Đề kiểm tra Sinh học 11 – Bài 1 đến Bài 7

Sinh họcLớp 11NChia sẻ bởi NGUYỄN NGỌC MINH DƯƠNG 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SINH HỌC 11

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ những chất đơn giản trong tế bào được gọi là

A. đồng hóa.

B. dị hóa.

C. bài tiết.

D. khuếch tán.

Câu 2. Nước đi vào tế bào lông hút của rễ chủ yếu theo cơ chế nào?

A. Vận chuyển chủ động.

B. Thẩm thấu.

C. Nhập bào.

D. Xuất bào.

Câu 3. Ở thực vật, mạch gỗ chủ yếu vận chuyển

A. sucrose và amino acid.

B. hormone và tinh bột.

C. nước và ion khoáng.

D. protein và lipid.

Câu 4. Nguyên tố nào là thành phần trung tâm của phân tử diệp lục?

A. Nitrogen.

B. Phosphorus.

C. Potassium.

D. Magnesium.

Câu 5. Pha sáng của quang hợp diễn ra chủ yếu ở

A. màng thylakoid của lục lạp.

B. chất nền của lục lạp.

C. màng ngoài của ti thể.

D. chất nền của ti thể.

Câu 6. Trong quang hợp, khí oxygen giải phóng có nguồn gốc trực tiếp từ chất nào?

A. Carbon dioxide.

B. Nước.

C. Glucose.

D. Tinh bột.

Câu 7. Giai đoạn đường phân diễn ra ở vị trí nào trong tế bào?

A. Màng trong ti thể.

B. Chất nền ti thể.

C. Tế bào chất.

D. Màng thylakoid.

Câu 8. Trong chuỗi truyền electron của hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng là

A. glucose.

B. pyruvate.

C. carbon dioxide.

D. oxygen.

Câu 9. Đai Caspary ở nội bì rễ có vai trò nào sau đây đối với dòng nước đi theo con đường gian bào?

A. Buộc nước đi qua màng sinh chất trước khi vào trụ giữa.

B. Đưa nước trực tiếp từ đất vào mạch rây của rễ.

C. Ngăn hoàn toàn nước di chuyển từ vỏ rễ vào trụ giữa.

D. Tạo năng lượng trực tiếp để bơm nước vào mạch gỗ.

Câu 10. Khi cây thiếu nước, hormone ABA thúc đẩy khí khổng đóng. Tác động trực tiếp của sự thay đổi này là

A. tăng thoát hơi nước và tăng lượng carbon dioxide vào lá.

B. giảm thoát hơi nước và hạn chế carbon dioxide vào lá.

C. giảm thoát hơi nước và tăng lượng carbon dioxide vào lá.

D. tăng thoát hơi nước và hạn chế carbon dioxide vào lá.

Câu 11. Vì sao chu trình Calvin phụ thuộc vào pha sáng?

A. Pha sáng cung cấp trực tiếp glucose cho chu trình Calvin.

B. Pha sáng cung cấp oxygen để cố định carbon dioxide.

C. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho chu trình Calvin.

D. Pha sáng cung cấp diệp lục cho chất nền lục lạp.

Câu 12. Đặc điểm nào giúp nhiều thực vật CAM hạn chế mất nước trong điều kiện khô hạn?

A. Chỉ cố định carbon dioxide vào ban ngày.

B. Không thực hiện chu trình Calvin.

C. Không có quá trình thoát hơi nước.

D. Mở khí khổng chủ yếu vào ban đêm.

Câu 13. Trong sắc ký sắc tố lá, các sắc tố di chuyển được những khoảng cách khác nhau chủ yếu vì chúng

A. khác nhau về độ hòa tan và tương tác với pha tĩnh.

B. đều có cùng độ hòa tan trong dung môi.

C. đều phản ứng tạo ra cùng một chất mới.

D. có cùng mức độ tương tác với pha tĩnh.

Câu 14. Khi đất ngập úng kéo dài, khả năng hấp thụ chủ động một số ion khoáng của rễ giảm chủ yếu do

A. rễ nhận được nhiều ánh sáng hơn.

B. hô hấp hiếu khí của rễ giảm, làm giảm nguồn năng lượng.

C. mạch rây ngừng vận chuyển nước đến lá.

D. tế bào rễ tăng sản xuất ATP khi thiếu oxygen.

Câu 15. Một ruộng rau bị đọng nước nhiều ngày, cây có biểu hiện héo dù đất vẫn ướt. Biện pháp phù hợp nhất để khắc phục nguyên nhân ban đầu là

A. tăng lượng phân bón đậm đặc quanh gốc.

B. tiếp tục tưới để hòa tan thêm ion khoáng.

C. khơi rãnh thoát nước, giúp đất thông thoáng.

D. che kín đất để hạn chế oxygen đi vào đất.

Câu 16. Trong một thí nghiệm, các cây cùng loài được đặt ở những mức cường độ ánh sáng khác nhau; các điều kiện khác như nhau. Kết quả cho thấy khi ánh sáng tăng từ mức cao đến mức rất cao, tốc độ quang hợp không tăng thêm. Cách giải thích phù hợp nhất là

A. Cây đã ngừng hoàn toàn quá trình hô hấp.

B. Ánh sáng đã trở thành nguyên liệu tạo glucose.

C. Mọi enzyme quang hợp đều bị phá hủy.

D. Một yếu tố khác đang giới hạn tốc độ quang hợp.

Câu 17. Để kiểm tra hạt nảy mầm có giải phóng carbon dioxide hay không, một nhóm dùng bình kín chứa hạt đang nảy mầm và dụng cụ phát hiện carbon dioxide. Bình đối chứng phù hợp nhất là

A. bình có cùng lượng hạt đã được làm chết, các điều kiện còn lại tương tự.

B. bình có lượng hạt nảy mầm lớn gấp đôi, các điều kiện còn lại tương tự.

C. bình có hạt nảy mầm và được bổ sung thêm carbon dioxide.

D. bình có hạt nảy mầm nhưng đặt ở nhiệt độ khác hoàn toàn.

Câu 18. Một kho bảo quản hạt giống có hiện tượng hạt ẩm, nhiệt độ trong khối hạt tăng. Biện pháp phù hợp nhất để hạn chế hô hấp và giảm nguy cơ hạt bị hỏng là

A. tăng độ ẩm của hạt và đóng kín kho.

B. làm khô hạt đến độ ẩm phù hợp và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp.

C. bổ sung nước để hạt hô hấp đồng đều.

D. chất hạt thành đống lớn hơn để giữ nhiệt.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được chấm: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Một cây trồng trên đất thoát nước tốt được theo dõi quá trình hấp thụ và vận chuyển nước.
a) Nước đi vào tế bào lông hút chủ yếu theo cơ chế thẩm thấu.
b) Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên.
c) Thoát hơi nước ở lá góp phần tạo lực hút đối với dòng nước trong mạch gỗ.
d) Nếu đất trở nên quá mặn, việc bổ sung thêm phân bón đậm đặc quanh rễ sẽ giúp cây hấp thụ nước dễ dàng hơn.

Câu 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình quang hợp ở cây có lá xanh.
a) Pha sáng diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
b) Chu trình Calvin sử dụng carbon dioxide để tạo các hợp chất hữu cơ.
c) ATP và NADPH do pha sáng tạo ra được sử dụng trong chu trình Calvin.
d) Khi thiếu nước nghiêm trọng làm khí khổng đóng, tăng phân bón đậm đặc là biện pháp trực tiếp và phù hợp nhất để tăng lượng carbon dioxide đi vào lá.

Câu 3. Hai nhóm hạt cùng loài, cùng khối lượng được đặt trong các bình kín giống nhau ở cùng nhiệt độ. Nhóm A gồm hạt đang nảy mầm; nhóm B gồm hạt đã được làm chết. Sau cùng khoảng thời gian, lượng carbon dioxide trong bình A tăng rõ rệt so với bình B.
a) Hô hấp ở tế bào sống có thể giải phóng carbon dioxide.
b) Nhóm B giúp đối chiếu với nhóm A để đánh giá sự thay đổi carbon dioxide liên quan đến hoạt động của hạt sống.
c) Có thể kết luận hạt ở nhóm A đã hô hấp hiếu khí vì carbon dioxide chỉ được tạo ra trong hô hấp hiếu khí.
d) Nếu muốn kiểm tra hạt nảy mầm có tiêu thụ oxygen hay không, cần bổ sung phép đo lượng oxygen trong các bình.

Câu 4. Một nhóm học sinh sắc ký dịch chiết từ lá. Trong một lần chạy sắc ký, mặt trước dung môi di chuyển được 8 cm từ vạch xuất phát; vệt sắc tố P di chuyển được 6 cm.
a) Sắc ký có thể phân tách các sắc tố có trong dịch chiết lá.
b) Sắc tố P có hệ số di chuyển Rf=0,75R_f = 0,75.
c) Nếu ở lần chạy khác, mặt trước dung môi đi được 10 cm và sắc tố P đi được 5 cm thì RfR_f của P trong lần đó là 0,50,5.
d) Chỉ dựa vào hai giá trị RfR_f thu được ở những điều kiện sắc ký khác nhau, có thể khẳng định ngay hai vệt là cùng một sắc tố.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; đáp án là một số.

Câu 1. Một phân tử ATP có bao nhiêu nhóm phosphate?

Câu 2. Một phân tử glucose bị phân giải qua đường phân tạo thành bao nhiêu phân tử pyruvate?

Câu 3. Trong một lần sắc ký, vệt sắc tố di chuyển được 4 cm, còn mặt trước dung môi di chuyển được 8 cm tính từ vạch xuất phát. Hệ số di chuyển RfR_f của sắc tố bằng bao nhiêu?

Câu 4. Theo tỉ lệ khái quát của chu trình Calvin, để thu được một phân tử G3P ròng cần tiêu thụ bao nhiêu phân tử NADPH?

Câu 5. Trong một thí nghiệm, lượng carbon dioxide trong bình chứa hạt nảy mầm tăng từ 12 mg lên 32 mg sau 2 giờ. Giả sử tốc độ tăng không đổi, lượng carbon dioxide tăng trung bình mỗi giờ là bao nhiêu mg?

Câu 6. Một mẫu lá quang hợp trong điều kiện thí nghiệm ổn định. Biết lượng G3P ròng thu được tỉ lệ với lượng carbon dioxide được cố định và cứ 3 phân tử carbon dioxide tạo ra 1 phân tử G3P ròng. Nếu 18 phân tử carbon dioxide được cố định theo tỉ lệ đó thì thu được bao nhiêu phân tử G3P ròng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SINH HỌC 11

Năm học: 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo đáp án và thang điểm của từng phần.
- Phần trả lời ngắn: chấp nhận cách biểu diễn số tương đương với đáp án.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

Giải thích ngắn

Câu 1. Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.

Câu 2. Nước đi qua màng sinh chất của tế bào lông hút chủ yếu theo cơ chế thẩm thấu.

Câu 3. Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên.

Câu 4. Magnesium là nguyên tố ở trung tâm phân tử diệp lục.

Câu 5. Màng thylakoid chứa hệ sắc tố và chuỗi truyền electron tham gia pha sáng.

Câu 6. Oxygen được giải phóng trực tiếp từ quá trình phân li nước ở pha sáng.

Câu 7. Đường phân diễn ra trong tế bào chất.

Câu 8. Oxygen là chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron của hô hấp hiếu khí.

Câu 9. Đai Caspary chặn con đường gian bào, buộc nước đi qua màng sinh chất trước khi vào trụ giữa.

Câu 10. Khí khổng đóng làm giảm thoát hơi nước và hạn chế carbon dioxide đi vào lá.

Câu 11. Chu trình Calvin sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp.

Câu 12. Nhiều thực vật CAM mở khí khổng chủ yếu vào ban đêm, nhờ đó hạn chế mất nước.

Câu 13. Các sắc tố khác nhau về độ hòa tan trong dung môi và tương tác với pha tĩnh nên di chuyển khác nhau.

Câu 14. Đất ngập úng thiếu oxygen làm hô hấp hiếu khí của rễ giảm, giảm năng lượng cho hấp thụ chủ động.

Câu 15. Khơi rãnh giúp thoát nước, tăng độ thông thoáng của đất và cải thiện điều kiện hô hấp của rễ.

Câu 16. Khi ánh sáng đã đạt mức bão hòa, một yếu tố khác có thể giới hạn tốc độ quang hợp.

Câu 17. Hạt đã làm chết là đối chứng phù hợp để so sánh với hạt sống trong các điều kiện tương tự.

Câu 18. Làm khô hạt đến độ ẩm phù hợp và giữ nhiệt độ thích hợp giúp hạn chế hô hấp và nguy cơ hạt bị hỏng.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Câu

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Giải thích ngắn

Câu 1.
a) Đúng: Nước vào tế bào lông hút chủ yếu bằng thẩm thấu.
b) Đúng: Mạch gỗ dẫn nước và ion khoáng chủ yếu từ rễ lên thân, lá.
c) Đúng: Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút góp phần duy trì dòng nước trong mạch gỗ.
d) Sai: Phân bón đậm đặc làm thế nước của dung dịch đất giảm, khiến rễ khó hấp thụ nước hơn.

Câu 2.
a) Đúng: Pha sáng diễn ra ở màng thylakoid.
b) Đúng: Chu trình Calvin cố định carbon dioxide để tạo hợp chất hữu cơ.
c) Đúng: ATP và NADPH từ pha sáng được sử dụng trong chu trình Calvin.
d) Sai: Phân bón đậm đặc không trực tiếp làm tăng carbon dioxide vào lá và có thể làm cây khó hút nước hơn.

Câu 3.
a) Đúng: Hô hấp tế bào có thể giải phóng carbon dioxide.
b) Đúng: Nhóm hạt chết là đối chứng để so sánh với nhóm hạt sống.
c) Sai: Lên men rượu ở tế bào thực vật cũng có thể tạo carbon dioxide; chỉ từ dữ kiện này chưa thể khẳng định hô hấp hiếu khí.
d) Đúng: Cần đo oxygen để kiểm tra sự tiêu thụ oxygen trong các bình.

Câu 4.
a) Đúng: Sắc ký có thể phân tách các sắc tố trong dịch chiết lá.
b) Đúng: Rf=68=0,75R_f = \dfrac{6}{8} = 0,75.
c) Đúng: Rf=510=0,5R_f = \dfrac{5}{10} = 0,5.
d) Sai: Các giá trị RfR_f chỉ nên so sánh khi điều kiện sắc ký tương đương; chỉ dựa vào hai giá trị này không thể khẳng định ngay hai vệt là cùng sắc tố.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

3

2

0,5

6

10

6

Câu 1. ATP có 3 nhóm phosphate.

Câu 2. Một phân tử glucose qua đường phân tạo 2 phân tử pyruvate.

Câu 3. Rf=48=0,5R_f = \dfrac{4}{8} = 0,5.

Câu 4. Để thu được một phân tử G3P ròng, chu trình Calvin tiêu thụ 6 phân tử NADPH theo tỉ lệ khái quát.

Câu 5. Lượng carbon dioxide tăng trung bình mỗi giờ là 32−122=10\dfrac{32-12}{2} = 10 mg.

Câu 6. Số phân tử G3P ròng thu được là 183=6\dfrac{18}{3} = 6.

Xem tất cả