ĐỀ KIỂM TRA TOÁN 10: QUY TẮC ĐẾM

ToánLớp 10PChia sẻ bởi Phạm Đức 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT ....................

Đề tham khảo

BÀI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10

Chủ đề: QUY TẮC ĐẾM (BÀI TOÁN THỰC TẾ)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 21. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Một tiệm ăn sáng phục vụ thực khách gồm 55 món bánh mì, 44 món bún và 33 món phở khác nhau. Một khách hàng muốn chọn đúng một món ăn để dùng bữa sáng. Hỏi thực khách đó có bao nhiêu cách chọn?

A. 6060.

B. 1212.

C. 2323.

D. 99.

Câu 2. Bạn An dự định đi từ Hà Nội về quê ở Nam Định vào dịp cuối tuần. Để di chuyển, An có thể chọn một trong 44 hãng xe khách chất lượng cao, 22 chuyến tàu hoả trong ngày hoặc 33 dịch vụ xe limousine đón tận nơi. Hỏi An có bao nhiêu lựa chọn về phương tiện di chuyển?

A. 99.

B. 2424.

C. 1414.

D. 66.

Câu 3. Thực đơn giải khát của một quán trà gồm 66 loại nước ép trái cây và 55 loại bánh ngọt ăn kèm. Một bạn trẻ muốn đặt một combo gồm đúng 11 loại nước ép và 11 loại bánh ngọt. Số cách lựa chọn combo là:

A. 1111.

B. 11.

C. 3030.

D. 6060.

Câu 4. Bạn Nam chuẩn bị trang phục đi dự tiệc sinh nhật. Trong tủ đồ của Nam có 44 chiếc áo sơ mi màu sắc khác nhau và 33 chiếc quần âu khác màu. Một bộ trang phục hoàn chỉnh gồm 11 chiếc áo sơ mi kết hợp với 11 chiếc quần âu. Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn một bộ trang phục?

A. 77.

B. 1414.

C. 2424.

D. 1212.

Câu 5. Một đoàn xe vận chuyển hàng hóa xuất phát từ kho hàng AA đến siêu thị DD, trên hành trình phải đi qua hai trạm trung chuyển BB và CC. Biết rằng từ AA đến BB có 33 tuyến đường, từ BB đến CC có 44 tuyến đường và từ CC đến DD có 22 tuyến đường độc lập. Hỏi tài xế có bao nhiêu lộ trình di chuyển khác nhau từ AA đến DD?

A. 99.

B. 2424.

C. 1212.

D. 1818.

Câu 6. Một vali du lịch sử dụng ổ khóa bảo mật gồm 33 vòng xoay số. Mỗi vòng xoay được đánh các chữ số từ 00 đến 99. Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu mật mã khóa vali gồm 33 chữ số đôi một khác nhau?

A. 10001000.

B. 900900.

C. 720720.

D. 648648.

Câu 7. Một siêu thị quy định mã số tủ gửi đồ của khách hàng gồm 33 ký tự: ký tự đầu tiên là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh (gồm 2626 chữ cái từ A đến Z), theo sau là 22 chữ số (từ 00 đến 99, các chữ số có thể giống nhau). Hỏi siêu thị có thể tạo ra tối đa bao nhiêu mã tủ gửi đồ khác nhau?

A. 26002600.

B. 23402340.

C. 260260.

D. 20802080.

Câu 8. Tổ học tập của lớp 10A có 88 học sinh. Trong buổi sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm muốn phân công 11 bạn làm tổ trưởng và 11 bạn làm tổ phó (mỗi bạn chỉ giữ đúng một nhiệm vụ). Hỏi có bao nhiêu cách phân công nhiệm vụ cho hai bạn?

A. 1616.

B. 5656.

C. 6464.

D. 2828.

Câu 9. Trên giá sách cá nhân của bạn Minh có 55 cuốn tiểu thuyết văn học, 44 cuốn sách kỹ năng sống và 33 cuốn sách lịch sử (các cuốn sách đều khác nhau). Minh muốn chọn ra 22 cuốn sách thuộc 22 thể loại khác nhau để đọc vào hai ngày cuối tuần. Hỏi Minh có bao nhiêu cách chọn?

A. 6060.

B. 1212.

C. 3535.

D. 4747.

Câu 10. Để cấp thẻ thành viên cho khách hàng thân thiết, một cửa hàng thời trang phát hành thẻ có mã số gồm 33 chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập hợp {1,2,3,4,5}\{1, 2, 3, 4, 5\}. Hỏi có bao nhiêu mã thẻ thành viên là số chẵn?

A. 2424.

B. 6060.

C. 1212.

D. 3636.

Câu 11. Một nhà ăn học đường thiết kế thực đơn cơm trưa theo phần. Mỗi phần ăn gồm 11 món chính (chọn trong 44 món mặn), 11 món rau (chọn trong 33 loại rau xào/luộc), 11 món canh (chọn trong 22 loại canh) và 11 món tráng miệng (chọn trong 33 loại quả). Hỏi một học sinh có bao nhiêu cách chọn một bữa trưa đầy đủ?

A. 1212.

B. 2424.

C. 7272.

D. 4848.

Câu 12. Một nhóm gồm 44 bạn học sinh: An, Bình, Chi và Dũng xếp thành một hàng dọc tại quầy vé của rạp chiếu phim. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng sao cho bạn An luôn đứng ở vị trí đầu tiên của hàng?

A. 2424.

B. 1212.

C. 44.

D. 66.

Câu 13. Một bảng hiệu quảng cáo gồm 33 khung hình chữ nhật đặt liên tiếp nhau theo hàng ngang. Người thợ sơn có 44 hộp sơn với các màu khác nhau: Đỏ, Xanh, Vàng, Trắng. Để bảng hiệu bắt mắt, người thợ quy định mỗi ô sơn một màu và hai ô nằm cạnh nhau không được sơn cùng màu. Hỏi người thợ có bao nhiêu cách sơn bảng hiệu?

A. 6464.

B. 3636.

C. 2424.

D. 4848.

Câu 14. Một cơ quan lắp đặt hệ thống điện thoại bàn nội bộ gồm 44 chữ số. Ban giám đốc quy định số điện thoại nội bộ của các phòng ban phải bắt đầu bằng chữ số 88 và chữ số tận cùng phải là một chữ số lẻ. Hỏi cơ quan này có thể thiết lập tối đa bao nhiêu số điện thoại nội bộ?

A. 500500.

B. 450450.

C. 10001000.

D. 400400.

Câu 15. Ứng dụng ngân hàng số yêu cầu người dùng thiết lập mã PIN giao dịch gồm 44 chữ số. Hỏi có bao nhiêu mã PIN thỏa mãn điều kiện: không chứa chữ số 00 và các chữ số không được trùng lặp?

A. 65616561.

B. 45364536.

C. 30243024.

D. 50405040.

Câu 16. Trong buổi biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, câu lạc bộ âm nhạc chuẩn bị 44 tiết mục hát đơn ca, 33 tiết mục múa dân gian và 22 vở kịch ngắn. Ban tổ chức muốn xếp lịch biểu diễn liên tiếp gồm đúng 33 tiết mục: mở đầu là một tiết mục đơn ca, tiếp theo là một tiết mục múa, và kết thúc bằng một vở kịch ngắn. Số cách xếp chương trình biểu diễn là:

A. 2424.

B. 99.

C. 1818.

D. 3636.

Câu 17. Giữa hai hòn đảo du lịch XX và YY có 55 cây cầu vượt biển nối liền. Một du khách muốn lái xe đi từ đảo XX sang đảo YY tham quan rồi sau đó quay trở lại đảo XX, nhưng không muốn đi qua cây cầu đã đi ở lượt đi. Hỏi du khách đó có bao nhiêu cách lựa chọn đường đi khứ hồi?

A. 2525.

B. 1010.

C. 99.

D. 2020.

Câu 18. Bốn đội bóng đá phong trào lọt vào vòng bán kết của một giải đấu. Ban tổ chức sẽ tiến hành thi đấu để phân định các vị trí: Đội vô địch (Hạng Nhất), Đội Á quân (Hạng Nhì) và Đội Hạng Ba. Hỏi có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra cho ba thứ hạng cao nhất này?

A. 1212.

B. 2424.

C. 6464.

D. 66.

Câu 19. Một cửa hàng trà sữa cho phép khách hàng tự thiết kế món đồ uống theo ý thích: chọn 11 trong 33 kích cỡ ly (nhỏ, vừa, lớn), chọn 11 trong 44 vị trà nền (hồng trà, lục trà, ô long, trà sen) và chọn đúng 11 loại topping (trong danh sách 55 loại topping có sẵn). Hỏi khách hàng có bao nhiêu cách để tạo ra một ly trà sữa?

A. 1212.

B. 2323.

C. 6060.

D. 3535.

Câu 20. Lớp 10B có 1515 học sinh nam và 1010 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần cử ra một ban đại diện gồm đúng 22 học sinh đi dự Đại hội Đoàn trường, trong đó yêu cầu phải có cả học sinh nam và học sinh nữ. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

A. 150150.

B. 2525.

C. 300300.

D. 7575.

Câu 21. Một người dùng máy tính muốn tự lắp ráp một thùng máy (PC). Người đó cần chọn: 11 bo mạch chủ (trong 33 mẫu tương thích), 11 bộ vi xử lý CPU (trong 44 mẫu cùng socket), 11 thanh RAM (trong 33 dòng phù hợp) và 11 vỏ máy tính (trong 55 kiểu dáng có sẵn). Hỏi người đó có thể tạo ra bao nhiêu cấu hình máy tính khác nhau?

A. 1515.

B. 6060.

C. 120120.

D. 180180.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một chuyên gia kinh tế có kế hoạch đi công tác từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh trong ngày Thứ Hai, sau đó từ TP. Hồ Chí Minh bay sang Singapore vào ngày Thứ Tư cùng tuần. Qua tra cứu thông tin chuyến bay:
- Trong ngày Thứ Hai, từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh có 55 chuyến bay của Hãng Hàng không Vietnam Airlines, 44 chuyến của Vietjet Air và 33 chuyến của Bamboo Airways.
- Trong ngày Thứ Tư, từ TP. Hồ Chí Minh sang Singapore có 44 chuyến bay thẳng và 22 chuyến bay quá cảnh qua Kuala Lumpur.
a) Chuyên gia có 1212 cách chọn một chuyến bay từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh trong ngày Thứ Hai.
b) Chuyên gia có 66 cách chọn một chuyến bay từ TP. Hồ Chí Minh sang Singapore trong ngày Thứ Tư.
c) Số lộ trình bay trọn gói gồm 11 chuyến chặng Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh và 11 chuyến chặng TP. Hồ Chí Minh – Singapore là 1818 cách.
d) Nếu chuyên gia quyết định chỉ đi các chuyến bay của Vietnam Airlines ở chặng thứ nhất và chỉ chọn chuyến bay thẳng ở chặng thứ hai thì có tất cả 2020 lịch trình di chuyển khác nhau.

Câu 2. Một sàn thương mại điện tử tạo mã vận đơn tự động cho các kiện hàng. Mỗi mã vận đơn gồm 44 ký tự: 22 ký tự đầu tiên là hai chữ cái in hoa lấy từ tập hợp {A,B,C,D,E}\{A, B, C, D, E\}, hai ký tự tiếp theo là hai chữ số lấy từ tập hợp {1,2,3,4,5,6}\{1, 2, 3, 4, 5, 6\}.
a) Nếu các chữ cái và các chữ số đều có thể lặp lại, sàn thương mại điện tử có thể tạo ra tối đa 900900 mã vận đơn khác nhau.
b) Nếu quy định hai chữ cái phải khác nhau và hai chữ số phải khác nhau, số mã vận đơn có thể tạo ra là 600600 mã.
c) Số mã vận đơn có hai chữ cái khác nhau và kết thúc bằng một chữ số chẵn (các chữ số có thể trùng nhau) là 360360 mã.
d) Có đúng 120120 mã vận đơn bắt đầu bằng chữ cái AA, trong đó hai chữ cái khác nhau và hai chữ số đều là số lẻ đôi một khác nhau.

Câu 3. Đội thanh niên tình nguyện xung kích của một trường THPT gồm 66 học sinh nam và 88 học sinh nữ. Đoàn trường cần phân công nhân lực tham gia chiến dịch tình nguyện:
a) Có 1414 cách chọn ra 11 học sinh đại diện đội đọc lời phát động chiến dịch.
b) Có 4848 cách chọn ra một cặp gồm 11 học sinh nam và 11 học sinh nữ để làm nhóm phụ trách truyền thông.
c) Có 288288 cách chọn ra 11 bạn nam làm đội trưởng, 11 bạn nữ làm đội phó và 11 bạn nam nữa làm ủy viên thường trực.
d) Đoàn trường cần chọn ra 22 học sinh đi dự tập huấn công tác tình nguyện cấp Thành phố. Số cách chọn sao cho trong 22 bạn được chọn có ít nhất 11 bạn nữ là 7676 cách.

Câu 4. Một trung tâm hội nghị tiệc cưới đưa ra gói thực đơn chuẩn gồm 55 món: 11 món khai vị nguội, 11 món khai vị nóng, 11 món chính hải sản, 11 món chính gia cầm và 11 món tráng miệng. Danh sách món ăn có sẵn của nhà hàng gồm:
- 33 món khai vị nguội khác nhau;
- 44 món khai vị nóng khác nhau;
- 55 món chính hải sản khác nhau;
- 44 món chính gia cầm khác nhau;
- 33 món tráng miệng gồm: Chè hạt sen, Bánh flan và Kem tươi.
a) Số cách chọn đúng 11 món tráng miệng cho bữa tiệc là 33 cách.
b) Số thực đơn tiệc cưới gồm đủ 55 món theo cơ cấu quy định là 720720 thực đơn.
c) Nếu gia đình không muốn chọn món "Kem tươi" trong danh mục tráng miệng thì số thực đơn có thể chọn sẽ giảm đi 240240 thực đơn.
d) Giả sử nhà hàng có chương trình: nếu bàn tiệc chọn món chính hải sản là "Tôm hùm nướng phô mai" thì sẽ được tặng gói trang trí hoa tươi. Số thực đơn tiệc cưới hợp lệ có món "Tôm hùm nướng phô mai" là 180180 thực đơn.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Viết kết quả tính toán vào ô tương ứng.

Câu 1. Một công ty xe khách liên tỉnh phát hành vé điện tử cho hành khách. Mỗi vé được gán một mã định danh gồm 55 ký tự: 22 ký tự đầu là hai chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh (từ A đến Z, gồm 2626 chữ cái, các chữ cái có thể giống nhau), 33 ký tự tiếp theo là ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập {1,2,3,4,5,6,7}\{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}. Hỏi công ty có thể phát hành tối đa bao nhiêu mã vé khác nhau?

Câu 2. Một gia đình gồm 55 thành viên (bố, mẹ và 33 người con) cùng đi du lịch trên một chiếc xe ô tô 77 chỗ (gồm 11 ghế lái và 66 ghế hành khách). Biết rằng trong gia đình chỉ có bố và mẹ là có giấy phép lái xe. Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 55 thành viên trên chiếc xe đó sao cho luôn có người lái xe?

Câu 3. Một bệnh viện đa khoa có ca trực cấp cứu ban đêm gồm 66 bác sĩ và 88 điều dưỡng. Ban giám đốc cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho ca trực gồm: 11 bác sĩ trực chính (trưởng ca), 11 bác sĩ trực phụ và 22 điều dưỡng phụ trách hai khu bệnh nhân AA, BB riêng biệt (mỗi khu 11 điều dưỡng). Hỏi có bao nhiêu cách phân công nhân sự cho ca trực?

Câu 4. Một hệ thống ngân hàng trực tuyến tạo mã OTP xác thực giao dịch gồm 44 chữ số gửi về điện thoại khách hàng (các chữ số có thể từ 00 đến 99). Hỏi có bao nhiêu mã OTP mà chữ số đầu tiên là chữ số lẻ và trong mã có ít nhất một chữ số 00?

Câu 5. Một công ty du lịch thiết kế hành trình khám phá di sản miền Trung qua ba tỉnh thành: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam. Tại Huế có 44 điểm di tích, tại Đà Nẵng có 55 điểm du lịch sinh thái và tại Quảng Nam có 33 điểm di sản văn hóa. Trưởng đoàn muốn xây dựng một tour du lịch bằng cách chọn ở mỗi địa phương đúng 22 điểm tham quan khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn các điểm tham quan để tạo nên một hành trình du lịch?

Câu 6. Một khách sạn ven biển có 33 tầng dành cho khách lưu trú, mỗi tầng có các phòng được đánh số bằng 33 chữ số dạng abc‾\overline{abc}, trong đó chữ số aa biểu thị số tầng (a∈{1,2,3}a \in \{1, 2, 3\}), bb và cc là các chữ số lấy từ tập hợp {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}\{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\} sao cho hai chữ số bb và cc không đồng thời bằng 00 (tức là không tồn tại phòng có dạng a00‾\overline{a00}) và số phòng phải là một số chẵn. Hỏi khách sạn có thể đánh số cho tối đa bao nhiêu phòng nghỉ?

Câu 7. Một ngọn hải đăng ngoài khơi có một cột đèn tín hiệu thẳng đứng gồm 55 vị trí lắp đèn từ trên xuống dưới. Mỗi vị trí có thể phát sáng bằng một bóng đèn màu Đỏ, hoặc một bóng đèn màu Xanh, hoặc tắt đèn (không phát sáng). Một tín hiệu hàng hải được coi là hợp lệ nếu có ít nhất một vị trí bật đèn sáng. Hỏi ngọn hải đăng có thể phát ra bao nhiêu tín hiệu hàng hải hợp lệ khác nhau?

Câu 8. Câu lạc bộ thể thao của một trường THPT chuẩn bị tham dự giải cờ vua giao hữu. Đội tuyển dự nguồn gồm 1010 học sinh khối 10, 88 học sinh khối 11 và 66 học sinh khối 12. Huấn luyện viên cần chọn ra một đội hình gồm 33 kỳ thủ thuộc ba khối lớp khác nhau (mỗi khối lớp đúng 11 học sinh) và phân công 33 bạn này ngồi vào 33 bàn thi đấu đối kháng (Bàn 1, Bàn 2, Bàn 3). Hỏi có tất cả bao nhiêu cách lập và phân công đội thi đấu?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Đáp án: B
Lời giải:
Khách hàng chọn đúng một món ăn sáng trong các món đã cho.
Hành động này gồm các phương án loại trừ lẫn nhau:
- Chọn 1 món bánh mì: có 55 cách.
- Chọn 1 món bún: có 44 cách.
- Chọn 1 món phở: có 33 cách.
Theo quy tắc cộng, tổng số cách chọn là: 5+4+3=125 + 4 + 3 = 12 cách.

Câu 2.
Đáp án: A
Lời giải:
An chọn đúng một phương tiện để về quê. Các lựa chọn này không trùng nhau:
- Xe khách: có 44 cách.
- Tàu hoả: có 22 cách.
- Xe limousine: có 33 cách.
Theo quy tắc cộng, số cách chọn là: 4+2+3=94 + 2 + 3 = 9 cách.

Câu 3.
Đáp án: C
Lời giải:
Việc chọn một combo gồm hai công đoạn liên tiếp:
- Công đoạn 1: Chọn 11 loại nước ép có 66 cách.
- Công đoạn 2: Chọn 11 loại bánh ngọt có 55 cách.
Theo quy tắc nhân, số combo có thể chọn là: 6×5=306 \times 5 = 30 cách.

Câu 4.
Đáp án: D
Lời giải:
Để có một bộ trang phục, Nam thực hiện hai hành động liên tiếp:
- Chọn 11 chiếc áo sơ mi: có 44 cách.
- Chọn 11 chiếc quần âu: có 33 cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn một bộ trang phục là: 4×3=124 \times 3 = 12 cách.

Câu 5.
Đáp án: B
Lời giải:
Hành trình từ AA đến DD gồm ba chặng đường liên tiếp:
- Đi từ AA đến BB: có 33 cách.
- Đi từ BB đến CC: có 44 cách.
- Đi từ CC đến DD: có 22 cách.
Theo quy tắc nhân, số lộ trình khác nhau từ AA đến DD là: 3×4×2=243 \times 4 \times 2 = 24 lộ trình.

Câu 6.
Đáp án: C
Lời giải:
Mã khóa vali có dạng abc‾\overline{abc} với a,b,c∈{0,1,2,…,9}a, b, c \in \{0, 1, 2, \dots, 9\} và a,b,ca, b, c đôi một khác nhau (chú ý chữ số đầu aa có thể bằng 00):
- Vòng xoay thứ nhất (aa): có 1010 cách chọn.
- Vòng xoay thứ hai (bb): khác aa nên có 99 cách chọn.
- Vòng xoay thứ ba (cc): khác aa và bb nên có 88 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mã khóa vali là: 10×9×8=72010 \times 9 \times 8 = 720 mã.

Câu 7.
Đáp án: A
Lời giải:
Mã tủ gồm 33 ký tự dạng Xd1d2X d_1 d_2:
- Ký tự XX là chữ cái in hoa tiếng Anh: có 2626 cách chọn.
- Ký tự d1d_1 là chữ số: có 1010 cách chọn (từ 00 đến 99).
- Ký tự d2d_2 là chữ số (có thể giống d1d_1): có 1010 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mã tủ tối đa là: 26×10×10=260026 \times 10 \times 10 = 2600 mã.

Câu 8.
Đáp án: B
Lời giải:
Việc phân công gồm hai công đoạn:
- Chọn 11 bạn làm tổ trưởng: có 88 cách chọn.
- Chọn 11 bạn trong 77 bạn còn lại làm tổ phó: có 77 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số cách phân công là: 8×7=568 \times 7 = 56 cách.

Câu 9.
Đáp án: D
Lời giải:
Minh chọn 22 cuốn sách thuộc 22 thể loại khác nhau, có 33 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Chọn 11 cuốn tiểu thuyết và 11 cuốn kỹ năng sống: có 5×4=205 \times 4 = 20 cách.
- Trường hợp 2: Chọn 11 cuốn tiểu thuyết và 11 cuốn lịch sử: có 5×3=155 \times 3 = 15 cách.
- Trường hợp 3: Chọn 11 cuốn kỹ năng sống và 11 cuốn lịch sử: có 4×3=124 \times 3 = 12 cách.
Theo quy tắc cộng, tổng số cách chọn là: 20+15+12=4720 + 15 + 12 = 47 cách.

Câu 10.
Đáp án: A
Lời giải:
Gọi mã thẻ là số chẵn có dạng abc‾\overline{abc} với a,b,c∈{1,2,3,4,5}a, b, c \in \{1, 2, 3, 4, 5\} và a,b,ca, b, c đôi một khác nhau:
- Do số này chẵn nên chữ số tận cùng c∈{2,4}c \in \{2, 4\}: có 22 cách chọn.
- Chữ số a∈{1,2,3,4,5}∖{c}a \in \{1, 2, 3, 4, 5\} \setminus \{c\}: có 44 cách chọn.
- Chữ số b∈{1,2,3,4,5}∖{a,c}b \in \{1, 2, 3, 4, 5\} \setminus \{a, c\}: có 33 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mã thẻ thỏa mãn là: 2×4×3=242 \times 4 \times 3 = 24 mã.

Câu 11.
Đáp án: C
Lời giải:
Việc chọn một bữa trưa gồm 44 công đoạn liên tiếp:
- Chọn món chính: có 44 cách.
- Chọn món rau: có 33 cách.
- Chọn món canh: có 22 cách.
- Chọn món tráng miệng: có 33 cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn là: 4×3×2×3=724 \times 3 \times 2 \times 3 = 72 cách.

Câu 12.
Đáp án: D
Lời giải:
Hàng dọc gồm 44 vị trí:
- Vị trí thứ 1: bạn An đứng đầu nên có 11 cách chọn.
- Vị trí thứ 2: chọn 11 trong 33 bạn còn lại nên có 33 cách chọn.
- Vị trí thứ 3: chọn 11 trong 22 bạn còn lại nên có 22 cách chọn.
- Vị trí thứ 4: có 11 cách chọn cho bạn cuối cùng.
Theo quy tắc nhân, số cách xếp hàng là: 1×3×2×1=61 \times 3 \times 2 \times 1 = 6 cách.

Câu 13.
Đáp án: B
Lời giải:
Sơn 33 ô liên tiếp từ trái sang phải:
- Ô thứ nhất: có 44 cách chọn màu sơn.
- Ô thứ hai: phải khác màu ô thứ nhất nên có 4−1=34 - 1 = 3 cách chọn.
- Ô thứ ba: phải khác màu ô thứ hai nên có 4−1=34 - 1 = 3 cách chọn (có thể trùng màu ô thứ nhất).
Theo quy tắc nhân, số cách sơn là: 4×3×3=364 \times 3 \times 3 = 36 cách.

Câu 14.
Đáp án: A
Lời giải:
Số điện thoại có dạng d1d2d3d4‾\overline{d_1 d_2 d_3 d_4}:
- Chữ số đầu d1=8d_1 = 8: có 11 cách chọn.
- Chữ số tận cùng d4d_4 là chữ số lẻ (d4∈{1,3,5,7,9}d_4 \in \{1, 3, 5, 7, 9\}): có 55 cách chọn.
- Chữ số thứ hai d2∈{0,1,…,9}d_2 \in \{0, 1, \dots, 9\}: có 1010 cách chọn.
- Chữ số thứ ba d3∈{0,1,…,9}d_3 \in \{0, 1, \dots, 9\}: có 1010 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số điện thoại nội bộ tối đa là: 1×10×10×5=5001 \times 10 \times 10 \times 5 = 500 số.

Câu 15.
Đáp án: C
Lời giải:
Mã PIN gồm 44 chữ số khác nhau lấy từ tập {1,2,3,4,5,6,7,8,9}\{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9\} (gồm 99 chữ số):
- Chữ số thứ nhất: có 99 cách chọn.
- Chữ số thứ hai: có 88 cách chọn.
- Chữ số thứ ba: có 77 cách chọn.
- Chữ số thứ tư: có 66 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số mã PIN thỏa mãn là: 9×8×7×6=30249 \times 8 \times 7 \times 6 = 3024 mã.

Câu 16.
Đáp án: A
Lời giải:
Chương trình biểu diễn gồm 33 tiết mục nối tiếp:
- Tiết mục 1 (hát đơn ca): có 44 cách chọn.
- Tiết mục 2 (múa dân gian): có 33 cách chọn.
- Tiết mục 3 (kịch ngắn): có 22 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số cách sắp xếp là: 4×3×2=244 \times 3 \times 2 = 24 cách.

Câu 17.
Đáp án: D
Lời giải:
Hành trình khứ hồi gồm hai lượt đi:
- Lượt đi từ XX sang YY: du khách có 55 cây cầu để lựa chọn (có 55 cách).
- Lượt về từ YY về XX: không đi lại cây cầu đã đi nên chỉ còn 5−1=45 - 1 = 4 cây cầu (có 44 cách).
Theo quy tắc nhân, số cách chọn đường đi khứ hồi là: 5×4=205 \times 4 = 20 cách.

Câu 18.
Đáp án: B
Lời giải:
Việc xác định các vị trí dẫn đầu gồm ba bước:
- Chọn Đội vô địch (Hạng Nhất): có 44 khả năng.
- Chọn Đội Á quân (Hạng Nhì): có 33 khả năng.
- Chọn Đội Hạng Ba: có 22 khả năng.
Theo quy tắc nhân, số kết quả có thể xảy ra là: 4×3×2=244 \times 3 \times 2 = 24 khả năng.

Câu 19.
Đáp án: C
Lời giải:
Thiết kế một ly trà sữa gồm ba công đoạn độc lập:
- Chọn kích cỡ ly: có 33 cách.
- Chọn vị trà: có 44 cách.
- Chọn topping: có 55 cách.
Theo quy tắc nhân, số loại ly trà sữa có thể tạo ra là: 3×4×5=603 \times 4 \times 5 = 60 cách.

Câu 20.
Đáp án: A
Lời giải:
Chọn 22 học sinh gồm đúng 11 nam và 11 nữ:
- Chọn 11 học sinh nam từ 1515 nam: có 1515 cách.
- Chọn 11 học sinh nữ từ 1010 nữ: có 1010 cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn là: 15×10=15015 \times 10 = 150 cách.

Câu 21.
Đáp án: D
Lời giải:
Cấu hình máy tính được tạo thành từ 44 linh kiện nối tiếp:
- Chọn bo mạch chủ: có 33 cách.
- Chọn CPU: có 44 cách.
- Chọn RAM: có 33 cách.
- Chọn vỏ case: có 55 cách.
Theo quy tắc nhân, tổng số cấu hình khác nhau là: 3×4×3×5=1803 \times 4 \times 3 \times 5 = 180 cấu hình.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Lời giải:
a) Đúng. Chuyên gia chọn 11 chuyến bay từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh trong ngày Thứ Hai: 5+4+3=125 + 4 + 3 = 12 chuyến.
b) Đúng. Chọn 11 chuyến bay từ TP. Hồ Chí Minh sang Singapore: 4+2=64 + 2 = 6 chuyến.
c) Sai. Vì lộ trình trọn gói gồm hai chặng bay liên tiếp (chặng 1 và chặng 2), theo quy tắc nhân số cách chọn phải là 12×6=7212 \times 6 = 72 cách, không phải 1818.
d) Đúng. Nếu chỉ chọn chuyến của Vietnam Airlines ở chặng 1 (có 55 cách) và chuyến bay thẳng ở chặng 2 (có 44 cách), theo quy tắc nhân số lịch trình là: 5×4=205 \times 4 = 20 cách.

Câu 2.
Lời giải:
Mã vận đơn có dạng c1c2d1d2c_1 c_2 d_1 d_2 với c1,c2∈{A,B,C,D,E}c_1, c_2 \in \{A, B, C, D, E\} (55 phần tử) và d1,d2∈{1,2,3,4,5,6}d_1, d_2 \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6\} (66 phần tử).
a) Đúng. Khi các ký tự được phép lặp lại:
c1c_1 có 55 cách, c2c_2 có 55 cách; d1d_1 có 66 cách, d2d_2 có 66 cách.
Tổng số mã: 5×5×6×6=9005 \times 5 \times 6 \times 6 = 900 mã.
b) Đúng. Khi hai chữ cái khác nhau và hai chữ số khác nhau:
c1c_1 có 55 cách, c2c_2 có 44 cách; d1d_1 có 66 cách, d2d_2 có 55 cách.
Số mã: 5×4×6×5=20×30=6005 \times 4 \times 6 \times 5 = 20 \times 30 = 600 mã.
c) Đúng. Hai chữ cái khác nhau có 5×4=205 \times 4 = 20 cách.
Ký tự chữ số thứ nhất d1d_1 có 66 cách.
Ký tự chữ số thứ hai d2d_2 là số chẵn (d2∈{2,4,6}d_2 \in \{2, 4, 6\}) nên có 33 cách.
Số mã: 20×6×3=36020 \times 6 \times 3 = 360 mã.
d) Sai. Bắt đầu bằng chữ AA (c1c_1 có 11 cách), chữ cái thứ hai khác AA (c2c_2 có 44 cách).
Hai chữ số đều là số lẻ khác nhau lấy từ {1,3,5}\{1, 3, 5\}: d1d_1 có 33 cách, d2d_2 có 22 cách.
Số mã thỏa mãn là: 1×4×3×2=241 \times 4 \times 3 \times 2 = 24 mã (khẳng định ghi 120120 là sai).

Câu 3.
Lời giải:
Đội gồm 66 nam và 88 nữ (tổng cộng 1414 bạn).
a) Đúng. Chọn 11 bạn đại diện trong 1414 bạn: có 6+8=146 + 8 = 14 cách.
b) Đúng. Chọn một cặp 11 nam và 11 nữ: có 6×8=486 \times 8 = 48 cách.
c) Sai. Phân công: 11 nam làm đội trưởng (có 66 cách), 11 nữ làm đội phó (có 88 cách), 11 nam nữa làm ủy viên (chọn trong 55 bạn nam còn lại, có 55 cách).
Số cách phân công: 6×8×5=2406 \times 8 \times 5 = 240 cách (khẳng định ghi 288288 là sai).
d) Đúng. Tổng số cách chọn 22 học sinh bất kỳ từ 1414 học sinh là: 14×132=91\dfrac{14 \times 13}{2} = 91 cách.
Số cách chọn 22 học sinh đều là nam từ 66 nam là: 6×52=15\dfrac{6 \times 5}{2} = 15 cách.
Số cách chọn 22 học sinh có ít nhất một nữ là: 91−15=7691 - 15 = 76 cách.
(Hoặc chia 2 trường hợp: 1 nam 1 nữ (6×8=486 \times 8 = 48) + 2 nữ (8×72=28\dfrac{8 \times 7}{2} = 28) →48+28=76\rightarrow 48 + 28 = 76 cách).

Câu 4.
Lời giải:
Nhà hàng có: 33 món khai vị nguội, 44 món khai vị nóng, 55 món hải sản, 44 món gia cầm, 33 món tráng miệng.
a) Đúng. Chọn 11 trong 33 món tráng miệng có 33 cách.
b) Đúng. Số thực đơn gồm đủ 55 món là: 3×4×5×4×3=7203 \times 4 \times 5 \times 4 \times 3 = 720 thực đơn.
c) Đúng. Nếu không chọn "Kem tươi", danh mục tráng miệng còn 22 món.
Số thực đơn mới là: 3×4×5×4×2=4803 \times 4 \times 5 \times 4 \times 2 = 480 thực đơn.
Số thực đơn giảm đi: 720−480=240720 - 480 = 240 thực đơn.
d) Sai. Nếu món chính hải sản cố định là "Tôm hùm nướng phô mai" (có 11 cách chọn), số thực đơn thỏa mãn là:
3×4×1×4×3=1443 \times 4 \times 1 \times 4 \times 3 = 144 thực đơn (khẳng định ghi 180180 là sai).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Đáp án: 141960
Lời giải:
Mã vé có dạng c1c2d1d2d3c_1 c_2 d_1 d_2 d_3:
- Chọn 22 chữ cái in hoa c1,c2c_1, c_2 (từ 2626 chữ cái, có thể trùng nhau): có 26×26=67626 \times 26 = 676 cách.
- Chọn 33 chữ số d1,d2,d3d_1, d_2, d_3 khác nhau từ {1,2,3,4,5,6,7}\{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\} (77 phần tử):
+ d1d_1 có 77 cách chọn.
+ d2d_2 có 66 cách chọn.
+ d3d_3 có 55 cách chọn.
Số cách chọn phần chữ số là: 7×6×5=2107 \times 6 \times 5 = 210 cách.
Theo quy tắc nhân, tổng số mã vé công ty có thể phát hành là:

676×210=141960676 \times 210 = 141960

Câu 2.
Đáp án: 720
Lời giải:
Xe có 11 ghế lái và 66 ghế hành khách (tổng cộng 77 vị trí ghế):
- Bước 1: Xếp người lái xe. Do chỉ có bố hoặc mẹ có bằng lái nên có 22 cách chọn người ngồi vào ghế lái.
- Bước 2: Xếp 44 thành viên còn lại vào 66 ghế hành khách còn trống:
+ Người thứ nhất có 66 cách chọn ghế.
+ Người thứ hai có 55 cách chọn ghế.
+ Người thứ ba có 44 cách chọn ghế.
+ Người thứ tư có 33 cách chọn ghế.
Số cách xếp 44 người vào ghế hành khách là: 6×5×4×3=3606 \times 5 \times 4 \times 3 = 360 cách.
Theo quy tắc nhân, tổng số cách xếp chỗ là:

2×360=7202 \times 360 = 720

Câu 3.
Đáp án: 1680
Lời giải:
Quy trình phân công gồm các công đoạn liên tiếp:
- Chọn bác sĩ trực chính (trưởng ca): có 66 cách từ 66 bác sĩ.
- Chọn bác sĩ trực phụ: có 55 cách từ 55 bác sĩ còn lại.
- Chọn điều dưỡng phụ trách khu AA: có 88 cách từ 88 điều dưỡng.
- Chọn điều dưỡng phụ trách khu BB: có 77 cách từ 77 điều dưỡng còn lại.
Theo quy tắc nhân, số cách phân công nhân sự cho ca trực là:

6×5×8×7=30×56=16806 \times 5 \times 8 \times 7 = 30 \times 56 = 1680

Câu 4.
Đáp án: 1355
Lời giải:
Mã OTP gồm 44 chữ số dạng a1a2a3a4‾\overline{a_1 a_2 a_3 a_4}:
- Chữ số đầu tiên a1a_1 là chữ số lẻ (a1∈{1,3,5,7,9}a_1 \in \{1, 3, 5, 7, 9\}): có 55 cách chọn.
- Mỗi chữ số a2,a3,a4a_2, a_3, a_4 đều có 1010 cách chọn (từ 00 đến 99).
Tổng số mã OTP có chữ số đầu tiên lẻ là:

5×10×10×10=5000 ma˜5 \times 10 \times 10 \times 10 = 5000 \text{ mã}

- Ta đếm số mã OTP có chữ số đầu tiên lẻ nhưng không chứa chữ số 0 nào:
+ Chữ số a1a_1 có 55 cách chọn.
+ Mỗi chữ số a2,a3,a4a_2, a_3, a_4 được chọn từ tập {1,2,…,9}\{1, 2, \dots, 9\} (99 chữ số): có 9×9×9=7299 \times 9 \times 9 = 729 cách.
Số mã không chứa số 0 là: 5×729=36455 \times 729 = 3645 mã.
- Vậy số mã OTP có chữ số đầu tiên lẻ và chứa ít nhất một chữ số 0 là:

5000−3645=13555000 - 3645 = 1355

Câu 5.
Đáp án: 180
Lời giải:
Việc lựa chọn các điểm tham quan gồm ba công đoạn độc lập:
- Tại Huế: Chọn 22 điểm từ 44 điểm di tích. Số cách chọn là: 4×32=6\dfrac{4 \times 3}{2} = 6 cách.
- Tại Đà Nẵng: Chọn 22 điểm từ 55 điểm du lịch. Số cách chọn là: 5×42=10\dfrac{5 \times 4}{2} = 10 cách.
- Tại Quảng Nam: Chọn 22 điểm từ 33 điểm di sản. Số cách chọn là: 3×22=3\dfrac{3 \times 2}{2} = 3 cách.
Theo quy tắc nhân, số cách tạo nên một hành trình du lịch là:

6×10×3=1806 \times 10 \times 3 = 180

Câu 6.
Đáp án: 147
Lời giải:
Số phòng có dạng abc‾\overline{abc}:
- Chữ số a∈{1,2,3}a \in \{1, 2, 3\}: có 33 cách chọn (chỉ số tầng).
- Xét các số phòng ở mỗi tầng (ứng với mỗi giá trị của aa):
Cặp chữ số (b,c)(b, c) với b∈{0,1,…,9}b \in \{0, 1, \dots, 9\} và c∈{0,2,4,6,8}c \in \{0, 2, 4, 6, 8\} (do số phòng chẵn):
+ Số cách chọn bb: có 1010 cách.
+ Số cách chọn cc: có 55 cách.
Số cặp (b,c)(b, c) chẵn là: 10×5=5010 \times 5 = 50 cặp.
Vì không có phòng dạng a00‾\overline{a00} nên loại bỏ trường hợp b=0b = 0 và c=0c = 0 (11 trường hợp).
Do đó, mỗi tầng có: 50−1=4950 - 1 = 49 phòng chẵn.
- Vì khách sạn có 33 tầng, tổng số phòng tối đa có thể đánh số là:

3×49=1473 \times 49 = 147

Câu 7.
Đáp án: 242
Lời giải:
Cột tín hiệu có 55 vị trí đèn. Tại mỗi vị trí có 33 trạng thái có thể xảy ra:
- Bật đèn Đỏ.
- Bật đèn Xanh.
- Tắt đèn (không sáng).
Tổng số trạng thái có thể thiết lập trên cả 55 vị trí là:

3×3×3×3×3=35=243 trạng thaˊi3 \times 3 \times 3 \times 3 \times 3 = 3^5 = 243 \text{ trạng thái}

Trong đó, có đúng 11 trạng thái không phát ra tín hiệu (tất cả 55 vị trí đều tắt đèn).
Tín hiệu hợp lệ đòi hỏi có ít nhất một đèn sáng, nên số tín hiệu hợp lệ là:

243−1=242243 - 1 = 242

Câu 8.
Đáp án: 2880
Lời giải:
Quy trình thành lập và phân công đội thi đấu gồm hai bước:
- Bước 1: Chọn 33 học sinh thuộc 33 khối lớp khác nhau:
+ Chọn 11 học sinh khối 10: có 1010 cách.
+ Chọn 11 học sinh khối 11: có 88 cách.
+ Chọn 11 học sinh khối 12: có 66 cách.
Số cách chọn 33 học sinh là: 10×8×6=48010 \times 8 \times 6 = 480 cách.
- Bước 2: Phân công 33 bạn đã chọn vào 33 bàn thi đấu (Bàn 1, Bàn 2, Bàn 3):
+ Bàn 1 có 33 cách chọn bạn ngồi.
+ Bàn 2 có 22 cách chọn bạn ngồi.
+ Bàn 3 có 11 cách chọn bạn ngồi.
Số cách phân công vào 33 bàn là: 3×2×1=63 \times 2 \times 1 = 6 cách.
Theo quy tắc nhân, tổng số cách lập và phân công đội tuyển là:

480×6=2880480 \times 6 = 2880

Xem tất cả