm.
d) Quá trình phiên mã sẽ dừng lại khi RNA polymerase di chuyển qua và nhận diện tín hiệu kết thúc phiên mã (terminator).

Câu 7. So sánh giữa các loại RNA polymerase ở tế bào sinh vật nhân thực:
a) Khác với sinh vật nhân sơ chỉ có một loại RNA polymerase chính, tế bào sinh vật nhân thực sử dụng ít nhất 3 loại RNA polymerase khác nhau trong nhân.
b) RNA polymerase I chuyên trách tổng hợp tất cả các loại rRNA bao gồm rRNA 28S, 18S, 5.8S và rRNA 5S.
c) RNA polymerase II chịu trách nhiệm phiên mã các gen cấu trúc mã hóa protein để tạo ra phân tử pre-mRNA.
d) RNA polymerase III chịu trách nhiệm tổng hợp các phân tử tRNA và rRNA 5S.

Câu 8. Khi tìm hiểu về quá trình biến đổi sau phiên mã của phân tử pre-mRNA ở sinh vật nhân thực:
a) Mũ 7-methylguanosine (m7G) được gắn vào đầu 5' của pre-mRNA thông qua liên kết đặc biệt 5'-5' triphosphate.
b) Quá trình gắn đuôi poly-A diễn ra tại đầu 3' của pre-mRNA nhờ sự nhận biết trình tự tín hiệu bảo thủ 5'-AAUAAA-3'.
c) Cả mũ 5' và đuôi poly-A đều có vai trò bảo vệ phân tử mRNA khỏi sự phân hủy của các enzyme exonuclease trong tế bào.
d) Đuôi poly-A được tổng hợp trực tiếp từ việc phiên mã một đoạn dài các nucleotide thymine (poly-T) có sẵn trên mạch khuôn mẫu DNA của gen.

Câu 9. Về cơ chế cắt nối loại bỏ intron (splicing) của pre-mRNA ở Eukaryote:
a) Các đoạn exon là các đoạn mang thông tin mã hóa amino acid được giữ lại và nối với nhau tạo thành mRNA trưởng thành.
b) Ranh giới của các đoạn intron chuẩn thường tuân thủ quy tắc bảo thủ nghiêm ngặt: đầu 5' bắt đầu bằng dinucleotide GU và đầu 3' kết thúc bằng dinucleotide AG.
c) Phức hợp spliceosome thực hiện quá trình cắt nối được cấu tạo từ sự kết hợp giữa pre-mRNA và các hạt ribonucleoprotein nhân nhỏ (snRNP).
d) Trong quá trình cắt nối, đoạn intron bị cắt ra dưới dạng một cấu trúc thẳng và được vận chuyển ngay ra tế bào chất để làm khuôn dịch mã.

Câu 10. Quan sát sơ đồ hiện tượng cắt nối xen kẽ (Alternative splicing) sau đây:

Hình 25

a) Cắt nối xen kẽ cho phép từ một phân tử pre-mRNA duy nhất có thể tạo ra nhiều biến thể mRNA trưởng thành khác nhau.
b) Quá trình cắt nối xen kẽ có thể diễn ra khác nhau tùy thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của cơ thể người.
c) Nhờ cơ chế này, một gen cấu trúc đơn lẻ có thể mã hóa cho nhiều dạng chuỗi polypeptide hoặc protein khác nhau về chức năng.
d) Hiện tượng cắt nối xen kẽ làm thay đổi vĩnh viễn trình tự các cặp nucleotide nằm trên phân tử DNA của hệ gen trong nhân.

Câu 11. Về cấu trúc phân tử tRNA và giả thuyết bắt cặp linh hoạt (Wobble hypothesis):
a) Phân tử tRNA luôn mang bộ ba đối mã (anticodon) ở đầu 3'-OH và vị trí gắn amino acid ở đầu 5'-phosphate.
b) Hai base đầu tiên của codon trên mRNA (tính theo chiều 5' →\rightarrow 3') bắt cặp bổ sung nghiêm ngặt với hai base tương ứng của anticodon trên tRNA.
c) Vị trí nucleotide thứ 3 của codon có sự bắt cặp lỏng lẻo hơn về mặt không gian hình học, cho phép tạo liên kết hydro không tiêu chuẩn.
d) Nhờ hiện tượng Wobble, một tế bào cần phải có đủ chính xác 61 loại tRNA khác nhau để giải mã 61 bộ ba mã hóa amino acid.

Câu 12. Về cấu trúc và hoạt động của ribosome 70S ở sinh vật nhân sơ:
a) Ribosome 70S được cấu tạo bởi tiểu đơn vị lớn 50S và tiểu đơn vị nhỏ 30S.
b) Vị trí A (aminoacyl) trên ribosome là nơi đầu tiên tiếp nhận phức hợp mở đầu fMet-tRNA khi bắt đầu dịch mã.
c) Hoạt tính peptidyl transferase xúc tác hình thành liên kết peptide nằm trên phân tử rRNA của tiểu đơn vị lớn ribosome.
d) Vị trí E (exit) là nơi phân tử tRNA đã mất amino acid chuyển đến trước khi được phóng thích hoàn toàn ra khỏi ribosome.

Câu 13. Xét về sự nhận diện và khởi đầu dịch mã ở vi khuẩn:
a) Trình tự Shine-Dalgarno (SD) là một đoạn giàu base purine nằm ở vùng đầu 5' không dịch mã của mRNA vi khuẩn.
b) Trình tự SD bắt cặp bổ sung với đoạn trình tự giàu pyrimidine nằm ở đầu 3' của phân tử rRNA 16S thuộc tiểu đơn vị nhỏ 30S.
c) Vai trò của trình tự SD là giúp định vị chính xác bộ ba khởi đầu AUG vào vị trí thích hợp trên ribosome.
d) Tế bào sinh vật nhân thực cũng sử dụng trình tự Shine-Dalgarno để nhận biết và định vị vị trí mở đầu dịch mã trên mRNA.

Câu 14. Quan sát sơ đồ chu trình kéo dài chuỗi polypeptide trên ribosome:

Hình 31

a) Phức hợp aminoacyl-tRNA mới tiến vào vị trí A của ribosome nhờ sự bắt cặp bổ sung giữa anticodon và codon.
b) Phản ứng hình thành liên kết peptide chuyển chuỗi polypeptide đang kéo dài từ tRNA ở vị trí P sang amino acid của tRNA ở vị trí A.
c) Quá trình chuyển vị (translocation) làm dịch chuyển ribosome đi một khoảng đúng bằng 3 nucleotide theo chiều từ 3' đến 5' trên mRNA.
d) Sau khi chuyển vị, tRNA không tích điện chuyển vào vị trí E để giải phóng ra ngoài, đưa vị trí A trở lại trạng thái trống để đón nhận aminoacyl-tRNA tiếp theo.

Câu 15. Khi phân tích tác động của các chất kháng sinh lên quá trình sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn:
a) Kháng sinh Streptomycin tác động lên tiểu đơn vị nhỏ ribosome, ngăn cản chuyển phức hợp mở đầu thành phức hợp kéo dài và gây đọc nhầm mã di truyền.
b) Kháng sinh Cloramphenicol ức chế trực tiếp enzyme RNA polymerase, ngăn chặn hoàn toàn quá trình phiên mã tạo mRNA.
c) Kháng sinh Erythromycin gắn vào tiểu đơn vị lớn của ribosome và ngăn cản bước chuyển vị (translocation) của ribosome trên mRNA.
d) Các kháng sinh như Streptomycin, Cloramphenicol và Erythromycin có khả năng ức chế đặc hiệu hệ thống dịch mã của vi khuẩn mà ít gây độc cho tế bào chất nhân thực do sự khác biệt giữa ribosome 70S và 80S.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (15 câu)

Thí sinh ghi kết quả trả lời ngắn gọn vào phần bài làm theo từng câu hỏi.

Câu 1. Một phân tử DNA sợi kép của vi khuẩn nhân đôi 3 lần liên tiếp trong môi trường chứa nucleotide bình thường. Trong số các phân tử DNA con tạo thành, có bao nhiêu phân tử DNA còn chứa một mạch đơn ban đầu của phân tử DNA mẹ?

Câu 2. Quan sát sơ đồ sao chép hai chiều từ điểm gốc ori của phân tử DNA vi khuẩn:

Hình 4

Tại mỗi điểm khởi đầu sao chép (ori) ở vi khuẩn, khi hai chạc sao chép hình chữ Y di chuyển ngược chiều nhau, có bao nhiêu mạch dẫn đầu (leading strand) được tổng hợp đồng thời?

Câu 3. Nếu hoạt tính xúc tác trùng hợp của DNA polymerase có tần số sai sót là 1 trên 10510^5 nucleotide, và hoạt tính đọc sửa 3′→5′3' \rightarrow 5' exonuclease giúp giảm sai sót đi 10210^2 lần, thì tần số nucleotide lắp ráp sai còn sót lại ngay sau khi hoàn thành bước đọc sửa này là 1 trên bao nhiêu nucleotide?

Câu 4. Ở tế bào nấm men, có bao nhiêu loại DNA polymerase chính (α,δ,ε\alpha, \delta, \varepsilon) trực tiếp tham gia vào việc tổng hợp mồi, mạch dẫn đầu và mạch theo sau tại chạc sao chép nhân?

Câu 5. Một đoạn mARN của vi khuẩn mã hóa đồng thời cho 3 chuỗi polypeptide độc lập thuộc cùng một operon. Phân tử mARN mang cấu trúc này được gọi là gì?

Câu 6. Phức hợp lõi (core enzyme) của RNA polymerase ở vi khuẩn bao gồm tổng cộng bao nhiêu tiểu đơn vị polypeptide?

Câu 7. Quan sát hình ảnh sau đây về promoter của vi khuẩn:

Hình 13

Khoảng cách tính theo số cặp base (bp) từ hộp Pribnow (-10) đến hộp -35 trên vùng promoter của vi khuẩn xấp xỉ bằng bao nhiêu bp?

Câu 8. Trong quá trình hoàn thiện pre-mRNA ở sinh vật nhân thực, một đuôi poly-A chuẩn thường chứa khoảng bao nhiêu gốc nucleotide Adenine (ghi khoảng giá trị tối thiểu đến tối đa)?

Câu 9. Trong bảng mã di truyền tiêu chuẩn gồm 64 bộ ba codon, có bao nhiêu bộ ba đóng vai trò là tín hiệu kết thúc (Stop codon) không mã hóa amino acid?

Câu 10. Để gắn một phân tử amino acid vào tRNA tương ứng tạo thành phức hợp aminoacyl-tRNA, tế bào cần tiêu tốn bao nhiêu liên kết phosphate cao năng tương đương từ phân tử ATP?

Câu 11. Tiểu đơn vị nhỏ của ribosome 70S ở vi khuẩn có hệ số lắng bằng bao nhiêu Svedberg (S)?

Câu 12. Quan sát sơ đồ cấu trúc của ribosome 70S vi khuẩn:

Hình 2

Trên một ribosome hoàn chỉnh có bao nhiêu vị trí gắn phân tử tRNA chức năng (gồm các vị trí A, P, E)?

Câu 13. Trong bước chuyển vị (translocation) của quá trình kéo dài dịch mã, ribosome dịch chuyển một khoảng cách bằng bao nhiêu nucleotide trên phân tử mRNA?

Câu 14. Phân tử kháng sinh nào trong bài giảng có cơ chế tác động đặc hiệu là ức chế enzyme peptidyl transferase, ngăn cản sự hình thành liên kết peptide ở vi khuẩn?

Câu 15. Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh sau khi dịch mã xong chứa 150 amino acid. Nếu không tính bộ ba mở đầu bị cắt bỏ và bộ ba kết thúc, thì vùng mã hóa trực tiếp trên phân tử mRNA trưởng thành cần tối thiểu bao nhiêu ribonucleotide?

PHẦN IV. CÂU HỎI TỰ LUẬN (10 câu)

Thí sinh trình bày chi tiết nội dung lập luận và giải thích cho từng câu hỏi.

Câu 1 (1,0 điểm).
Trình bày các đặc tính cơ bản của quá trình sao chép DNA ở sinh vật. Tại sao quá trình sao chép DNA luôn diễn ra theo phương thức nửa gián đoạn (một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn Okazaki)?

Câu 2 (1,0 điểm).
Lập bảng so sánh chức năng của các enzyme và protein chủ yếu tham gia vào quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli: Helicase, Topoisomerase (Gyrase), Protein SSB, Primase, DNA polymerase III, DNA polymerase I và DNA ligase.

Câu 3 (1,0 điểm).
Quan sát sơ đồ mô tả cơ chế duy trì chiều dài đầu mút nhiễm sắc thể sau đây:

Hình 10

Giải thích tại sao ở sinh vật nhân thực, các phân tử DNA dạng mạch thẳng bị ngắn dần lại sau mỗi chu kỳ phân bào (vấn đề sao chép đầu mút)? Phức hợp enzyme telomerase đã khắc phục hiện tượng này như thế nào?

Câu 4 (1,0 điểm).
Phân tích ba tầng cơ chế giúp đảm bảo độ chính xác cực cao của quá trình sao chép DNA ở sinh vật (chọn lọc nucleotide của DNA polymerase, hoạt tính đọc sửa 3′→5′3' \rightarrow 5' exonuclease và hệ thống sửa chữa bắt cặp sai - mismatch repair). Tần số sai sót thay đổi như thế nào qua từng giai đoạn?

Câu 5 (1,0 điểm).
Mô tả cấu trúc của phức hợp RNA polymerase (holoenzyme) ở vi khuẩn nhân sơ và trình bày chi tiết vai trò của tiểu đơn vị σ\sigma (sigma) trong việc nhận biết promoter cũng như sự khởi đầu phiên mã.

Câu 6 (1,0 điểm).
Phân biệt quá trình phiên mã giữa sinh vật nhân sơ (Prokaryote) và sinh vật nhân thực (Eukaryote) dựa trên các tiêu chí: loại enzyme RNA polymerase tham gia, cấu trúc gen và phân tử mRNA tạo thành (monocistron/polycistron), và sự biến đổi sau phiên mã.

Câu 7 (1,0 điểm).
Trình bày ba giai đoạn biến đổi sau phiên mã của phân tử pre-mRNA ở tế bào sinh vật nhân thực (gắn mũ 5' m7G, gắn đuôi poly-A ở đầu 3' và cắt nối intron/exon). Nêu rõ ý nghĩa sinh học của từng cấu trúc này đối với sự biểu hiện gen.

Câu 8 (1,0 điểm).
Thế nào là hiện tượng cắt nối xen kẽ (Alternative splicing)? Phân tích ý nghĩa sinh học của hiện tượng này trong việc giải thích nghịch lý giữa số lượng gen tương đối ít trong hệ gen người với sự đa dạng khổng lồ của các phân tử protein chức năng trong cơ thể.

Câu 9 (1,0 điểm).
Trình bày cấu tạo phân tử tRNA và nội dung giả thuyết bắt cặp linh hoạt (Wobble hypothesis) của Francis Crick. Giải thích tại sao một tế bào không nhất thiết phải có 61 loại tRNA khác nhau để giải mã cho 61 bộ ba mã hóa amino acid trên mRNA.

Câu 10 (1,0 điểm).
Mô tả chi tiết 4 bước trong chu trình kéo dài chuỗi polypeptide trên ribosome 70S ở sinh vật nhân sơ. Dựa vào cơ chế dịch mã, hãy giải thích phương thức tác động ức chế sinh trưởng của ba loại thuốc kháng sinh: Streptomycin, Cloramphenicol và Erythromycin.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả