ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ THỂ ĐA BÀO

Sinh họcLớp 11TChia sẻ bởi Trong Duc 0 lượt sử dụng đề

BỘ MÔN SINH HỌC PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU HỌC TẬP CHƯƠNG VII

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÀN DIỆN

Chuyên đề: Sự phát triển của cơ thể đa bào

Thời gian làm bài: Tự luyện tập

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (100 câu)

Câu 1. Sinh sản hữu tính ở động vật đa bào có cơ sở tế bào học dựa trên hai quá trình cốt lõi nào?

A. Nguyên phân và giảm phân.

B. Giảm phân và thụ tinh.

C. Giảm phân và biệt hóa tế bào.

D. Nguyên phân và thụ tinh.

Câu 2. Quá trình giảm phân ở động vật có vai trò trực tiếp nào sau đây?

A. Tạo hợp tử lưỡng bội 2n2n.

B. Tạo giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng).

C. Tăng kích thước phôi nang.

D. Hoạt hóa chuyển hóa ở màng vỏ trứng.

Câu 3. Thụ tinh ở sinh vật là quá trình:

A. tinh trùng bám vào màng tế bào trứng.

B. hợp nhất vật chất di truyền của tinh trùng và trứng để tạo thành hợp tử.

C. giải phóng các hạt vỏ chứa enzyme vào khoang quanh noãn.

D. phân chia nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục cái.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với tinh trùng của động vật?

A. Kích thước nhỏ và có khả năng chuyển động tích cực.

B. Nhiễm sắc thể được nén rất chặt và hầu như không phiên mã.

C. Thể đỉnh chứa các enzyme protease như lysin, hyaluronidase.

D. Chứa lượng noãn hoàng dồi dào cung cấp năng lượng cho quá trình di chuyển.

Câu 5. Cấu trúc sợi trục ở phần đuôi của tinh trùng có cách sắp xếp các ống vi thể theo dạng nào sau đây?

A. 9+09 + 0.

B. 9+29 + 2.

C. 9+39 + 3.

D. 8+28 + 2.

Câu 6. Ở tinh trùng trưởng thành, các bào quan ty thể tập trung chủ yếu ở vị trí nào?

A. Đầu tinh trùng, bên dưới thể đỉnh.

B. Dưới phần cổ (đoạn giữa).

C. Trải đều dọc toàn bộ sợi trục đuôi.

D. Bên trong tiền nhân đực.

Câu 7. Quan sát hình ảnh cấu tạo tinh trùng dưới đây:

Cấu trúc tinh trùng

Thành phần chứa các enzyme tiêu giải màng trứng nằm ở vị trí nào?

A. Đoạn giữa (chứa ty thể).

B. Thể đỉnh (acrosome) ở đầu.

C. Sợi trục của roi.

D. Đĩa gốc trung thể.

Câu 8. Bào tương của tế bào trứng chứa các thành phần dự trữ quan trọng nào phục vụ cho sự phát triển sớm của phôi?

A. Chỉ chứa lipid và glycogen.

B. Protein, ribosome, tRNA, mRNA và các yếu tố phát triển hình thái.

C. Hệ enzyme lysosome và mạng lưới nội chất hạt tiêu giảm.

D. Các nhiễm sắc thể đã tháo xoắn hoàn toàn và đang dịch mã tích cực.

Câu 9. Vai trò sinh học chính của noãn hoàng trong tế bào trứng là gì?

A. Quy định trục đối xứng trái - phải của phôi.

B. Cung cấp chất dưỡng chấp nuôi dưỡng phôi trong quá trình phát triển.

C. Ngăn chặn hiện tượng thụ tinh nhiều tinh trùng (đa tinh).

D. Định hướng tinh trùng bơi đến thụ tinh với trứng.

Câu 10. Tiêu chí chính để phân loại 4 loại trứng khác nhau ở giới Động vật là:

A. kích thước của trứng và độ dày màng sinh chất.

B. hàm lượng và sự phân bố của noãn hoàng trong trứng.

C. số lượng thể cực được tống xuất ra khỏi trứng.

D. vị trí của thể đỉnh trên bề mặt cực động vật.

Câu 11. Đặc điểm nổi bật về noãn hoàng của trứng động vật có vú là gì?

A. Chứa lượng noãn hoàng khổng lồ tập trung ở cực thực vật.

B. Hầu như không có hoặc chứa rất ít noãn hoàng.

C. Noãn hoàng tập trung dày đặc ở vùng trung tâm trứng.

D. Noãn hoàng chiếm toàn bộ thể tích trứng chỉ trừ đĩa phôi.

Câu 12. Trục phân cực của tế bào trứng thường được chia thành hai cực là:

A. cực động vật (ở trên) và cực thực vật (ở dưới).

B. cực lưng (ở trên) và cực bụng (ở dưới).

C. cực trước (ở ngoài) và cực sau (ở trong).

D. cực trung tâm và cực ngoại vi.

Câu 13. Ở động vật có vú, trước khi được thụ tinh, tế bào trứng thường đang dừng lại ở giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

A. Kì đầu của giảm phân I.

B. Kì giữa của giảm phân II (sau khi đã hoàn tất giảm phân I và tống xuất 1 thể cực).

C. Kì cuối của giảm phân II.

D. Đã hoàn tất hoàn toàn cả hai lần phân bào giảm phân.

Câu 14. Cấu trúc bao quanh màng sinh chất của tế bào trứng động vật có vú là:

A. màng vỏ canxi cứng.

B. vùng trong suốt (zona pellucida - ZP) dày.

C. lớp màng đệm ngoại phôi.

D. khoang ruột nguyên thủy.

Câu 15. Thứ tự các lớp cấu trúc từ trong ra ngoài của tế bào trứng động vật có vú là:

A. Vùng trong suốt ZP →\rightarrow màng sinh chất →\rightarrow hạt vỏ →\rightarrow nhân.

B. Nhân →\rightarrow vùng hạt vỏ dạng gel →\rightarrow màng sinh chất →\rightarrow vùng trong suốt ZP.

C. Màng sinh chất →\rightarrow nhân →\rightarrow vùng trong suốt ZP →\rightarrow tế bào nang.

D. Vùng hạt vỏ →\rightarrow nhân →\rightarrow màng sinh chất →\rightarrow vùng trong suốt ZP.

Câu 16. Bốn giai đoạn của quá trình thụ tinh diễn ra theo trình tự nào sau đây?

A. Xâm nhập →\rightarrow Nhận biết và tiếp xúc →\rightarrow Hoạt hóa trao đổi chất →\rightarrow Kết hợp vật liệu di truyền.

B. Nhận biết và tiếp xúc →\rightarrow Xâm nhập →\rightarrow Kết hợp vật chất di truyền →\rightarrow Hoạt hóa trao đổi chất của trứng.

C. Hoạt hóa trao đổi chất →\rightarrow Xâm nhập →\rightarrow Tiếp xúc →\rightarrow Phân cắt hợp tử.

D. Tiếp xúc →\rightarrow Hoạt hóa →\rightarrow Xâm nhập →\rightarrow Kết hợp vật liệu di truyền.

Câu 17. Yếu tố thể dịch nào do các tế bào nang tiết ra có tác dụng định hướng (hóa ứng động) giúp tinh trùng bơi đến gặp trứng?

A. Estrogen.

B. Progesterone.

C. Oxytocin.

D. Prolactin.

Câu 18. Ở động vật có vú, tinh trùng bám vào lớp màng trong suốt (ZP) của trứng nhờ phức hợp glycoprotein nào?

A. Collagen tuýp IV.

B. Phức hợp glycoprotein gồm ZP1, ZP2, ZP3 và ZP4.

C. Fibronectin và laminin.

D. Cadherin và integrin.

Câu 19. Phản ứng thể đỉnh (acrosome reaction) xảy ra nhằm mục đích gì?

A. Đóng các kênh canxi trên màng tế bào trứng.

B. Giải phóng enzyme tiêu hóa một vị trí đặc thù trên lớp ZP để tinh trùng xuyên qua.

C. Nhân đôi lượng DNA trong nhân tinh trùng.

D. Thúc đẩy tinh trùng rụng toàn bộ phần đuôi trước khi chạm màng trứng.

Câu 20. Phân tử protein nằm trên màng tinh trùng trực tiếp tham gia tương tác, gắn kết với màng trứng là:

A. E-cadherin.

B. Izumo.

C. Ovastacin.

D. Tubulin.

Câu 21. Hình ảnh dưới đây minh họa cho giai đoạn nào của quá trình thụ tinh?

Tinh trùng xâm nhập

A. Tiếp xúc và nhận diện loài qua lớp ZP.

B. Phản ứng thể đỉnh và tinh trùng xâm nhập qua màng trong suốt vào màng trứng.

C. Sự tiêu biến hoàn toàn của màng trong suốt ZP.

D. Sự phân cắt đầu tiên tạo phôi 2 tế bào.

Câu 22. Trong giai đoạn kết hợp vật liệu di truyền, hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với tiền nhân đực và tiền nhân cái trước lần phân cắt đầu tiên?

A. Hai tiền nhân dung hợp hoàn toàn thành một nhân đơn bội duy nhất có màng nhân nguyên vẹn.

B. Hai tiền nhân tiếp xúc nhau, chromatin tinh trùng giãn nén, DNA nhân đôi, sau đó màng nhân tiêu biến và NST xếp trên thoi phân bào.

C. Tiền nhân đực thoái hóa, chỉ giữ lại tiền nhân cái để kích thích trinh sản.

D. Hai tiền nhân phân chia giảm phân thêm một lần nữa để giảm bớt số lượng NST dư thừa.

Câu 23. Quan sát hình ảnh tiếp xúc giữa tiền nhân đực và tiền nhân cái dưới đây:

Tiền nhân tiếp xúc

Đặc điểm nào đúng về hai tiền nhân ở giai đoạn này?

A. Đều chứa bộ NST lưỡng bội 2n2n.

B. Đều mang bộ NST đơn bội (nn) và tiến hành nhân đôi DNA độc lập trước khi màng nhân tiêu biến.

C. Đã hòa lẫn chất nhân trực tiếp mà không cần tiêu biến vỏ nhân.

D. Một tiền nhân bị thực bào bởi các thể cực.

Câu 24. Lần phân bào đầu tiên của hợp tử kết thúc tạo ra:

A. 4 tế bào phôi mang nhân đơn bội nn.

B. 2 tế bào con đầu tiên, mỗi tế bào đều có nhân lưỡng bội 2n2n.

C. phôi dâu gồm 16 tế bào giống hệt nhau.

D. phôi vị có hai lá phôi.

Câu 25. Quá trình hoạt hóa trao đổi chất của trứng diễn ra tại đâu?

A. Trong dịch xoang của phôi nang.

B. Tại bào tương của tế bào trứng.

C. Trong chất nền của thể đỉnh tinh trùng.

D. Trên bề mặt ngoài của lớp màng đệm.

Câu 26. Sự gia tăng ion nào trong bào tương tế bào trứng là tín hiệu kích hoạt đáp ứng sớm và đáp ứng muộn của trứng sau thụ tinh?

A. Na+\mathrm{Na}^+.

B. K+\mathrm{K}^+.

C. Ca2+\mathrm{Ca}^{2+}.

D. Mg2+\mathrm{Mg}^{2+}.

Câu 27. Cơ chế ngăn chặn đa tinh (chống thụ tinh nhiều tinh trùng) ở động vật có vú thông qua phản ứng hạt vỏ là:

A. nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} tăng làm hạt vỏ giải phóng enzyme Ovastacin, biến đổi thụ thể ZP2 khiến tinh trùng khác không thể liên kết.

B. ion K+\mathrm{K}^+ tràn ra làm màng trứng cứng lại lập tức thành một lớp vỏ đá vôi.

C. màng trong suốt ZP tan biến hoàn toàn giải phóng toàn bộ tinh trùng ra ngoài.

D. tiền nhân cái tiết kháng thể tiêu diệt tất cả các tinh trùng còn lại.

Câu 28. Enzyme nào được giải phóng từ các hạt vỏ của trứng động vật có vú để làm biến đổi thụ thể ZP2?

A. Hyaluronidase.

B. Lysin.

C. Ovastacin.

D. Polymerase.

Câu 29. Biểu hiện nào sau đây thuộc về "đáp ứng muộn" trong quá trình hoạt hóa trao đổi chất của trứng?

A. Phản ứng hạt vỏ và biến đổi ZP2.

B. Nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} tăng làm pH trứng tăng, kích thích tổng hợp DNA và dịch mã protein từ các mRNA có sẵn.

C. Phản ứng thể đỉnh giải phóng enzyme protease.

D. Sự định hướng của progesterone đối với tinh trùng.

Câu 30. Ba giai đoạn chính của quá trình phát triển phôi động vật theo thứ tự thời gian là:

A. Phân cắt phôi →\rightarrow Phôi vị hóa →\rightarrow Tạo mầm cơ quan.

B. Phôi vị hóa →\rightarrow Phân cắt phôi →\rightarrow Sinh trưởng.

C. Tạo mầm cơ quan →\rightarrow Phân cắt phôi →\rightarrow Phôi dâu.

D. Phân cắt phôi →\rightarrow Tạo mầm cơ quan →\rightarrow Phôi vị hóa.

Câu 31. Hiện tượng phân cắt phôi có đặc điểm sinh học nào sau đây?

A. Tế bào phân chia giảm phân liên tục mà không tạo thoi vô sắc.

B. Hợp tử nguyên phân nhiều lần nhanh chóng, các phôi bào không tăng kích thước giữa các lần phân bào.

C. Kích thước của toàn bộ phôi tăng vọt theo cấp số nhân.

D. Các phôi bào bắt đầu biệt hóa thành 3 lá phôi ngay từ lần phân cắt thứ nhất.

Câu 32. Khối tế bào đặc gồm khoảng 16 - 32 phôi bào được gọi là:

A. Phôi vị (gastrula).

B. Phôi dâu (morula).

C. Phôi nang (blastocyst).

D. Tấm thần kinh (neural plate).

Câu 33. Khi số lượng tế bào đạt trên 32 đến 64 tế bào và xuất hiện khoang chứa dịch bên trong, phôi được gọi là:

A. Phôi dâu.

B. Phôi nang (blastocyst).

C. Mầm cơ quan.

D. Tinh trùng bào.

Câu 34. Kiểu phân cắt phôi ở động vật có vú có đặc điểm nào dưới đây?

A. Phân cắt không hoàn toàn, diễn ra rất nhanh trong vòng 1 giờ sau thụ tinh.

B. Diễn ra chậm (bắt đầu khoảng 12 - 24 giờ sau thụ tinh), phân cắt hoàn toàn luân phiên và không đồng bộ.

C. Phân cắt bề mặt, nhân phân chia nhưng tế bào chất không phân chia.

D. Các phôi bào luôn phân chia đồng bộ theo chu kì 2, 4, 8, 16, 32 tế bào cùng lúc.

Câu 35. Trong lần phân cắt thứ hai ở phôi động vật có vú, sự không đồng bộ thể hiện ở chỗ:

A. một phôi bào phân cắt dọc, một phôi bào phân cắt ngang.

B. một phôi bào tiêu biến, phôi bào còn lại phân chia làm bốn.

C. cả hai phôi bào đều phân chia không tạo màng tế bào.

D. một phôi bào trở thành tế bào mầm sinh dục, một trở thành tế bào soma.

Câu 36. Hiện tượng nén chặt (compaction) ở phôi động vật có vú bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn nào?

A. Giai đoạn 2 tế bào.

B. Giai đoạn 4 tế bào.

C. Giai đoạn 8 tế bào.

D. Giai đoạn phôi vị hóa.

Câu 37. Loại phân tử protein liên kết tế bào đóng vai trò quyết định trong hiện tượng nén chặt ở phôi 8 tế bào là:

A. Actin.

B. E-cadherin.

C. Tubulin.

D. Collagen.

Câu 38. Quan sát hình ảnh các giai đoạn phát triển sớm của phôi động vật có vú dưới đây:

Phôi 8 tế bào

Giai đoạn này tương ứng với:

A. Phôi nang đã hình thành xoang.

B. Phôi 8 tế bào bắt đầu nén chặt.

C. Phôi dâu giai đoạn muộn.

D. Hợp tử đơn bào chưa phân cắt.

Câu 39. Ở phôi dâu (khoảng 16 tế bào), hai nhóm tế bào bắt đầu hình thành gồm có:

A. ngoại bì và nội bì.

B. nhóm tế bào ngoài (tạo dưỡng bào) và nhóm tế bào trong (tạo khối ICM).

C. tế bào mầm sinh dục và tế bào thần kinh.

D. tế bào lá trên và tế bào lá dưới.

Câu 40. Phôi nang (blastocyst) ở động vật có vú có khoảng bao nhiêu tế bào khi bắt đầu phân hóa thành hai dòng tế bào riêng biệt?

A. Khoảng 8 tế bào.

B. Khoảng 16 tế bào.

C. Khoảng 64 tế bào.

D. Hơn 1000 tế bào.

Câu 41. Ở phôi nang, lớp tế bào dưỡng bào (trophoblast) ở bên ngoài sẽ phát triển thành cấu trúc nào sau này?

A. Toàn bộ các cơ quan nội tạng của cơ thể thai nhi.

B. Màng đệm và phần thai của nhau thai.

C. Não bộ và tủy sống.

D. Dây sống và các đốt phôi trung bì.

Câu 42. Khối tế bào bên trong (ICM - Inner Cell Mass) gồm khoảng 13 tế bào của phôi nang có tiềm năng phát triển thành:

A. chỉ duy nhất màng nhau thai.

B. bản thân cơ thể phôi thai cùng các màng ngoài phôi (túi noãn hoàng, túi niệu, túi ối).

C. thành tử cung của cơ thể mẹ.

D. các tế bào hạt vỏ bao quanh trứng.

Câu 43. Nhận xét nào sau đây là ĐÚNG về kích thước phôi và phôi bào trong suốt quá trình phân cắt phôi?

A. Thể tích phôi tăng lên hàng trăm lần trong khi phôi bào giữ nguyên thể tích.

B. Thể tích hợp tử ≈\approx thể tích phôi dâu ≈\approx thể tích phôi nang; kích thước phôi bào giảm dần.

C. Cả thể tích phôi và thể tích từng phôi bào đều tăng đều đặn.

D. Thể tích phôi giảm một nửa sau mỗi chu kì phân bào.

Câu 44. Quan sát hình ảnh phôi nang (blastocyst) dưới đây:

Phôi nang blastocyst

Xoang rỗng chứa dịch bên trong cấu trúc này được gọi là:

A. Ruột nguyên thủy.

B. Xoang phôi nang (blastocoel).

C. Khoang ối.

D. Xoang thể xoang chính thức.

Câu 45. Bản chất của quá trình phôi vị hóa (gastrulation) là:

A. sự phân chia nguyên phân tạo ra hàng triệu tế bào có hình thái giống hệt nhau.

B. quá trình di chuyển và tái sắp xếp các tế bào của phôi nang thành phôi vị có ba lá phôi chứa ruột nguyên thủy.

C. sự tiêu biến hoàn toàn của khối tế bào nội bì để tạo khoảng trống.

D. sự teo rụng tự nhiên của phôi bào để giảm bớt số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 46. Ba lá mầm phôi hình thành sau quá trình phôi vị hóa gồm:

A. Biểu mô, mô liên kết, mô thần kinh.

B. Ngoại bì (ectoderm), trung bì (mesoderm), nội bì (endoderm).

C. Dưỡng bào, lá trên, lá dưới.

D. Màng ối, màng đệm, màng niệu.

Câu 47. Kiểu di chuyển tế bào mà trong đó một tấm tế bào uốn cong lõm vào bên trong xoang phôi gọi là:

A. Lõm vào (invagination).

B. Cuộn vào (involution).

C. Di nhập (ingression).

D. Lan phủ (epiboly).

Câu 48. Quan sát hình ảnh dưới đây về kiểu vận động của các tế bào trong phôi vị hóa:

Kiểu vận động lõm vào

Đây là phương thức di chuyển nào?

A. Lan phủ (epiboly).

B. Tách lớp (delamination).

C. Lõm vào (invagination).

D. Di nhập (ingression).

Câu 49. Kiểu di chuyển mà một lớp tế bào bên ngoài cuộn qua mép của một lỗ mở để tiến vào mặt trong của lớp tế bào ngoài được gọi là:

A. Cuộn vào (involution).

B. Di nhập (ingression).

C. Phân cắt luân phiên.

D. Lan phủ (epiboly).

Câu 50. Hình ảnh dưới đây minh họa cho kiểu di chuyển nào của tế bào phôi vị?

Kiểu vận động cuộn vào

A. Lõm vào (invagination).

B. Cuộn vào (involution).

C. Tách lớp (delamination).

D. Lan phủ (epiboly).

Câu 51. Kiểu di chuyển trong đó các tế bào riêng lẻ rời khỏi một tấm tế bào bề mặt và di cư tự do vào khoang bên trong phôi gọi là:

A. Di nhập (ingression).

B. Lan phủ (epiboly).

C. Lõm vào (invagination).

D. Nén chặt (compaction).

Câu 52. Quan sát hình ảnh các tế bào rời khỏi lớp liên kết để di chuyển vào xoang:

Kiểu di nhập

Đây là hiện tượng:

A. Tách lớp (delamination).

B. Di nhập (ingression).

C. Lan phủ (epiboly).

D. Cuộn vào (involution).

Câu 53. Kiểu vận động mà một tấm tế bào ban đầu tách thành hai hay nhiều tấm tế bào nằm song song nhau được gọi là:

A. Tách lớp (delamination).

B. Cuộn vào (involution).

C. Lõm vào (invagination).

D. Cảm ứng phôi.

Câu 54. Hình ảnh dưới đây biểu thị phương thức vận động phôi bào nào?

Kiểu tách lớp

A. Di nhập (ingression).

B. Tách lớp (delamination).

C. Lan phủ (epiboly).

D. Thắt nút phôi.

Câu 55. Kiểu di chuyển mà các tấm biểu mô (thường là ngoại bì) dàn mỏng ra, lan rộng để bao phủ lấy các lớp tế bào nằm bên trong phôi được gọi là:

A. Lan phủ (epiboly).

B. Cuộn vào (involution).

C. Di nhập (ingression).

D. Lõm vào (invagination).

Câu 56. Hình ảnh dưới đây biểu diễn cơ chế vận động tế bào nào?

Kiểu lan phủ

A. Lan phủ (epiboly).

B. Lõm vào (invagination).

C. Tách lớp (delamination).

D. Biệt hóa cơ quan.

Câu 57. Ở phôi người và động vật có vú, quá trình phôi vị hóa bắt đầu diễn ra vào khoảng thời gian nào?

A. Ngày thứ 2 sau thụ tinh.

B. Ngày thứ 7 sau thụ tinh.

C. Ngày thứ 15 sau thụ tinh.

D. Tuần thứ 8 sau thụ tinh.

Câu 58. Trong quá trình phôi vị hóa ở động vật có vú, khối ICM phân tách ban đầu thành hai lớp tế bào là:

A. ngoại bì và trung bì.

B. lá trên (epiblast) và lá dưới (hypoblast).

C. dưỡng bào và tế bào rãnh nguyên thủy.

D. màng đệm và khoang ối.

Câu 59. Nguồn gốc phát sinh của bản thân cơ thể phôi, màng ối và túi niệu ở động vật có vú bắt nguồn trực tiếp từ:

A. lá dưới (hypoblast).

B. lá trên (epiblast).

C. dưỡng bào (trophoblast).

D. màng rụng của tử cung mẹ.

Câu 60. Tế bào của lá dưới (hypoblast) chủ yếu phát triển để tạo nên cấu trúc nào?

A. Tấm thần kinh và biểu bì da.

B. Dây sống và trung bì cận trục.

C. Tế bào túi noãn hoàng.

D. Hệ tuần hoàn của phôi thai.

Câu 61. Cấu trúc tạm thời xuất hiện trên mặt lưng lá trên, đánh dấu sự bắt đầu của quá trình phôi vị hóa ở phôi động vật có vú là:

A. Rãnh nguyên thủy và nút nguyên thủy (Hensen's node).

B. Ống tim nguyên thủy.

C. Xoang ngoài phôi.

D. Túi thừa niệu.

Câu 62. Trong sự phôi vị hóa ở động vật có vú, các tế bào từ lá trên di chuyển qua rãnh nguyên thủy sẽ:

A. thoát ra ngoài phôi để tạo thành dịch ối.

B. di nhập xuống dưới, thay thế các tế bào lá dưới để hình thành nội bì và chen vào giữa tạo trung bì.

C. dung hợp trực tiếp với tế bào dưỡng bào để tạo nhau thai.

D. phân chia giảm phân để hình thành các tế bào mầm sinh dục sớm.

Câu 63. Cấu trúc dây sống (notochord) có nguồn gốc từ nhóm tế bào nào sau đây di chuyển vào trong?

A. Tế bào từ nút nguyên thủy.

B. Tế bào lá dưới vùng rìa phôi.

C. Tế bào dưỡng bào thành bên.

D. Tế bào biểu mô thành màng ối.

Câu 64. Trục đối xứng cơ thể nào chạy dọc từ phía đầu đến phía đuôi của phôi?

A. Trục lưng - bụng.

B. Trục trước - sau.

C. Trục phải - trái.

D. Trục bán kính tròn.

Câu 65. Một ví dụ rõ nét về sự khác biệt giữa các nhóm động vật dọc theo trục lưng - bụng là:

A. tim nằm ở phía trước, dạ dày nằm ở phía sau.

B. ống thần kinh nằm ở mặt lưng ở động vật có xương sống, nhưng nằm ở mặt bụng ở côn trùng.

C. gan nằm lệch về phía bên phải ổ bụng.

D. chi trước dài hơn chi sau ở linh trưởng.

Câu 66. Sự bất đối xứng của cơ thể dọc theo trục phải - trái được thể hiện qua cấu trúc của các cơ quan nội tạng nào?

A. Mắt và tai.

B. Tim, gan, lách.

C. Não bán cầu trái và não bán cầu phải.

D. Chi trước và chi sau.

Câu 67. Giai đoạn phát sinh mầm cơ quan (organogenesis) diễn ra vào thời điểm nào?

A. Ngay khi hợp tử vừa phân cắt lần thứ nhất.

B. Vào cuối quá trình phôi vị hóa khi ba lá phôi đã được định vị.

C. Khi phôi dâu bắt đầu hình thành dưỡng bào.

D. Ngay trước khi trứng rụng khỏi buồng trứng.

Câu 68. Ngoại bì phôi (ectoderm) có số phận phát triển thành các cơ quan chính nào sau đây?

A. Hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa (gan, tụy).

B. Tấm thần kinh (hệ thần kinh trung ương và ngoại biên) cùng lớp biểu bì da.

C. Hệ cơ, xương, sụn và hệ tuần hoàn.

D. Biểu mô lót phế quản và phế nang của phổi.

Câu 69. Sự hình thành ống thần kinh bắt đầu bằng sự dày lên của ngoại bì lưng tạo thành cấu trúc nào?

A. Mào thần kinh.

B. Tấm thần kinh (neural plate).

C. Dây sống phụ.

D. Túi não thất.

Câu 70. Các cơ quan như cơ xương, hệ tuần hoàn (tim, mạch máu), thận và lớp bì của da có nguồn gốc phát sinh từ lá phôi nào?

A. Ngoại bì.

B. Nội bì.

C. Trung bì (mesoderm).

D. Dưỡng bào.

Câu 71. Biểu mô lót lòng ống tiêu hóa, gan, tụy và biểu mô lót đường hô hấp có nguồn gốc từ lá phôi nào?

A. Nội bì (endoderm).

B. Ngoại bì.

C. Trung bì cận trục.

D. Khối mào thần kinh.

Câu 72. Giai đoạn phát triển phôi thai người từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 8 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì:

A. đây là thời kì biệt hóa nhanh chóng và hình thành hầu hết các mầm cơ quan chủ yếu (giai đoạn phôi).

B. phôi chỉ tăng trưởng về kích thước mà không có bất kì sự biệt hóa nào.

C. nhau thai chưa hoạt động nên phôi hoàn toàn không chịu tác động từ môi trường ngoài.

D. các tế bào phôi vẫn giữ tính toàn năng tuyệt đối chưa phân hóa.

Câu 73. Thí nghiệm của Laurent Chabry (1887) được tiến hành trên đối tượng sinh vật nào?

A. Cầu gai (Sea urchin).

B. Động vật có bao (Tunicate - Hải tiêu).

C. Sa giông (Newt).

D. Ếch móng châu Phi (Xenopus).

Câu 74. Trong thí nghiệm của Chabry (1887), khi hủy một phôi bào chuyên biệt của phôi Tunicate giai đoạn sớm thì kết quả thu được là:

A. phôi còn lại tự điều hòa và phát triển thành một ấu trùng hoàn chỉnh bình thường.

B. phôi phát triển thành ấu trùng bị khiếm khuyết đúng cấu trúc mà phôi bào bị hủy chịu trách nhiệm.

C. toàn bộ phôi lập tức ngừng phát triển và tan rã.

D. phôi bào còn lại phân chia bất thường tạo thành khối u vô định hình.

Câu 75. Quan sát hình ảnh thí nghiệm Chabry dưới đây:

Thí nghiệm Chabry

Kết quả thí nghiệm này chứng minh cho kiểu phát triển phôi nào?

A. Phát triển điều hòa (regulative development).

B. Phát triển kiểu khảm (mosaic development).

C. Phát triển trinh sản (parthenogenesis).

D. Hiện tượng cảm ứng thứ cấp.

Câu 76. Đặc điểm cốt lõi của kiểu phát triển phôi dạng khảm (mosaic development) là:

A. số phận của mỗi phôi bào phụ thuộc hoàn toàn vào sự tương tác với các phôi bào lân cận.

B. mỗi phôi bào mang những yếu tố quyết định di truyền hình thái riêng và chỉ phát triển thành một phần cơ thể nhất định.

C. mọi phôi bào đều giữ tính toàn năng cho đến tận giai đoạn trưởng thành.

D. phôi có khả năng bù đắp hoàn hảo mọi tổn thương khi mất mát tế bào.

Câu 77. Cơ chế tế bào học dẫn đến sự phát triển kiểu khảm ở động vật không xương sống là do:

A. sự phân chia nhiễm sắc thể không đồng đều về số lượng giữa các tế bào con.

B. các yếu tố quyết định hình thái (maternal mRNA/protein) phân bố không đều trong trứng và được phân chia cho các phôi bào khác nhau trong quá trình phân cắt.

C. sự bất hoạt ngẫu nhiên của một trong hai nhiễm sắc thể giới tính X.

D. đột biến gen xảy ra liên tục ở các phôi bào phân cắt muộn.

Câu 78. Nhà khoa học Hans Driesch (1892) đã thực hiện thí nghiệm kinh điển tách rời các phôi bào trên đối tượng nào?

A. Tunicate.

B. Cầu gai (Sea urchin).

C. Chuột bạch.

D. Ruồi giấm (Drosophila).

Câu 79. Khi tách rời từng phôi bào của phôi Cầu gai ở giai đoạn sớm (2 - 8 tế bào), Driesch quan sát thấy hiện tượng gì?

A. Mỗi phôi bào bị tách chỉ tạo thành một nửa hoặc một phần tư cơ thể ấu trùng.

B. Mỗi phôi bào riêng lẻ đều có khả năng tự điều chỉnh để phát triển thành một ấu trùng pluteus hoàn chỉnh dù có kích thước nhỏ hơn.

C. Tất cả các phôi bào đều chết ngay sau khi bị tách rời cơ học.

D. Các phôi bào dung hợp lại với nhau thành một đại tế bào đa nhân.

Câu 80. Quan sát hình ảnh thí nghiệm của Hans Driesch:

Thí nghiệm Hans Driesch

Thí nghiệm này là bằng chứng thực nghiệm rõ ràng nhất chứng minh cho:

A. Sự phân hóa bất thuận nghịch của nhân tế bào soma.

B. Kiểu phát triển điều hòa (regulative development) của phôi sớm.

C. Thuyết tiền hình cố định có sẵn trong tinh trùng.

D. Vai trò duy nhất của noãn hoàng trong việc định vị trục cơ thể.

Câu 81. Bản chất của kiểu phát triển điều hòa (regulative development) là:

A. số phận phôi bào đã được định đoạt cứng nhắc ngay từ lúc hình thành hợp tử.

B. mỗi phôi bào phôi sớm có tiềm năng phát triển đa dạng, các tương tác tế bào sẽ quyết định số phận và giúp bù đắp phần bị thiếu hụt.

C. phôi tự động nhân đôi số lượng nhiễm sắc thể khi bị tổn thương cơ học.

D. sự phân chia phôi bào hoàn toàn không phụ thuộc vào bộ gen của hợp tử.

Câu 82. Trong thí nghiệm dùng sợi tóc thắt trứng lệch nhân ở phôi lưỡng cư của Hans Spemann:

Spemann thắt trứng lệch

Mục đích ban đầu của việc thắt một phần trứng là để:

A. ngăn không cho trứng thụ tinh với tinh trùng thứ hai.

B. giữ nhân hợp tử chỉ phân chia ở một nửa bên trứng, để nửa còn lại không có nhân.

C. loại bỏ hoàn toàn các ribosome trong bào tương cực thực vật.

D. buộc phôi bào phải phát triển thành kiểu khảm tuyệt đối.

Câu 83. Khi một nhân từ nửa phôi có nhân lọt qua eo thắt sang nửa không nhân ở giai đoạn 16 tế bào trong thí nghiệm Spemann:

Nhân di chuyển qua eo thắt

Hiện tượng gì xảy ra tiếp theo ở nửa phôi nhận được nhân muộn?

A. Nửa phôi đó bị thoái hóa và tiêu biến hoàn toàn.

B. Bắt đầu phân cắt và có khả năng phát triển thành một ấu trùng non hoàn chỉnh.

C. Biến đổi thành mô mỡ dự trữ năng lượng.

D. Trở thành nhau thai nuôi dưỡng nửa phôi già.

Câu 84. Kết luận quan trọng rút ra từ thí nghiệm thắt trứng lệch nhân của Hans Spemann là:

A. Nhân của các tế bào phôi sớm ở lưỡng cư giống hệt nhau về mặt di truyền và vẫn giữ nguyên tiềm năng tạo cơ thể hoàn chỉnh.

B. Nhân tế bào mất dần gen sau mỗi lần phân cắt nguyên phân.

C. Bào tương không đóng bất kì vai trò nào trong sự phát triển của phôi.

D. Trứng thụ tinh không thể phát triển nếu thiếu tác động cơ học từ bên ngoài.

Câu 85. Tại sao nói "sự điều hòa ở phôi bào lưỡng cư là không tuyệt đối"?

A. Vì tất cả các phôi bào đều chết nếu nhiệt độ môi trường thay đổi 1 độ C.

B. Vì chỉ nửa phôi nhận được phần bào tương chứa vùng liềm xám (mặt lưng) mới có khả năng phát triển thành ấu trùng bình thường.

C. Vì phôi lưỡng cư chỉ phân cắt đến giai đoạn 8 tế bào rồi dừng lại.

D. Vì bộ gen của phôi lưỡng cư bị đột biến liên tục trong quá trình phân cắt.

Câu 86. Quan sát hình ảnh phân cắt phôi lưỡng cư có chứa hoặc không chứa vùng liềm xám (grey crescent):

Liềm xám Spemann

Nửa phôi hoàn toàn KHÔNG chứa chất tế bào của liềm xám sẽ phát triển thành:

A. một cá thể bình thường có kích thước lớn gấp đôi.

B. một khối tế bào vô định hình chỉ gồm mô bụng ("khối bụng" - Bauchstück) thiếu cấu trúc trục lưng.

C. một ấu trùng chỉ có đầu nhưng không có đuôi.

D. một cơ thể có hai hệ thần kinh trung ương song song.

Câu 87. Vùng liềm xám (grey crescent) ở trứng lưỡng cư được hình thành ngay sau khi thụ tinh nằm ở vị trí nào?

A. Ngay tại điểm tinh trùng xâm nhập vào trứng.

B. Ở phía đối diện với vị trí tinh trùng xâm nhập, đánh dấu vùng mặt lưng tương lai của phôi.

C. Tại tâm chính giữa của cực thực vật nhiều noãn hoàng.

D. Trên đỉnh nhọn của cực động vật.

Câu 88. Thí nghiệm ghép mô nổi tiếng của Hans Spemann và Hilde Mangold (1924) được thực hiện trên đối tượng nào?

A. Ếch cây và Cóc nhà.

B. Hai loài Sa giông có màu sắc phôi khác nhau (Triturus taeniatus và Triturus cristatus).

C. Chuột bạch và Thỏ rừng.

D. Gà và Vịt nhà.

Câu 89. Trong thí nghiệm của Spemann và Mangold (1924), vùng mô nào đã được bóc tách để ghép vào vùng bụng của phôi nhận?

A. Biểu bì bề mặt cực động vật.

B. Tế bào vùng môi lưng lỗ phôi (dorsal blastopore lip).

C. Tế bào đáy của túi noãn hoàng.

D. Cực thực vật chứa khối tế bào nội bì lớn.

Câu 90. Quan sát hình ảnh kết quả thí nghiệm ghép môi lưng phôi vị của Spemann và Mangold:

Ghép môi lưng Spemann Mangold

Kết quả phát triển của phôi ghép là gì?

A. Phôi nhận đào thải mảnh ghép và phát triển thành một ấu trùng bình thường.

B. Hình thành một ấu trùng Sa giông dính liền hai đầu (có thêm một trục phôi thứ hai ở vùng bụng).

C. Phôi nhận bị tiêu biến hoàn toàn do phản ứng thải ghép cấp tính.

D. Xuất hiện một ấu trùng không có đầu và chân.

Câu 91. Hiện tượng một nhóm tế bào phôi tác động làm thay đổi con đường biệt hóa của một nhóm tế bào lân cận được gọi là:

A. Hiện tượng nén chặt tế bào.

B. Hiện tượng cảm ứng phôi (embryonic induction).

C. Hiện tượng phân cắt luân phiên.

D. Hiện tượng đáp ứng hạt vỏ muộn.

Câu 92. Vùng môi lưng phôi vị ở phôi lưỡng cư có khả năng chỉ huy và cảm ứng hình thành toàn bộ trục cơ thể được Spemann đặt tên là:

A. Trung tâm tổ chức (Spemann organizer).

B. Trung tâm điều hòa noãn hoàng.

C. Thể đỉnh ngoại bì nguyên thủy.

D. Điểm nút sinh dục sơ khai.

Câu 93. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về bản chất hoạt động của trung tâm tổ chức trong cảm ứng phôi?

A. Tác động trực tiếp qua lực nén cơ học thuần túy giữa các màng tế bào.

B. Các chất cảm ứng hóa học từ vùng cho được tiết ra tác động lên các thụ thể của tế bào vùng nhận lân cận.

C. Tế bào vùng cho truyền toàn bộ nhiễm sắc thể của mình sang tế bào vùng nhận.

D. Làm dung hợp bào tương của tế bào cho và tế bào nhận thành hợp bào khổng lồ.

Câu 94. Ở phôi vị sớm của động vật lưỡng cư, mô duy nhất có khả năng tự biệt hóa khi được nuôi cấy độc lập là:

A. Mô bụng phôi vị.

B. Mô môi lưng phôi vị (bắt nguồn từ vùng liềm xám).

C. Ngoại bì bề mặt đỉnh cực động vật.

D. Nội bì lòng ruột nguyên thủy.

Câu 95. Khi ghép môi lưng phôi vị của loài Sa giông này sang vùng bụng của phôi loài Sa giông khác họ, trục phôi thứ hai vẫn được hình thành. Điều này chứng minh tính chất nào của cảm ứng phôi?

A. Tính cảm ứng phôi không có tính đặc trưng loài tuyệt đối.

B. Cảm ứng phôi phụ thuộc chặt chẽ vào mã di truyền đặc hiệu của loài cho.

C. Tế bào phôi có khả năng hòa tan màng tế bào giữa các loài.

D. Phôi lưỡng cư không có tính miễn dịch tế bào.

Câu 96. Mối quan hệ giữa mức độ biệt hóa của tế bào phôi và tính cảm ứng phôi là:

A. Tế bào càng biệt hóa sâu thì tính cảm ứng càng tăng cao.

B. Phôi càng biệt hóa thì tính cảm ứng phôi càng giảm dần.

C. Tính cảm ứng phôi giữ cố định không đổi trong suốt đời sống cá thể.

D. Chỉ có tế bào trưởng thành mới có năng lực tiếp nhận cảm ứng phôi.

Câu 97. Năng lực cảm ứng của một mô (competence) được định nghĩa là:

A. khả năng tiết ra nồng độ chất hóa học cực lớn của mô cho.

B. khả năng của một mô phản ứng một cách đặc hiệu trước tín hiệu cảm ứng được truyền đến.

C. khả năng tự nhân đôi DNA trong điều kiện thiếu oxy.

D. khả năng thực bào các tế bào chết xung quanh.

Câu 98. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn phát triển phôi và bắt đầu giai đoạn hậu phôi (sinh trưởng và thành thục) ở động vật đẻ trứng?

A. Sự xuất hiện của 3 lá phôi.

B. Sự thoát màng và nở ra của ấu trùng hoặc con non khỏi vỏ trứng.

C. Sự nén chặt của phôi 8 tế bào.

D. Sự kết hợp giữa hai tiền nhân đực và cái.

Câu 99. Yếu tố nào sau đây quyết định sự khác biệt về hình thái phân cắt phôi (hoàn toàn hay không hoàn toàn, đều hay không đều) giữa các loài động vật khác nhau?

A. Hàm lượng và sự phân bố của noãn hoàng trong trứng.

B. Kích thước phần đuôi của tinh trùng.

C. Chiều dài của ống dẫn trứng ở cơ thể mẹ.

D. Số lượng hạt vỏ có trong bào tương trứng.

Câu 100. Mục tiêu cơ bản và cốt lõi nhất của toàn bộ quá trình phát triển cá thể động vật đa bào là:

A. Duy trì vĩnh viễn trạng thái toàn năng của các tế bào soma.

B. Biến đổi từ một hợp tử đơn bào trở thành một cơ thể đa bào phức tạp có tổ chức không gian ba chiều và duy trì nòi giống qua sinh sản.

C. Tiêu biến toàn bộ các gene có nguồn gốc từ bố trong quá trình phôi hóa.

D. Ngăn cản quá trình chết theo chương trình của các dòng tế bào phôi.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 câu)

Mỗi câu hỏi có 4 ý a), b), c), d). Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.

Câu 1. Về đặc điểm hình thái và cấu trúc chức năng của tinh trùng động vật có vú:
a) Thể đỉnh (acrosome) có nguồn gốc biến đổi từ bộ máy Golgi, chứa các enzyme protease như lysin và hyaluronidase.
b) Nhiễm sắc thể trong nhân tinh trùng được cuộn nén rất chặt nhờ protein protamine thay thế cho histone và diễn ra phiên mã mạnh mẽ.
c) Sợi trục ở phần đuôi có cấu trúc siêu vi gồm 9 cặp ống vi thể ngoại vi bao quanh 2 ống vi thể đơn ở trung tâm (9+29+2).
d) Ty thể tập trung chủ yếu ở phần đầu tinh trùng nhằm cung cấp trực tiếp ATP cho thể đỉnh thực hiện phản ứng xuyên màng.

Câu 2. Về đặc điểm sinh học và cấu tạo của tế bào trứng ở động vật có vú:
a) Trứng chứa lượng noãn hoàng dồi dào tập trung chủ yếu ở cực động vật để nuôi phôi phát triển trọn vẹn đến khi sinh.
b) Trước khi thụ tinh, noãn bào động vật có vú thường dừng lại ở kì giữa của quá trình giảm phân II và đã phóng thích thể cực thứ nhất.
c) Bao bọc trực tiếp phía ngoài màng sinh chất của trứng là vùng trong suốt (zona pellucida) dày cấu tạo từ phức hợp glycoprotein.
d) Bào tương của trứng chứa sẵn một lượng lớn ribosome, tRNA, mRNA tích trữ từ mẹ để phục vụ cho các giai đoạn phát triển phôi sớm.

Câu 3. Về cơ chế nhận biết, tiếp xúc và phản ứng thể đỉnh trong thụ tinh:
a) Progesterone do các tế bào nang tiết ra có tác dụng định hướng tinh trùng bơi về phía tế bào trứng.
b) Quá trình bám của tinh trùng lên lớp màng trong suốt ZP của trứng không mang tính đặc hiệu loài.
c) Khi phản ứng thể đỉnh xảy ra, màng ngoài thể đỉnh dung hợp với màng sinh chất tinh trùng để giải phóng enzyme phân giải cục bộ lớp ZP.
d) Protein Izumo nằm trên màng tế bào trứng trực tiếp gắn kết với thụ thể trên màng tinh trùng để kéo tinh trùng vào xoang tế bào chất.

Câu 4. Khi phân tích các giai đoạn kết hợp vật chất di truyền giữa tinh trùng và trứng:

Quá trình kết hợp vật chất di truyền

a) Sau khi xâm nhập vào trứng, nhân của tinh trùng lập tức dung hợp với nhân của trứng tạo thành nhân hợp tử 2n2n trước khi sao chép DNA.
b) Tiền nhân đực (nn) và tiền nhân cái (nn) cùng tiến hành nhân đôi DNA một cách độc lập trong màng nhân riêng biệt của chúng.
c) Màng nhân của hai tiền nhân bị tiêu biến, các nhiễm sắc thể kép cùng sắp xếp trên một thoi phân bào chung.
d) Lần phân chia đầu tiên của hợp tử là một quá trình giảm phân nhằm tạo ra hai tế bào phôi mang bộ NST đơn bội.

Câu 5. Về các đáp ứng sinh hóa của tế bào trứng sau khi thụ tinh nhằm ngăn ngừa hiện tượng đa tinh (polyspermy):
a) Sự dung hợp màng giữa tinh trùng và trứng kích hoạt một làn sóng giải phóng ion Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} lan truyền trong bào tương trứng.
b) Sự gia tăng nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} kích thích các hạt vỏ giải phóng enzyme Ovastacin qua hình thức xuất bào.
c) Enzyme Ovastacin cắt xén thụ thể glycoprotein ZP2 trên màng trong suốt, làm mất khả năng gắn kết của các tinh trùng khác.
d) Đáp ứng muộn đặc trưng bởi sự giảm đột ngột nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} và giảm pH bào tương làm ngừng trệ toàn bộ quá trình dịch mã của phôi.

Câu 6. Về quá trình phân cắt phôi ở động vật có vú:
a) Sự phân cắt bắt đầu rất sớm, chỉ khoảng 10 - 15 phút ngay sau khi tinh trùng tiếp xúc với màng trứng.
b) Phân cắt thuộc kiểu hoàn toàn, luân phiên và không đồng bộ giữa các phôi bào.
c) Trong lần phân cắt thứ hai, một phôi bào phân cắt theo mặt phẳng dọc trong khi phôi bào kia phân cắt theo mặt phẳng ngang.
d) Tổng thể tích của phôi gia tăng gấp đôi sau mỗi lần phân cắt tế bào.

Câu 7. Về hiện tượng nén chặt (compaction) và sự hình thành phôi dâu, phôi nang:

Nén chặt ở phôi

a) Hiện tượng nén chặt bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn phôi 8 tế bào nhờ sự biểu hiện của phân tử liên kết tế bào E-cadherin.
b) Sự nén chặt làm mờ đi ranh giới bên ngoài của các phôi bào và tối đa hóa diện tích tiếp xúc giữa chúng.
c) Phôi dâu (morula) gồm khoảng 16 tế bào đã phân hóa thành hai dòng tế bào riêng biệt hoàn toàn không thể chuyển đổi.
d) Các tế bào nằm ở phía ngoài của phôi dâu sẽ phát triển thành lớp dưỡng bào (trophoblast) bao bọc quanh phôi nang.

Câu 8. Khi phân tích cấu trúc và tiềm năng phát triển của phôi nang (blastocyst):
a) Phôi nang gồm hai thành phần tế bào chính là lớp dưỡng bào bên ngoài và khối tế bào bên trong (ICM).
b) Lớp tế bào dưỡng bào sẽ biệt hóa tạo nên toàn bộ các cơ quan nội tạng của thai nhi.
c) Khối ICM (khoảng 13 tế bào) có tính toàn năng hoặc đa năng, sẽ tạo ra cơ thể phôi chính thức cùng túi ối, túi niệu và túi noãn hoàng.
d) Xoang phôi nang (blastocoel) hình thành do sự tích tụ dịch được bơm chủ động bởi các tế bào dưỡng bào.

Câu 9. Về năm kiểu vận động cơ bản của tế bào trong quá trình phôi vị hóa (gastrulation):
a) Lõm vào (invagination) là hiện tượng một tấm tế bào uốn cong gấp nếp tiến vào bên trong khoang phôi.
b) Cuộn vào (involution) là sự di chuyển dàn mỏng của một lớp tế bào biểu mô bên ngoài để bao phủ toàn bộ phôi.
c) Di nhập (ingression) là sự di cư của các tế bào riêng lẻ từ bề mặt tách ra đi vào khoang bên trong của phôi.
d) Tách lớp (delamination) là quá trình một tấm tế bào phân tách thành hai hoặc nhiều tấm tế bào song song.

Câu 10. Về quá trình phôi vị hóa diễn ra ở phôi động vật có vú:

Phôi vị hóa động vật có vú

a) Quá trình phôi vị hóa ở phôi người bắt đầu diễn ra vào khoảng ngày thứ 15 sau khi thụ tinh.
b) Khối ICM phân tầng thành hai lá mầm biểu mô ban đầu là lá trên (epiblast) và lá dưới (hypoblast).
c) Toàn bộ ba lá mầm phôi chính thức (ngoại bì, trung bì, nội bì) đều có nguồn gốc phát sinh từ các tế bào của lá dưới.
d) Các tế bào lá trên di chuyển vào trong qua rãnh nguyên thủy và nút nguyên thủy để thế chỗ lá dưới tạo nội bì và tạo lớp trung bì ở giữa.

Câu 11. Về sự hình thành các trục cơ thể và phát sinh mầm cơ quan:
a) Ba trục cơ thể chính được thiết lập trong quá trình phát triển phôi gồm: trục trước - sau, trục lưng - bụng và trục phải - trái.
b) Dây sống (notochord) được hình thành từ các tế bào di chuyển qua nút nguyên thủy và đóng vai trò cảm ứng tạo tấm thần kinh.
c) Ngoại bì phôi sẽ biệt hóa tạo nên biểu mô lót đường tiêu hóa, gan và tụy.
d) Trung bì phôi phát triển thành hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn (tim, mạch máu) và hệ tiết niệu - sinh dục.

Câu 12. Về thí nghiệm kinh điển của Laurent Chabry (1887) trên phôi Tunicate (Hải tiêu):
a) Chabry sử dụng kim thủy tinh đốt nóng để phá hủy có chọn lọc một phôi bào nhất định ở phôi giai đoạn sớm.
b) Kết quả cho thấy phôi bào còn lại vẫn phát triển bù đắp và tạo nên một ấu trùng hoàn chỉnh bình thường.
c) Thí nghiệm chứng minh phôi của động vật không xương sống phát triển theo kiểu khảm (mosaic development).
d) Số phận của từng phôi bào được xác định sớm bởi sự phân bố không đồng nhất của các yếu tố quyết định di truyền hình thái trong bào tương noãn.

Câu 13. Về thí nghiệm tách phôi bào Cầu gai của Hans Driesch (1892):
a) Driesch tách rời các phôi bào ở giai đoạn phôi 2 đến 8 tế bào bằng cách lắc trong nước biển thiếu ion canxi.
b) Mỗi phôi bào bị tách riêng chỉ phát triển thành một mảnh mô khiếm khuyết tương ứng với vị trí định trước của nó.
c) Thí nghiệm chứng minh phôi Cầu gai phát triển theo kiểu điều hòa (regulative development).
d) Sự tương tác và truyền tín hiệu giữa các phôi bào lân cận đóng vai trò quyết định đến số phận phát triển cuối cùng của chúng.

Câu 14. Về các thí nghiệm thắt trứng phôi lưỡng cư của Hans Spemann:
a) Thí nghiệm thắt trứng lệch nhân chứng minh rằng nhân của các phôi bào ở giai đoạn sớm có giá trị di truyền tương đương nhau và mang tính toàn năng.
b) Khi thắt trứng theo mặt phẳng chia đôi vùng liềm xám, cả hai nửa phôi đều phát triển thành hai ấu trùng hoàn chỉnh bình thường.
c) Khi thắt trứng sao cho chỉ một nửa nhận được toàn bộ vùng liềm xám còn nửa kia hoàn toàn không có, nửa không có liềm xám vẫn tạo được trục lưng hoàn chỉnh.
d) Vùng liềm xám chứa các yếu tố tế bào chất cần thiết cho sự hình thành mặt lưng và cấu trúc trục của cơ thể phôi.

Câu 15. Về thí nghiệm ghép môi lưng phôi vị của Spemann và Mangold (1924) và hiện tượng cảm ứng phôi:

Thí nghiệm ghép Spemann Mangold

a) Mảnh ghép môi lưng phôi vị lấy từ loài Triturus taeniatus được ghép vào vùng bụng của phôi nhận Triturus cristatus.
b) Môi lưng phôi vị hoạt động như một "Trung tâm tổ chức" (Spemann organizer) cảm ứng các tế bào mô bụng của phôi nhận cùng tham gia tạo nên trục phôi thứ hai.
c) Hiện tượng cảm ứng phôi có tính chất đặc hiệu loài tuyệt đối, mảnh ghép giữa hai loài khác nhau sẽ lập tức bị phân hủy mà không gây cảm ứng.
d) Tác động cảm ứng phôi được thực hiện thông qua các chất hóa học truyền đạt tín hiệu và năng lực cảm ứng của mô nhận giảm dần khi mức độ biệt hóa tăng lên.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (15 câu)

Thí sinh viết câu trả lời ngắn gọn (chữ hoặc số) cho từng câu hỏi.

Câu 1. Tinh trùng động vật có cấu trúc sợi trục ở roi chuyển động gồm bao nhiêu ống vi thể đơn nằm ở vị trí trung tâm?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

Câu 2. Dựa vào hàm lượng và sự phân bố của noãn hoàng trong bào tương, giới Động vật thường được chia làm bao nhiêu loại trứng cơ bản?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

Câu 3. Ở động vật có vú, tế bào trứng trước khi được thụ tinh bị dừng lại ở lần phân bào giảm phân thứ mấy?
(Nhập kết quả là số La Mã: I hoặc II)

Câu 4. Kể tên phân tử protein đặc hiệu nằm trên màng tế bào tinh trùng có chức năng tương tác và gắn kết trực tiếp với màng sinh chất của tế bào trứng.

Câu 5. Tên gọi của loại enzyme được phóng thích từ các hạt vỏ của trứng động vật có vú sau khi nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} tăng, có tác dụng biến đổi thụ thể ZP2 để ngăn chặn hiện tượng đa tinh là gì?

Câu 6. Một phôi dâu (morula) điển hình ở động vật có vú thường chứa khoảng bao nhiêu tế bào phôi bào?
(Nhập khoảng số lượng tế bào dạng x-y)

Câu 7. Ở phôi động vật có vú giai đoạn 8 tế bào, các phôi bào bắt đầu nén chặt (compaction) và liên kết chặt chẽ với nhau nhờ phân tử protein liên kết xuyên màng nào?

Câu 8. Ở phôi nang (blastocyst) có khoảng 64 tế bào, khối tế bào bên trong (ICM) chiếm khoảng bao nhiêu tế bào?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

Câu 9. Trong quá trình phát triển phôi động vật, phôi vị (gastrula) hoàn chỉnh điển hình được cấu tạo gồm bao nhiêu lá mầm phôi chính?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

Câu 10. Quan sát hình ảnh kiểu vận động tế bào trong phôi vị hóa sau:

Kiểu di chuyển tế bào

Tên gọi chính xác của kiểu di chuyển tế bào mà trong đó một tấm tế bào phân tách thành hai hay nhiều tấm tế bào song song là gì?

Câu 11. Ở phôi động vật có vú, quá trình phôi vị hóa bắt đầu diễn ra vào khoảng ngày thứ bao nhiêu sau khi thụ tinh?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

Câu 12. Cấu trúc hình que chạy dọc mặt lưng phôi động vật có xương sống, phát sinh từ các tế bào nút nguyên thủy và đóng vai trò trung tâm phát tín hiệu cảm ứng tấm thần kinh có tên là gì?

Câu 13. Trong thí nghiệm của Hans Spemann trên phôi Sa giông, vùng tế bào chất có màu xám hình lưỡi liềm ở mặt lưng phôi giữ vai trò quyết định đối với sự hình thành trục cơ thể được gọi là gì?

Câu 14. Năm 1924, Hans Spemann và Hilde Mangold đã phát hiện ra hiện tượng cảm ứng phôi bằng cách ghép vùng mô nào của phôi vị sang vùng bụng của phôi nhận?

Câu 15. Cơ thể động vật đối xứng hai bên có bao nhiêu trục đối xứng chính được xác lập trong quá trình phát triển phôi sớm?
(Nhập kết quả là một số nguyên)

PHẦN IV. CÂU HỎI TỰ LUẬN (10 câu)

Câu 1 (1,0 điểm).
Phân tích những đặc điểm cấu tạo thích nghi chuyên hóa cao độ của tinh trùng và trứng ở động vật nhằm đảm bảo thực hiện chức năng sinh sản và duy trì nòi giống.

Câu 2 (1,0 điểm).
Trình bày chi tiết 4 giai đoạn nối tiếp nhau của quá trình thụ tinh ở động vật có vú. Nêu rõ ý nghĩa sinh học của phản ứng thể đỉnh.

Câu 3 (1,0 điểm).
Trình bày cơ chế sinh hóa ngăn chặn hiện tượng đa tinh (polyspermy) ở tế bào trứng động vật có vú sau khi tinh trùng xâm nhập. Tại sao việc ngăn chặn thụ tinh nhiều tinh trùng lại là yếu tố sống còn đối với sự phát triển của hợp tử?

Câu 4 (1,0 điểm).
So sánh đặc điểm của quá trình phân cắt phôi ở động vật có vú với quá trình nguyên phân thông thường của tế bào sinh dưỡng (soma). Nhận xét về sự biến thiên kích thước của toàn bộ phôi và kích thước từng phôi bào trong giai đoạn này.

Câu 5 (1,0 điểm).
Mô tả cấu trúc của phôi nang (blastocyst) ở động vật có vú. Nêu rõ nguồn gốc và số phận phát triển (tiềm năng biệt hóa) của hai dòng tế bào chính: lớp dưỡng bào (trophoblast) và khối tế bào bên trong (ICM).

Câu 6 (1,0 điểm).
Định nghĩa quá trình phôi vị hóa (gastrulation). Mô tả và phân biệt 5 kiểu vận động cơ bản của các tế bào phôi bào trong quá trình phôi vị hóa (lõm vào, cuộn vào, di nhập, tách lớp, lan phủ).

Câu 7 (1,0 điểm).
Trình bày các sự kiện diễn ra trong quá trình phôi vị hóa ở phôi động vật có vú (ngày thứ 15). Nêu rõ nguồn gốc phát sinh của ba lá mầm phôi (ngoại bì, trung bì, nội bì) và liệt kê các cơ quan chính trong cơ thể được hình thành từ mỗi lá mầm đó.

Câu 8 (1,0 điểm).
So sánh kiểu phát triển phôi dạng khảm (mosaic development) và kiểu phát triển phôi điều hòa (regulative development). Phân tích thí nghiệm của Laurent Chabry (1887) trên phôi Tunicate và thí nghiệm của Hans Driesch (1892) trên phôi Cầu gai để làm sáng tỏ hai cơ chế phát triển này.

Câu 9 (1,0 điểm).
Phân tích các thí nghiệm thắt trứng bằng sợi tóc ở phôi lưỡng cư của Hans Spemann. Thí nghiệm nào chứng minh tính toàn năng của nhân tế bào phôi sớm? Thí nghiệm nào chứng minh vai trò quyết định của vùng bào tương liềm xám trong việc xác lập trục lưng - bụng của phôi?

Câu 10 (1,0 điểm).
Trình bày thí nghiệm ghép mô môi lưng phôi vị của Hans Spemann và Hilde Mangold (1924) trên Sa giông. Giải thích khái niệm "Hiện tượng cảm ứng phôi" (embryonic induction) và "Trung tâm tổ chức" (organizer). Nêu các đặc điểm cốt lõi của hiện tượng cảm ứng phôi trong sinh học phát triển.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

A. ĐÁP ÁN PHẦN I - TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (100 CÂU)

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

B

11

B

21

B

31

B

41

B

51

A

61

A

71

A

81

B

91

B

2

B

12

A

22

B

32

B

42

B

52

B

62

B

72

A

82

B

92

A

3

B

13

B

23

B

33

B

43

B

53

A

63

A

73

B

83

B

93

B

4

D

14

B

24

B

34

B

44

B

54

B

64

B

74

B

84

A

94

B

5

B

15

B

25

B

35

A

45

B

55

A

65

B

75

B

85

B

95

A

6

B

16

B

26

C

36

C

46

B

56

A

66

B

76

B

86

B

96

B

7

B

17

B

27

A

37

B

47

A

57

C

67

B

77

B

87

B

97

B

8

B

18

B

28

C

38

B

48

C

58

B

68

B

78

B

88

B

98

B

9

B

19

B

29

B

39

B

49

A

59

B

69

B

79

B

89

B

99

A

10

B

20

B

30

A

40

C

50

B

60

C

70

C

80

B

90

B

100

B


B. ĐÁP ÁN PHẦN II - TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 CÂU)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
S

6

a)
b)
c)
d)

S
Đ
Đ
S

11

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

2

a)
b)
c)
d)

S
Đ
Đ
Đ

7

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

12

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
Đ

3

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
S

8

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
Đ

13

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
Đ

4

a)
b)
c)
d)

S
Đ
Đ
S

9

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
Đ

14

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

5

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

10

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

15

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ


C. ĐÁP ÁN PHẦN III - TRẢ LỜI NGẮN (15 CÂU)

Câu

Nội dung câu hỏi tóm tắt

Đáp án chuẩn chấp nhận

1

Số ống vi thể đơn ở trung tâm sợi trục đuôi tinh trùng

2

2

Số loại trứng cơ bản phân loại theo noãn hoàng

4

3

Kì giảm phân mà trứng động vật có vú dừng lại trước thụ tinh

II (hoặc giảm phân II)

4

Tên protein màng tinh trùng gắn màng trứng

Izumo

5

Tên enzyme hạt vỏ biến đổi ZP2 chống đa tinh

Ovastacin

6

Số lượng tế bào của phôi dâu (morula)

16-32 (hoặc 16 đến 32)

7

Phân tử liên kết tế bào gây hiện tượng nén chặt ở phôi 8 tế bào

E-cadherin

8

Số lượng tế bào trong khối ICM của phôi nang 64 tế bào

13 (hoặc ~13)

9

Số lá mầm phôi chính ở phôi vị

3

10

Tên kiểu di chuyển tách thành các tấm song song

Tách lớp (hoặc Delamination)

11

Ngày bắt đầu phôi vị hóa ở động vật có vú

15 (hoặc ngày 15)

12

Tên cấu trúc hình que từ nút nguyên thủy cảm ứng tấm thần kinh

Dây sống (hoặc Notochord)

13

Vùng bào tương mặt lưng phôi lưỡng cư quyết định cảm ứng

Liềm xám (hoặc Vùng liềm xám)

14

Vùng mô phôi vị được Spemann và Mangold dùng ghép

Môi lưng (hoặc Môi lưng phôi vị)

15

Số trục đối xứng cơ thể chính được xác lập ở phôi

3


D. HƯỚNG DẪN CHẤM BAREM PHẦN IV - TỰ LUẬN (10 CÂU)

Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

a

Thích nghi của tinh trùng: Kích thước rất nhỏ bé, thon dài, chuyển động linh động nhờ roi với sợi trục 9+29+2; đoạn giữa cổ chứa nhiều ty thể cung cấp ATP; nhân nén chặt bảo vệ DNA; thể đỉnh chứa enzyme protease (lysin, hyaluronidase) giúp xuyên thủng màng trứng.

0,50

b

Thích nghi của trứng: Kích thước lớn, không di động; bào tương giàu dưỡng chất (noãn hoàng), tích lũy sẵn protein, mRNA, ribosome, tRNA phục vụ phát triển sớm; có cấu trúc hạt vỏ bảo vệ chống đa tinh; bên ngoài bọc màng trong suốt ZP dày tiếp nhận tinh trùng cùng loài.

0,50

2

a

4 giai đoạn thụ tinh:
- GĐ1: Nhận biết và tiếp xúc tinh trùng - trứng cùng loài (nhờ ZP1, 2, 3, 4; progesterone định hướng).
- GĐ2: Tinh trùng xâm nhập qua ZP (phản ứng thể đỉnh) và màng trứng (nhờ Izumo).
- GĐ3: Kết hợp vật liệu di truyền (hai tiền nhân giãn nén, nhân đôi DNA độc lập, tiêu biến vỏ nhân, NST xếp trên thoi phân bào).
- GĐ4: Hoạt hóa sự trao đổi chất của trứng (đáp ứng sớm và đáp ứng muộn nhờ tăng ion Ca2+\mathrm{Ca}^{2+}).

0,75

b

Ý nghĩa phản ứng thể đỉnh: Tiết enzyme protease phân giải vị trí cục bộ trên màng ZP, mở đường cho tinh trùng tiến sát màng sinh chất của trứng.

0,25

3

a

Cơ chế ngăn chặn đa tinh: Tinh trùng gắn màng trứng gây làn sóng tăng nồng độ Ca2+\mathrm{Ca}^{2+} trong bào tương trứng →\rightarrow kích thích các hạt vỏ xuất bào giải phóng enzyme Ovastacin →\rightarrow Ovastacin biến đổi cấu trúc thụ thể ZP2 →\rightarrow màng ZP trơ hóa, không một tinh trùng nào khác có thể liên kết hay xâm nhập.

0,50

b

Ý nghĩa sinh học: Đảm bảo duy trì đúng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n2n đặc trưng của loài. Nếu đa tinh xảy ra, phôi sẽ bị đa bội lệch bội bất thường, dẫn đến rối loạn phân bào và phôi tử vong sớm.

0,50

4

a

So sánh với nguyên phân thường: Phân cắt phôi ở ĐV có vú diễn ra chậm (12 - 24h mới bắt đầu); phân cắt hoàn toàn, luân phiên; các phôi bào phân chia không đồng bộ (lần 2: 1 dọc, 1 ngang); chu kì phân bào thiếu pha sinh trưởng G1 và G2 kéo dài.

0,50

b

Biến thiên kích thước: Thể tích của toàn bộ phôi hầu như không đổi (Vhợp tử≈Vphoˆi daˆu≈Vphoˆi nangV_{\text{hợp tử}} \approx V_{\text{phôi dâu}} \approx V_{\text{phôi nang}}); thể tích và kích thước của từng phôi bào giảm dần sau mỗi lần phân cắt.

0,50

5

a

Cấu trúc phôi nang: Gồm khoảng 64 tế bào, chứa một xoang rỗng chứa dịch bên trong (xoang phôi nang blastocoel) và hai nhóm tế bào đã biệt hóa bước đầu.

0,25

b

Dưỡng bào (Trophoblast): Lớp tế bào dẹt bao quanh phía ngoài →\rightarrow phát triển thành màng đệm và phần thai của nhau thai, thực hiện nuôi dưỡng và trao đổi khí.

0,35

c

Khối tế bào bên trong (ICM): Cụm khoảng 13 tế bào dồn về một cực →\rightarrow giữ tính đa năng/toàn năng, phát triển thành toàn bộ cơ thể phôi thai chính thức và các màng phụ ngoài phôi (túi ối, túi niệu, túi noãn hoàng).

0,40

6

a

Định nghĩa phôi vị hóa: Quá trình di chuyển và tái sắp xếp không gian của các phôi bào từ phôi nang để tạo thành phôi vị có ba lá mầm phôi và xoang ruột nguyên thủy.

0,25

b

5 kiểu vận động tế bào:
- Lõm vào (invagination): Một tấm tế bào uốn cong gấp nếp lõm vào trong xoang.
- Cuộn vào (involution): Lớp tế bào ngoài cuộn qua mép viền để tiến vào mặt trong.
- Di nhập (ingression): Các tế bào riêng lẻ tách khỏi tấm biểu mô di cư độc lập vào trong xoang.
- Tách lớp (delamination): Một tấm tế bào tách đôi thành hai hoặc nhiều tấm tế bào song song.
- Lan phủ (epiboly): Tấm tế bào ngoài dàn mỏng, lan rộng bao bọc lấy các lớp tế bào bên trong.

0,75

7

a

Diễn biến ở ĐV có vú (ngày 15): ICM tách thành lá trên (epiblast) và lá dưới (hypoblast). Rãnh và nút nguyên thủy hình thành trên lá trên. Các tế bào lá trên di chuyển qua rãnh nguyên thủy, thay thế lá dưới tạo nội bì, chen vào giữa tạo trung bì, các tế bào lá trên còn lại tạo ngoại bì. Tế bào qua nút nguyên thủy tạo dây sống.

0,50

b

Số phận ba lá mầm:
- Ngoại bì: Tạo tấm thần kinh (não, tủy sống, hệ thần kinh), biểu bì da và các giác quan.
- Trung bì: Tạo hệ cơ, hệ xương, hệ tuần hoàn (tim, mạch, máu), hệ bài tiết và sinh dục.
- Nội bì: Tạo biểu mô lót đường tiêu hóa, gan, tụy, biểu mô lót đường hô hấp (phổi).

0,50

8

a

Phát triển khảm vs điều hòa: Kiểu khảm: số phận phôi bào do các yếu tố tế bào chất quy định sớm cứng nhắc, mất phôi bào sẽ thiếu cấu trúc tương ứng. Kiểu điều hòa: phôi bào phôi sớm giữ tiềm năng đa dạng, tương tác tế bào chỉ huy số phận, có thể bù đắp phần tổn thương.

0,40

b

Thí nghiệm Chabry (1887) - Hải tiêu: Hủy phôi bào chuyên biệt →\rightarrow phôi phát triển thành ấu trùng khiếm khuyết đúng phần mô tương ứng →\rightarrow chứng minh kiểu khảm ở ĐV không xương sống.

0,30

c

Thí nghiệm Driesch (1892) - Cầu gai: Tách rời các tế bào phôi 2 - 8 tế bào →\rightarrow mỗi phôi bào phát triển thành ấu trùng pluteus hoàn chỉnh →\rightarrow chứng minh kiểu phát triển điều hòa.

0,30

9

a

Thí nghiệm thắt lệch nhân Spemann: Thắt trứng phân chia ở một nửa, khi 1 nhân ở giai đoạn 16 tế bào lọt qua eo thắt sang nửa kia →\rightarrow nửa đó phát triển thành ấu trùng non bình thường →\rightarrow Chứng minh nhân tế bào phôi sớm giống hệt nhau về di truyền và mang tính toàn năng.

0,50

b

Thí nghiệm liềm xám Spemann: Thắt trứng sao cho chỉ 1 nửa nhận vùng liềm xám →\rightarrow nửa có liềm xám phát triển bình thường, nửa không có liềm xám chỉ tạo một khối tế bào bụng vô định hình →\rightarrow Chứng minh vùng bào tương liềm xám chứa các yếu tố quyết định hình thái trục lưng.

0,50

10

a

Thí nghiệm Spemann - Mangold (1924): Ghép mô môi lưng phôi vị của T. taeniatus vào vùng bụng phôi vị T. cristatus →\rightarrow hình thành Sa giông hai đầu (trục phôi thứ hai ở mặt bụng do tế bào phôi nhận bị cảm ứng tạo nên).

0,40

b

Khái niệm cảm ứng phôi và Trung tâm tổ chức:
- Cảm ứng phôi: Hiện tượng một nhóm tế bào phát tín hiệu làm thay đổi hướng biệt hóa của mô lân cận.
- Trung tâm tổ chức (Spemann organizer): Vùng môi lưng phôi vị có năng lực tự biệt hóa và chỉ huy tổ chức toàn bộ trục cơ thể của phôi.

0,30

c

Đặc điểm của cảm ứng phôi: Bản chất là truyền tín hiệu hóa học; mô vùng môi lưng có khả năng tự biệt hóa; không mang tính đặc hiệu loài tuyệt đối; tính cảm ứng của phôi giảm dần khi mức độ biệt hóa tế bào tăng lên.

0,30

Xem tất cả