SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Sinh học – Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án đúng cho mỗi câu. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để quan sát tế bào có kích thước hiển vi?
A. Kính hiển vi quang học.
B. Cân điện tử.
C. Ống đong.
D. Nhiệt kế.
Câu 2. Phương pháp nào sau đây sử dụng các giác quan hoặc thiết bị hỗ trợ để thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu?
A. Phương pháp thực nghiệm.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp mô hình hóa.
D. Phương pháp phân loại.
Câu 3. Cấp tổ chức nào sau đây bao gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng sống trong một khu vực xác định?
A. Cơ thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã.
D. Tế bào.
Câu 4. Cấp tổ chức cơ bản nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng của sự sống là
A. phân tử.
B. bào quan.
C. mô.
D. tế bào.
Câu 5. Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng đối với cơ thể thực vật?
A. Sắt.
B. Carbon.
C. Oxygen.
D. Hydrogen.
Câu 6. Một số cây trồng bị vàng lá do thiếu magnesium. Biện pháp phù hợp để khắc phục nguyên nhân này là
A. tăng cường tưới nước tinh khiết.
B. bổ sung phân bón có chứa magnesium với lượng phù hợp.
C. che kín cây để giảm ánh sáng.
D. ngừng cung cấp các nguyên tố khoáng.
Câu 7. Phân tử nước có tính phân cực chủ yếu vì
A. nguyên tử hydrogen hút cặp electron chung mạnh hơn nguyên tử oxygen.
B. các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
C. nguyên tử oxygen hút cặp electron chung mạnh hơn nguyên tử hydrogen.
D. phân tử nước chứa các ion tự do.
Câu 8. Cấu trúc bậc một của protein được xác định bởi
A. số lượng các chuỗi polypeptide.
B. sự xoắn của chuỗi polypeptide.
C. sự gấp cuộn trong không gian của chuỗi polypeptide.
D. số lượng, thành phần và trình tự các amino acid.
Câu 9. Dãy nào sau đây chỉ gồm các đường đa?
A. Tinh bột, glycogen, cellulose.
B. Glucose, fructose, sucrose.
C. Glucose, tinh bột, cellulose.
D. Sucrose, glycogen, fructose.
Câu 10. Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA là
A. amino acid.
B. nucleotide.
C. glucose.
D. glycerol.
Câu 11. Phân tử nào sau đây thuộc nhóm steroid, tham gia cấu tạo màng sinh chất của tế bào động vật?
A. Cellulose.
B. Glycogen.
C. Cholesterol.
D. Tinh bột.
Câu 12. Ở tế bào vi khuẩn, ribosome là nơi diễn ra quá trình nào sau đây?
A. Dự trữ thông tin di truyền.
B. Điều khiển sự trao đổi chất qua màng.
C. Bảo vệ tế bào khỏi tác động cơ học.o
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (3,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) của mỗi câu, thí sinh xác định phát biểu đúng hoặc sai. Mỗi ý được 0,25 điểm.
Câu 1. Một hồ nước có các quần thể cá, tảo, động vật phù du và vi sinh vật cùng sinh sống, tương tác với nhau và với môi trường nước. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nước là thành phần tham gia cấu tạo tế bào và là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa.
b) Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong hồ tại một thời điểm tạo thành một quần thể.
c) Các quần thể sinh vật cùng sống và tương tác với nhau trong hồ tạo thành một quần xã.
d) Tập hợp các quần thể sinh vật trong hồ, không tính các yếu tố vô sinh, là một hệ sinh thái.
Câu 2. Nước có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Trong một phân tử nước, các nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử oxygen bằng liên kết cộng hóa trị.
b) Nước có thể hòa tan nhiều chất phân cực và chất ion.
c) Liên kết hydrogen giữa các phân tử góp phần làm nước có nhiệt dung riêng cao.
d) Nước đá nổi trên mặt nước lỏng vì nước đá có khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng.
Câu 3. Protein được cấu tạo từ các amino acid và có nhiều chức năng trong tế bào. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Các amino acid trong một chuỗi polypeptide liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
b) Sự thay đổi trình tự amino acid có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein.
c) Mọi protein đều giữ nguyên cấu trúc không gian và chức năng khi bị đun nóng đến nhiệt độ cao.
d) Khi protein bị biến tính do nhiệt, các liên kết peptide trong chuỗi polypeptide nhất thiết bị phá vỡ.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời mỗi câu bằng một số. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 1. Trong các chất sau: glucose, fructose, sucrose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất thuộc nhóm đường đơn?
Câu 2. Một đoạn phân tử DNA mạch kép có tổng số nucleotide, trong đó số nucleotide loại chiếm tổng số nucleotide của đoạn DNA. Đoạn DNA này có bao nhiêu nucleotide loại ?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Một đoạn phân tử DNA mạch kép có cặp nucleotide, trong đó số cặp – bằng . Biết khoảng cách giữa hai cặp nucleotide liên tiếp là nm; mỗi cặp – có liên kết hydrogen và mỗi cặp – có liên kết hydrogen.
a) Tính chiều dài của đoạn DNA theo đơn vị nm. (0,5 điểm)
b) Tính tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA. (0,5 điểm)
Câu 2 (1,0 điểm). Xem hai tế bào vi khuẩn có dạng hình cầu, tế bào có bán kính µm và tế bào có bán kính µm. Diện tích bề mặt hình cầu được tính bằng , thể tích được tính bằng .
a) Tính tỉ lệ của mỗi tế bào. (0,5 điểm)
b) Giải thích vì sao tỉ lệ lớn có lợi cho sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường. (0,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh đặt các hạt đậu cùng giống, có chất lượng tương đương vào hai khay. Mỗi khay có hạt, được giữ ở cùng nhiệt độ và được cung cấp lượng nước như nhau. Khay được đặt nơi có ánh sáng; khay được đặt trong tối. Sau ngày, số hạt nảy mầm ở khay là , ở khay là .
a) Nhóm học sinh đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự nảy mầm của hạt? (0,5 điểm)
b) Từ kết quả trên, hãy nhận xét về ảnh hưởng của ánh sáng đến sự nảy mầm của hạt đậu trong điều kiện thí nghiệm; giải thích vì sao cần lặp lại thí nghiệm trước khi đưa ra kết luận chắc chắn. (0,5 điểm)
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 5. Phần I
Đáp án: A. Sắt.
Sắt là nguyên tố vi lượng: cây cần sắt với lượng nhỏ để sinh trưởng và phát triển. Carbon, oxygen và hydrogen là các nguyên tố đa lượng, được cây sử dụng với lượng lớn.
ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | D | A | B | C | D | A | B |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | C | D |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | S |
Câu | 3a | 3b | 3c | 3d |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | S |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu | 1 | 2 |
|---|---|---|
Đáp án | 2 | 300 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1.
a) Chiều dài đoạn DNA: nm.
b) Số cặp – : cặp. Tổng số liên kết hydrogen: .
Câu 2.
a) Với hình cầu, . Tế bào : µm; tế bào : µm.
b) Tỉ lệ lớn giúp tế bào có diện tích trao đổi với môi trường lớn hơn so với thể tích, thuận lợi cho việc tiếp nhận chất cần thiết và thải chất ra ngoài.
Câu 3.
a) Phương pháp thực nghiệm.
b) Trong điều kiện thí nghiệm, số hạt nảy mầm ở hai khay gần bằng nhau: khay có hạt, khay có hạt. Chưa đủ cơ sở khẳng định ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt đến sự nảy mầm. Cần lặp lại thí nghiệm để giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên và kiểm tra tính ổn định của kết quả.




