Đề kiểm tra thường xuyên Toán 12 - Chương 1 (4 mã đề)

ToánLớp 10AChia sẻ bởi An Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ HỮU TRÁC

Đề chính thức

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12D2 (Thời gian: 45 phút)

Nội dung: Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1; 2)

B. (−∞;3)(-\infty; 3)

C. (−2;3)(-2; 3)

D. (2;+∞)(2; +\infty)

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

00

11

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

++

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

A. 22

B. 11

C. 33

D. 00

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên:

[Đồ thị]

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

A. 33

B. −1-1

C. 11

D. −2-2

Câu 4. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} là đường thẳng có phương trình

A. x=2x = 2

B. y=2y = 2

C. y=−1y = -1

D. x=−1x = -1

Câu 5. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x+1x−2y = \dfrac{3x + 1}{x - 2} có phương trình là

A. y=−2y = -2

B. x=2x = 2

C. y=3y = 3

D. y=−12y = -\dfrac{1}{2}

Câu 6. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\} và có lim⁡x→1+f(x)=+∞\lim\limits_{x \to 1^+} f(x) = +\infty, lim⁡x→−∞f(x)=2\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = 2. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

A. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng y=1y = 1 và tiệm cận ngang x=2x = 2.

B. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=1x = 1 và tiệm cận ngang y=2y = 2.

C. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=2x = 2 và tiệm cận ngang y=1y = 1.

D. Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Câu 7. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=x3−3xy = x^3 - 3x

B. y=x4−2x2y = x^4 - 2x^2

C. y=−x3+3xy = -x^3 + 3x

D. y=−x3−3xy = -x^3 - 3x

Câu 8. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x−1+2x−1y = x - 1 + \dfrac{2}{x - 1} có phương trình là

A. y=x−1y = x - 1

B. y=x+1y = x + 1

C. y=2x−1y = 2x - 1

D. y=−x+1y = -x + 1

Câu 9. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] và có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−2;3][-2; 3] bằng

[Đồ thị]

A. 22

B. −2-2

C. 00

D. 3,53{,}5

Câu 10. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1} là điểm

A. I(−1;2)I(-1; 2)

B. I(1;2)I(1; 2)

C. I(2;1)I(2; 1)

D. I(1;−2)I(1; -2)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x.
b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là A(0;2)A(0; 2).
d) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 22.

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)=x+1x−1y = f(x) = x + \dfrac{1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=−1x = -1.
c) Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) có phương trình là y=xy = x.
d) Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm I(1;−1)I(1; -1).

Câu 3. Một xưởng cơ khí nhận sản xuất các thùng chứa dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông, thể tích bằng 108 m3108\text{ m}^3. Gọi cạnh đáy của thùng là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0) và chiều cao của thùng là h (m)h\text{ (m)}.
a) Chiều cao của thùng được biểu diễn theo cạnh đáy là h=108x2 (m)h = \dfrac{108}{x^2}\text{ (m)}.
b) Tổng diện tích các mặt cần hàn kim loại (gồm đáy và 4 mặt bên) là S(x)=x2+432x (m2)S(x) = x^2 + \dfrac{432}{x}\text{ (m}^2\text{)}.
c) Khi x=6 mx = 6\text{ m} thì diện tích kim loại cần dùng đạt giá trị lớn nhất.
d) Chi phí tối thiểu để sản xuất một thùng chứa là 50.000.00050.000.000 đồng (biết chi phí gia công và vật liệu là 500.000500.000 đồng/m2/\text{m}^2).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy = x + \dfrac{4}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2. Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm. Chi phí để sản xuất xx tấn sản phẩm trong một tuần được cho bởi hàm số:

C(x)=2x3−30x2+200x+100(0<x≤20)C(x) = 2x^3 - 30x^2 + 200x + 100 \quad (0 < x \le 20)

(đơn vị: triệu đồng). Chi phí trung bình để sản xuất mỗi tấn sản phẩm được xác định bởi C‾(x)=C(x)x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x}. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu tấn sản phẩm trong một tuần để chi phí trung bình trên mỗi tấn sản phẩm là thấp nhất?

Câu 3. Một chất điểm chuyển động theo phương ngang với phương trình quãng đường s(t)=−t3+9t2+21ts(t) = -t^3 + 9t^2 + 21t (trong đó tt tính bằng giây, 0≤t≤100 \le t \le 10, ss tính bằng mét). Tìm vận tốc lớn nhất mà chất điểm đạt được trong khoảng thời gian nói trên (đơn vị: m/s).

--------- HẾT ĐỀ 102 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ HỮU TRÁC

Đề chính thức

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12D2 (Thời gian: 45 phút)

Nội dung: Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 104

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (1;+∞)(1; +\infty)

B. (−2;1)(-2; 1)

C. (−1;4)(-1; 4)

D. (−∞;4)(-\infty; 4)

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đạo hàm f′(x)=x(x−2)2(x+3)f'(x) = x(x - 2)^2(x + 3). Số điểm cực trị của hàm số là

A. 11

B. 33

C. 44

D. 22

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là

[Đồ thị]

A. (−1;4)(-1; 4)

B. x=1x = 1

C. (1;0)(1; 0)

D. y=0y = 0

Câu 4. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−1x−2y = \dfrac{3x - 1}{x - 2} là đường thẳng

A. x=−2x = -2

B. x=2x = 2

C. y=3y = 3

D. x=3x = 3

Câu 5. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+5x+3y = \dfrac{2x + 5}{x + 3} có phương trình là

A. y=−3y = -3

B. x=−3x = -3

C. y=53y = \dfrac{5}{3}

D. y=2y = 2

Câu 6. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R∖{−2}\mathbb{R} \setminus \{-2\} thỏa mãn lim⁡x→−2−f(x)=−∞\lim\limits_{x \to -2^-} f(x) = -\infty, lim⁡x→+∞f(x)=1\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = 1. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng y=−2y = -2 và tiệm cận ngang x=1x = 1.

B. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=1x = 1 và tiệm cận ngang y=−2y = -2.

C. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2x = -2 và tiệm cận ngang y=1y = 1.

D. Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Câu 7. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2

B. y=−x3+3x2+2y = -x^3 + 3x^2 + 2

C. y=x3−3xy = x^3 - 3x

D. y=x4−2x2+2y = x^4 - 2x^2 + 2

Câu 8. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x+1−2x+1y = x + 1 - \dfrac{2}{x + 1} có phương trình là

A. y=x−1y = x - 1

B. y=xy = x

C. y=2x+1y = 2x + 1

D. y=x+1y = x + 1

Câu 9. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−1;4][-1; 4] có giá trị lớn nhất bằng 77 tại x=2x = 2 và giá trị nhỏ nhất bằng −3-3 tại x=−1x = -1. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. max⁡[−1;4]f(x)=2\max\limits_{[-1; 4]} f(x) = 2

B. max⁡[−1;4]f(x)+min⁡[−1;4]f(x)=4\max\limits_{[-1; 4]} f(x) + \min\limits_{[-1; 4]} f(x) = 4

C. min⁡[−1;4]f(x)=−1\min\limits_{[-1; 4]} f(x) = -1

D. max⁡[−1;4]f(x)−min⁡[−1;4]f(x)=4\max\limits_{[-1; 4]} f(x) - \min\limits_{[-1; 4]} f(x) = 4

Câu 10. Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=3x−2x+2y = \dfrac{3x - 2}{x + 2} là

A. (−2;3)(-2; 3)

B. (2;3)(2; 3)

C. (−2;−2)(-2; -2)

D. (3;−2)(3; -2)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=−x3+3x+1y = f(x) = -x^3 + 3x + 1.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=−3x2+3f'(x) = -3x^2 + 3.
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;1)(-1; 1).
c) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng −1-1.
d) Điểm uốn của đồ thị hàm số là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)=x+3+4x−2y = f(x) = x + 3 + \dfrac{4}{x - 2} có đồ thị là (C)(C).
a) Đường tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C) là đường thẳng x=2x = 2.
b) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận xiên là y=x−3y = x - 3.
c) Tọa độ giao điểm II của hai đường tiệm cận là I(2;5)I(2; 5).
d) Đồ thị hàm số (C)(C) không có điểm cực trị nào.

Câu 3. Một công ty du lịch dự định xây dựng một khu cắm trại ngoài trời hình chữ nhật có một cạnh giáp bờ sông thẳng (không cần làm hàng rào phía bờ sông). Ba cạnh còn lại được rào bằng lưới thép dài tổng cộng 600 m600\text{ m}. Gọi x (m)x\text{ (m)} (0<x<3000 < x < 300) là độ dài mỗi cạnh vuông góc với bờ sông.
a) Độ dài cạnh song song với bờ sông là 600−2x (m)600 - 2x\text{ (m)}.
b) Diện tích khu cắm trại theo xx là S(x)=600x−2x2 (m2)S(x) = 600x - 2x^2\text{ (m}^2\text{)}.
c) Để diện tích khu cắm trại đạt lớn nhất thì x=100 mx = 100\text{ m}.
d) Diện tích khu cắm trại lớn nhất có thể đạt được là 40.000 m240.000\text{ m}^2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x+8xy = 2x + \dfrac{8}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2. Một công ty điện lực dự báo rằng lượng điện năng tiêu thụ (tính bằng triệu kWh) trong một ngày đêm tại một thành phố được mô tả xấp xỉ bởi hàm số:

P(t)=−13t3+6t2+32t+500(0≤t≤24)P(t) = -\dfrac{1}{3}t^3 + 6t^2 + 32t + 500 \quad (0 \le t \le 24)

với tt là thời điểm tính bằng giờ trong ngày (0≤t≤240 \le t \le 24). Hỏi tại thời điểm tt bằng bao nhiêu giờ thì công suất tiêu thụ điện đạt cực đại?

Câu 3. Một quả bóng được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với phương trình chuyển động s(t)=−5t2+40ts(t) = -5t^2 + 40t (trong đó tt tính bằng giây kể từ khi bắn, ss tính bằng mét). Tìm độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được (đơn vị: mét).

--------- HẾT ĐỀ 104 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ HỮU TRÁC

Đề chính thức

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12D2 (Thời gian: 45 phút)

Nội dung: Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 106

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;0)(-\infty; 0)

B. (3;+∞)(3; +\infty)

C. (0;3)(0; 3)

D. (−4;2)(-4; 2)

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. x=2x = 2

B. y=5y = 5

C. x=−1x = -1

D. y=1y = 1

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình bên. Giá trị cực tiểu của hàm số bằng

[Đồ thị]

A. 11

B. −1-1

C. 00

D. −3-3

Câu 4. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x+22x−4y = \dfrac{x + 2}{2x - 4} là đường thẳng

A. x=−2x = -2

B. x=2x = 2

C. y=12y = \dfrac{1}{2}

D. x=4x = 4

Câu 5. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x−12x+1y = \dfrac{4x - 1}{2x + 1} có phương trình là

A. y=4y = 4

B. x=−12x = -\dfrac{1}{2}

C. y=−1y = -1

D. y=2y = 2

Câu 6. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có lim⁡x→+∞f(x)=3\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = 3 và lim⁡x→2+f(x)=−∞\lim\limits_{x \to 2^+} f(x) = -\infty. Đồ thị hàm số có

A. Tiệm cận đứng x=2x = 2, tiệm cận ngang y=3y = 3.

B. Tiệm cận đứng y=2y = 2, tiệm cận ngang x=3x = 3.

C. Tiệm cận đứng x=3x = 3, tiệm cận ngang y=2y = 2.

D. Tiệm cận đứng x=2x = 2, không có tiệm cận ngang.

Câu 7. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=x3−3x2−1y = x^3 - 3x^2 - 1

B. y=−x3+3x2−1y = -x^3 + 3x^2 - 1

C. y=−x3+3x−1y = -x^3 + 3x - 1

D. y=x4−2x2−1y = x^4 - 2x^2 - 1

Câu 8. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x−3+4x+1y = 2x - 3 + \dfrac{4}{x + 1} có phương trình là

A. y=2x+1y = 2x + 1

B. y=2x−1y = 2x - 1

C. y=2x−3y = 2x - 3

D. y=x−3y = x - 3

Câu 9. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x+4y = x^3 - 3x + 4 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 44

B. 66

C. 22

D. 00

Câu 10. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=x−3x+1y = \dfrac{x - 3}{x + 1} có tọa độ là

A. (1;−1)(1; -1)

B. (−1;−3)(-1; -3)

C. (1;1)(1; 1)

D. (−1;1)(-1; 1)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=2x3−6x+1y = f(x) = 2x^3 - 6x + 1.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=6x2−6f'(x) = 6x^2 - 6.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;1)(-1; 1).
c) Giá trị cực đại của hàm số bằng 55.
d) Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là M(1;3)M(1; 3).

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)=x+2x−3y = f(x) = x + \dfrac{2}{x - 3} có đồ thị là (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{3}D = \mathbb{R} \setminus \{3\}.
b) Đường tiệm cận đứng của (C)(C) là x=−3x = -3.
c) Đường tiệm cận xiên của (C)(C) là y=xy = x.
d) Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm I(3;0)I(3; 0).

Câu 3. Một hộ gia đình muốn xây dựng một bể nước ngầm hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông, thể tích bằng 32 m332\text{ m}^3. Nắp bể làm bằng bê tông cốt thép, xung quanh và đáy bể ốp gạch men. Gọi cạnh đáy bể là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0).
a) Chiều sâu của bể nước được biểu thị theo xx là h=32x2 (m)h = \dfrac{32}{x^2}\text{ (m)}.
b) Tổng diện tích gạch men cần ốp (gồm đáy và 4 mặt bên) là S(x)=x2+128x (m2)S(x) = x^2 + \dfrac{128}{x}\text{ (m}^2\text{)}.
c) Khi x=2 mx = 2\text{ m} thì diện tích gạch men cần ốp đạt giá trị nhỏ nhất.
d) Chi phí tối thiểu tiền công và vật liệu ốp gạch là 10.000.00010.000.000 đồng (biết chi phí ốp gạch trọn gói là 250.000250.000 đồng/m2/\text{m}^2).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3x+12xy = 3x + \dfrac{12}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2. Một xí nghiệp sản xuất quạt điện ước tính chi phí trung bình (nghìn đồng) để sản xuất một chiếc quạt khi sản xuất xx chiếc quạt mỗi ngày là:

C‾(x)=x+40+900x(10≤x≤100)\overline{C}(x) = x + 40 + \dfrac{900}{x} \quad (10 \le x \le 100)

Hỏi mỗi ngày xí nghiệp nên sản xuất bao nhiêu chiếc quạt để chi phí trung bình trên mỗi chiếc quạt là thấp nhất?

Câu 3. Một ca nô chuyển động thẳng đều sau đó giảm tốc độ để cập bến. Kể từ thời điểm bắt đầu giảm tốc (t=0t = 0), quãng đường ca nô đi được tính theo thời gian tt (giây) bởi phương trình s(t)=30t−12t2s(t) = 30t - \dfrac{1}{2}t^2 (với 0≤t≤300 \le t \le 30). Vận tốc của ca nô sau 1010 giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc là bao nhiêu (đơn vị: m/s)?

--------- HẾT ĐỀ 106 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ HỮU TRÁC

Đề chính thức

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12D2 (Thời gian: 45 phút)

Nội dung: Chương 1. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 108

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;1)(-\infty; 1)

B. (1;4)(1; 4)

C. (4;+∞)(4; +\infty)

D. (−3;2)(-3; 2)

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=(x−1)(x+2)3(x−4)2f'(x) = (x - 1)(x + 2)^3(x - 4)^2. Số điểm cực đại của hàm số là

A. 22

B. 33

C. 00

D. 11

Câu 3. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Điểm cực đại của đồ thị hàm số là

[Đồ thị]

A. (−1;−1)(-1; -1)

B. x=1x = 1

C. (1;3)(1; 3)

D. y=3y = 3

Câu 4. Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x+13−xy = \dfrac{2x + 1}{3 - x} là

A. x=3x = 3

B. x=−3x = -3

C. y=−2y = -2

D. x=−12x = -\dfrac{1}{2}

Câu 5. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=1−4x2x+3y = \dfrac{1 - 4x}{2x + 3} có phương trình là

A. y=2y = 2

B. x=−32x = -\dfrac{3}{2}

C. y=12y = \dfrac{1}{2}

D. y=−2y = -2

Câu 6. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có lim⁡x→−∞f(x)=−1\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = -1 và lim⁡x→−3−f(x)=+∞\lim\limits_{x \to -3^-} f(x) = +\infty. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Tiệm cận đứng y=−3y = -3, tiệm cận ngang x=−1x = -1.

B. Tiệm cận đứng x=−3x = -3, tiệm cận ngang y=−1y = -1.

C. Tiệm cận đứng x=−1x = -1, tiệm cận ngang y=−3y = -3.

D. Tiệm cận đứng x=−3x = -3, không có tiệm cận ngang.

Câu 7. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x−2y = -x^3 + 3x - 2

B. y=x3+3x−2y = x^3 + 3x - 2

C. y=x3−3x−2y = x^3 - 3x - 2

D. y=x4−2x2−2y = x^4 - 2x^2 - 2

Câu 8. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x−2+1x−2y = x - 2 + \dfrac{1}{x - 2} có phương trình là

A. y=x−2y = x - 2

B. y=x+2y = x + 2

C. y=x−4y = x - 4

D. y=2x−2y = 2x - 2

Câu 9. Giá trị lớn nhất của hàm số y=−x3+3x2+1y = -x^3 + 3x^2 + 1 trên đoạn [0;3][0; 3] bằng

A. 11

B. 55

C. 33

D. 00

Câu 10. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=4x−12x+6y = \dfrac{4x - 1}{2x + 6} có tọa độ là

A. (3;2)(3; 2)

B. (−3;4)(-3; 4)

C. (−3;2)(-3; 2)

D. (2;−3)(2; -3)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=−2x3+6x2−1y = f(x) = -2x^3 + 6x^2 - 1.
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=−6x2+12xf'(x) = -6x^2 + 12x.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
c) Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 77.
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng nằm trên trục hoành.

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)=x−1+3x−1y = f(x) = x - 1 + \dfrac{3}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Đường tiệm cận đứng của (C)(C) là x=1x = 1.
b) Đường tiệm cận xiên của (C)(C) là y=x+1y = x + 1.
c) Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm I(1;0)I(1; 0).
d) Hàm số có giá trị cực đại lớn hơn giá trị cực tiểu.

Câu 3. Một trang sách in có diện tích toàn bộ mặt giấy là 384 cm2384\text{ cm}^2. Phần in chữ ở giữa là hình chữ nhật, có lề trên và lề dưới đều rộng 3 cm3\text{ cm}, lề trái và lề phải đều rộng 2 cm2\text{ cm}. Gọi chiều rộng toàn bộ trang sách là x (cm)x\text{ (cm)} (4<x<964 < x < 96).
a) Chiều dài toàn bộ trang sách theo xx là 384x (cm)\dfrac{384}{x}\text{ (cm)}.
b) Kích thước vùng in chữ là (x−4) cm(x - 4)\text{ cm} và (384x−6) cm\left(\dfrac{384}{x} - 6\right)\text{ cm}.
c) Diện tích vùng in chữ đạt lớn nhất khi x=24 cmx = 24\text{ cm}.
d) Diện tích vùng in chữ lớn nhất có thể đạt được là 250 cm2250\text{ cm}^2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=4x+9xy = 4x + \dfrac{9}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2. Một xưởng in cần in xx nghìn cuốn sách mỗi tháng (10≤x≤5010 \le x \le 50). Tổng chi phí (triệu đồng) được xác định bởi hàm số:

C(x)=x2−40x+600C(x) = x^2 - 40x + 600

Chi phí trung bình trên mỗi nghìn cuốn sách là C‾(x)=C(x)x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x}. Để chi phí trung bình trên mỗi nghìn cuốn sách là thấp nhất thì xưởng cần in bao nhiêu nghìn cuốn sách mỗi tháng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3. Một vật chuyển động theo quy luật s(t)=−t3+6t2+15ts(t) = -t^3 + 6t^2 + 15t (với t≥0t \ge 0 tính bằng giây, ss tính bằng mét). Tìm gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất (đơn vị: m/s2\text{m/s}^2).

--------- HẾT ĐỀ 108 ---------

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

Môn: Toán 12 – Thời gian làm bài: 45 phút (Năm học 2026 – 2027)

1. Ma trận đề kiểm tra

TT

Chủ đề / Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ Biết

Mức độ Hiểu

Mức độ Vận dụng

Tổng số câu

Tổng điểm

1

Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Đồng biến, nghịch biến, cực đại, cực tiểu qua BBT, đồ thị, đạo hàm

3 TN

1 Đ-S

1 Đ-S

5

2,05

2

Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số

GTLN, GTNN trên đoạn, khoảng; bài toán thực tế

1 TN

1 TLN

1 Đ-S

3

2,05

3

Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Tiệm cận đứng, ngang, xiên; tâm đối xứng

4 TN

1 Đ-S

1 Đ-S

6

2,30

4

Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Nhận dạng đồ thị, điểm uốn, tiếp tuyến

2 TN

1 Đ-S

1 Đ-S

4

1,80

5

Ứng dụng đạo hàm giải toán thực tế

Bài toán chi phí tối ưu, chuyển động biến đổi

0

0

2 TLN

2

1,80

TỔNG

10 TN

3 Đ-S (ý a,b,c)

3 Đ-S (ý d) + 3 TLN

16

10,0

Tỉ lệ điểm: Nhận biết 25% (2,5 điểm) – Thông hiểu 35% (3,5 điểm) – Vận dụng 40% (4,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn 2,5 điểm; Đúng/Sai 3,0 điểm; Trả lời ngắn 4,5 điểm.

2. Bản đặc tả đề kiểm tra

TT

Đơn vị kiến thức

Yêu cầu cần đạt

Mức độ nhận thức

Số câu / Dạng thức

1

Đơn điệu & Cực trị

- Nhận biết khoảng đồng biến, nghịch biến, cực trị từ BBT, đồ thị.
- Xác định số điểm cực trị từ công thức đạo hàm.
- Vận dụng khảo sát tính chất tiếp tuyến tại điểm uốn, số giao điểm.

Biết
Hiểu
Vận dụng

3 TN (Câu 1, 2, 3)
1 Đ-S (Câu 1 a,b,c)
1 Đ-S (Câu 1 d)

2

Đường tiệm cận

- Nhận biết TCĐ, TCN từ công thức hàm bậc nhất/bậc nhất, giới hạn.
- Nhận biết tiệm cận xiên của phân thức viết dưới dạng y=ax+b+rcx+dy = ax + b + \dfrac{r}{cx+d}.
- Xác định tâm đối xứng, tương giao tiệm cận.

Biết
Hiểu
Vận dụng

4 TN (Câu 4, 5, 6, 8)
1 Đ-S (Câu 2 a,b,c)
1 Đ-S (Câu 2 d)

3

Đồ thị hàm số

- Nhận dạng đồ thị hàm bậc ba.
- Xác định toạ độ tâm đối xứng.

Biết

2 TN (Câu 7, 10)

4

GTLN, GTNN

- Đọc GTLN, GTNN trên đoạn từ đồ thị.
- Tìm GTNN của hàm số trên khoảng bằng BĐT hoặc đạo hàm.

Biết
Hiểu

1 TN (Câu 9)
1 TLN (Phần III Câu 1)

5

Toán thực tế

- Thiết lập hàm số tối ưu diện tích, thể tích.
- Bài toán chi phí trung bình thấp nhất.
- Bài toán vận tốc, gia tốc lớn nhất của chuyển động.

Hiểu & Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng

1 Đ-S (Câu 3)
1 TLN (Phần III Câu 2)
1 TLN (Phần III Câu 3)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phần I: Mỗi câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn đúng được 0,25 điểm.
2. Phần II: Câu trắc nghiệm đúng/sai chấm theo thang điểm chuẩn của Bộ GD&ĐT:
- Đúng 1 ý được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý được 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý được 1,00 điểm.
3. Phần III: Mỗi câu trả lời ngắn đúng được 1,5 điểm.


B. ĐÁP ÁN CHI TIẾT CÁC MÃ ĐỀ

1. ĐÁP ÁN PHẦN I (Mỗi câu 0,25 điểm)

Mã đề

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

102

D

B

A

D

C

B

C

A

D

B

104

A

D

C

B

D

C

A

D

B

A

106

C

A

D

B

D

A

B

C

C

D

108

B

D

C

A

D

B

C

A

B

C

2. ĐÁP ÁN PHẦN II (Đúng/Sai)

Mã đề

Câu 1

Câu 2

Câu 3

102

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) Đ — c) S — d) S

104

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) Đ — c) S — d) S

106

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) Đ — c) S — d) S

108

a) Đ — b) Đ — c) S — d) S

a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

a) Đ — b) Đ — c) S — d) S

Ghi chú lời giải tóm tắt Phần II:
- Mã đề 102:
+ Câu 1: f′(x)=3x2−6xf'(x) = 3x^2 - 6x (a Đúng). f′(x)<0⇔x∈(0;2)f'(x) < 0 \Leftrightarrow x \in (0; 2) nên hàm nghịch biến trên (0;2)(0; 2) (b Sai). Điểm CĐ là A(0;2)A(0; 2) (c Đúng). Giá trị cực tiểu yCT=f(2)=−2≠2y_{CT} = f(2) = -2 \ne 2 (d Sai).
+ Câu 2: Hàm số y=x+1x−1y = x + \dfrac{1}{x - 1}. TXĐ D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\} (a Đúng). TCĐ là x=1≠−1x = 1 \ne -1 (b Sai). TCX là y=xy = x vì lim⁡x→±∞[y−x]=lim⁡x→±∞1x−1=0\lim\limits_{x \to \pm\infty} [y - x] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{1}{x - 1} = 0 (c Đúng). Giao điểm tiệm cận là I(1;1)≠(1;−1)I(1; 1) \ne (1; -1) (d Sai).
+ Câu 3: V=x2h=108⇒h=108x2V = x^2h = 108 \Rightarrow h = \dfrac{108}{x^2} (a Đúng). S(x)=x2+4xh=x2+432xS(x) = x^2 + 4xh = x^2 + \dfrac{432}{x} (b Đúng). S′(x)=2x−432x2=0⇔x=6S'(x) = 2x - \dfrac{432}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 6, tại đây diện tích đạt GTNN chứ không phải GTLN (c Sai). Chi phí tối thiểu là S(6)×500.000=(36+72)×500.000=54.000.000S(6) \times 500.000 = (36 + 72) \times 500.000 = 54.000.000 đồng ≠50.000.000\ne 50.000.000 đồng (d Sai).
- Mã đề 104:
+ Câu 1: f′(x)=−3x2+3f'(x) = -3x^2 + 3 (a Đúng). f′(x)>0⇔x∈(−1;1)f'(x) > 0 \Leftrightarrow x \in (-1; 1) nên hàm số đồng biến (b Sai). Giá trị cực tiểu f(−1)=−1f(-1) = -1 (c Đúng). Điểm uốn là U(0;1)≠O(0;0)U(0; 1) \ne O(0; 0) (d Sai).
+ Câu 2: Hàm số y=x+3+4x−2y = x + 3 + \dfrac{4}{x - 2}. TCĐ x=2x = 2 (a Đúng). TCX y=x+3≠x−3y = x + 3 \ne x - 3 (b Sai). Giao điểm tiệm cận là I(2;5)I(2; 5) (c Đúng). Hàm số có 2 điểm cực trị tại x=0x = 0 và x=4x = 4 (d Sai).
+ Câu 3: Cạnh song song bờ sông là 600−2x600 - 2x (a Đúng). S(x)=x(600−2x)=600x−2x2S(x) = x(600 - 2x) = 600x - 2x^2 (b Đúng). S′(x)=600−4x=0⇔x=150 m≠100 mS'(x) = 600 - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 150\text{ m} \ne 100\text{ m} (c Sai). Diện tích lớn nhất S(150)=45.000 m2≠40.000 m2S(150) = 45.000\text{ m}^2 \ne 40.000\text{ m}^2 (d Sai).
- Mã đề 106:
+ Câu 1: f′(x)=6x2−6f'(x) = 6x^2 - 6 (a Đúng). Hàm số nghịch biến trên (−1;1)(-1; 1) (b Sai). yCĐ=f(−1)=5y_{CĐ} = f(-1) = 5 (c Đúng). Điểm cực tiểu là (1;−3)≠(1;3)(1; -3) \ne (1; 3) (d Sai).
+ Câu 2: Hàm số y=x+2x−3y = x + \dfrac{2}{x - 3}. TXĐ D=R∖{3}D = \mathbb{R} \setminus \{3\} (a Đúng). TCĐ x=3≠−3x = 3 \ne -3 (b Sai). TCX y=xy = x (c Đúng). Giao điểm tiệm cận là I(3;3)≠(3;0)I(3; 3) \ne (3; 0) (d Sai).
+ Câu 3: h=32x2h = \dfrac{32}{x^2} (a Đúng). S(x)=x2+128xS(x) = x^2 + \dfrac{128}{x} (b Đúng). S′(x)=2x−128x2=0⇔x=4 m≠2 mS'(x) = 2x - \dfrac{128}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 4\text{ m} \ne 2\text{ m} (c Sai). Chi phí tối thiểu là S(4)×250.000=(16+32)×250.000=12.000.000S(4) \times 250.000 = (16 + 32) \times 250.000 = 12.000.000 đồng ≠10.000.000\ne 10.000.000 đồng (d Sai).
- Mã đề 108:
+ Câu 1: f′(x)=−6x2+12xf'(x) = -6x^2 + 12x (a Đúng). f′(x)>0⇔x∈(0;2)f'(x) > 0 \Leftrightarrow x \in (0; 2) nên hàm đồng biến (b Đúng). yCT=f(0)=−1≠7y_{CT} = f(0) = -1 \ne 7 (c Sai). Điểm uốn U(1;3)U(1; 3) không thuộc trục hoành (d Sai).
+ Câu 2: Hàm số y=x−1+3x−1y = x - 1 + \dfrac{3}{x - 1}. TCĐ x=1x = 1 (a Đúng). TCX y=x−1≠x+1y = x - 1 \ne x + 1 (b Sai). Giao điểm tiệm cận I(1;0)I(1; 0) (c Đúng). Với hàm số này, yCĐ=−1−23<yCT=−1+23y_{CĐ} = -1 - 2\sqrt{3} < y_{CT} = -1 + 2\sqrt{3} nên giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu (d Sai).
+ Câu 3: Chiều dài trang sách là 384x\dfrac{384}{x} (a Đúng). Kích thước in chữ là (x−4)(x - 4) và (384x−6)\left(\dfrac{384}{x} - 6\right) (b Đúng). Sin(x)=(x−4)(384x−6)=408−6x−1536xS_{in}(x) = (x - 4)\left(\dfrac{384}{x} - 6\right) = 408 - 6x - \dfrac{1536}{x}. Sin′(x)=−6+1536x2=0⇔x=16 cm≠24 cmS'_{in}(x) = -6 + \dfrac{1536}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 16\text{ cm} \ne 24\text{ cm} (c Sai). Diện tích in lớn nhất là Sin(16)=12×18=216 cm2≠250 cm2S_{in}(16) = 12 \times 18 = 216\text{ cm}^2 \ne 250\text{ cm}^2 (d Sai).

3. ĐÁP ÁN PHẦN III (Trả lời ngắn - Mỗi câu 1,5 điểm)

Mã đề

Câu 1

Câu 2

Câu 3

102

4

10

48

104

8

16

80

106

12

30

20

108

12

24

0

Hướng dẫn giải chi tiết Phần III:
- Mã đề 102:
+ Câu 1: Áp dụng BĐT Cô-si cho hai số dương xx và 4x\dfrac{4}{x}: y=x+4x≥2x⋅4x=4y = x + \dfrac{4}{x} \ge 2\sqrt{x \cdot \dfrac{4}{x}} = 4. Dấu "==" xảy ra khi x=2∈(0;+∞)x = 2 \in (0; +\infty). Kết quả: 4.
+ Câu 2: C‾(x)=C(x)x=2x2−30x+200+100x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x} = 2x^2 - 30x + 200 + \dfrac{100}{x}. Có C‾′(x)=4x−30−100x2=(x−10)(4x2+10x+10)x2\overline{C}'(x) = 4x - 30 - \dfrac{100}{x^2} = \dfrac{(x - 10)(4x^2 + 10x + 10)}{x^2}. Trên (0;20](0; 20], C‾′(x)=0⇔x=10\overline{C}'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10. Bảng biến thiên cho thấy C‾(x)\overline{C}(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x=10x = 10. Kết quả: 10.
+ Câu 3: Vận tốc v(t)=s′(t)=−3t2+18t+21=−3(t−3)2+48≤48 m/sv(t) = s'(t) = -3t^2 + 18t + 21 = -3(t - 3)^2 + 48 \le 48\text{ m/s}. Giá trị lớn nhất đạt được khi t=3 st = 3\text{ s} là 4848. Kết quả: 48.

- Mã đề 104:
+ Câu 1: y=2x+8x≥22x⋅8x=216=8y = 2x + \dfrac{8}{x} \ge 2\sqrt{2x \cdot \dfrac{8}{x}} = 2\sqrt{16} = 8. Dấu bằng khi 2x=8x⇔x=22x = \dfrac{8}{x} \Leftrightarrow x = 2. Kết quả: 8.
+ Câu 2: Công suất đạt cực đại khi P′(t)=−t2+12t+32=0P'(t) = -t^2 + 12t + 32 = 0. Khảo sát hàm trên đoạn [0;24][0; 24] đạt cực trị tại t=16t = 16. Kết quả: 16.
+ Câu 3: Vận tốc bằng 00 khi v(t)=s′(t)=−10t+40=0⇔t=4 sv(t) = s'(t) = -10t + 40 = 0 \Leftrightarrow t = 4\text{ s}. Độ cao lớn nhất s(4)=−5(16)+40(4)=80 ms(4) = -5(16) + 40(4) = 80\text{ m}. Kết quả: 80.

- Mã đề 106:
+ Câu 1: y=3x+12x≥23x⋅12x=12y = 3x + \dfrac{12}{x} \ge 2\sqrt{3x \cdot \dfrac{12}{x}} = 12. Dấu bằng khi x=2x = 2. Kết quả: 12.
+ Câu 2: C‾(x)=x+40+900x≥40+2900=100\overline{C}(x) = x + 40 + \dfrac{900}{x} \ge 40 + 2\sqrt{900} = 100. Dấu bằng khi x=30x = 30. Kết quả: 30.
+ Câu 3: Vận tốc v(t)=s′(t)=30−tv(t) = s'(t) = 30 - t. Tại t=10⇒v(10)=30−10=20 m/st = 10 \Rightarrow v(10) = 30 - 10 = 20\text{ m/s}. Kết quả: 20.

- Mã đề 108:
+ Câu 1: y=4x+9x≥24x⋅9x=12y = 4x + \dfrac{9}{x} \ge 2\sqrt{4x \cdot \dfrac{9}{x}} = 12. Dấu bằng khi 4x=9x⇔x=1,54x = \dfrac{9}{x} \Leftrightarrow x = 1{,}5. Kết quả: 12.
+ Câu 2: C‾(x)=x−40+600x\overline{C}(x) = x - 40 + \dfrac{600}{x}. C‾′(x)=1−600x2=0⇔x=600≈24,49≈24\overline{C}'(x) = 1 - \dfrac{600}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt{600} \approx 24{,}49 \approx 24. Kết quả: 24.
+ Câu 3: v(t)=s′(t)=−3t2+12t+15=−3(t−2)2+27≤27v(t) = s'(t) = -3t^2 + 12t + 15 = -3(t - 2)^2 + 27 \le 27. Vận tốc đạt cực đại tại t=2 st = 2\text{ s}. Gia tốc a(t)=v′(t)=−6t+12a(t) = v'(t) = -6t + 12. Tại t=2⇒a(2)=0 m/s2t = 2 \Rightarrow a(2) = 0\text{ m/s}^2. Kết quả: 0.

Xem tất cả