Đề kiểm tra ôn tập Chương 2 Toán 11 - Dãy số, Cấp số cộng, Cấp số nhân

ToánLớp 11NChia sẻ bởi Nguyet Anh Pham 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP CHƯƠNG II

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)\left(u_n\right) có số hạng tổng quát un=2n−1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}. Giá trị của số hạng u4u_4 bằng

A. 75\dfrac{7}{5}

B. 95\dfrac{9}{5}

C. 57\dfrac{5}{7}

D. 35\dfrac{3}{5}

Câu 2 (0,25 điểm). Dãy số nào dưới đây là một dãy số tăng?

A. un=(−1)n⋅nu_n = (-1)^n \cdot n

B. un=1nu_n = \dfrac{1}{n}

C. un=2n+3u_n = 2n + 3

D. un=(12)nu_n = \left(\dfrac{1}{2}\right)^n

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2. Số hạng thứ năm u5u_5 bằng

A. 1111

B. 55

C. −7-7

D. −5-5

Câu 4 (0,25 điểm). Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

A. 1;3;6;9;121; 3; 6; 9; 12

B. 1;2;4;8;161; 2; 4; 8; 16

C. 2;4;8;10;122; 4; 8; 10; 12

D. 1;−3;−7;−11;−151; -3; -7; -11; -15

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) có u1=5u_1 = 5 và u2=9u_2 = 9. Công sai dd của cấp số cộng đã cho bằng

A. 44

B. −4-4

C. 95\dfrac{9}{5}

D. 1414

Câu 6 (0,25 điểm). Biết ba số 1;x;91; x; 9 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân các số dương. Giá trị của xx bằng

A. 55

B. 33

C. 66

D. 44

Câu 7 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)\left(u_n\right) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Số hạng u4u_4 bằng

A. 1818

B. 2424

C. 5454

D. 162162

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) có số hạng đầu u1=−2u_1 = -2 và công sai d=3d = 3. Công thức số hạng tổng quát unu_n (n≥1n \ge 1) là

A. un=3n−5u_n = 3n - 5

B. un=3n−2u_n = 3n - 2

C. un=−2n+3u_n = -2n + 3

D. un=3n+1u_n = 3n + 1

Câu 9 (0,25 điểm). Dãy số nào cho dưới đây là một cấp số nhân?

A. un=3n+1u_n = 3n + 1

B. un=n2u_n = n^2

C. un=3+2nu_n = 3 + 2^n

D. un=2⋅3nu_n = 2 \cdot 3^n

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)\left(u_n\right) có u1=−3u_1 = -3 và u2=6u_2 = 6. Công bội qq của cấp số nhân bằng

A. 22

B. −2-2

C. 33

D. −3-3

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) có u1=4u_1 = 4 và công sai d=3d = 3. Tổng của 1010 số hạng đầu tiên S10S_{10} bằng

A. 155155

B. 350350

C. 175175

D. 190190

Câu 12 (0,25 điểm). Tế bào vi khuẩn E. Coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 2020 phút lại phân chia nhân đôi một lần. Nếu ban đầu có 1 0001\,000 tế bào thì sau 22 giờ số lượng tế bào vi khuẩn là

A. 12 00012\,000

B. 64 00064\,000

C. 32 00032\,000

D. 128 000128\,000

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) thỏa mãn hệ điều kiện: {u2−u3+u5=7u1+u6=12\begin{cases} u_2 - u_3 + u_5 = 7 \\ u_1 + u_6 = 12 \end{cases}.
a) Công sai của cấp số cộng bằng d=2d = 2.
b) Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là u1=3u_1 = 3.
c) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=2n−1u_n = 2n - 1 (n≥1n \ge 1).
d) Tổng của 2020 số hạng đầu tiên của dãy số bằng S20=400S_{20} = 400.

Câu 2 (1,0 điểm). Bác Ba gửi tiết kiệm số tiền ban đầu là 100100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%6\%/năm theo hình thức lãi kép (tiền lãi của mỗi năm được cộng dồn vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo). Giả sử lãi suất không đổi và trong suốt thời gian gửi bác Ba không rút tiền ra. Gọi TnT_n là tổng số tiền cả vốn lẫn lãi bác Ba nhận được sau nn năm gửi (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*).
a) Dãy số (Tn)\left(T_n\right) lập thành một cấp số nhân với công bội q=1,06q = 1{,}06.
b) Sau 11 năm gửi tiền, tổng số tiền bác Ba nhận được là 106106 triệu đồng.
c) Sau 33 năm gửi tiền, tổng số tiền bác Ba nhận được vượt quá 120120 triệu đồng.
d) Sau ít nhất 1212 năm gửi thì tổng số tiền thu được sẽ lớn hơn gấp đôi số tiền gửi ban đầu.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) có số hạng đầu u1=−3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4. Biết số hạng un=81u_n = 81, tìm chỉ số nn.

Câu 2 (0,5 điểm). Cho cấp số nhân (un)\left(u_n\right) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Biết tổng nn số hạng đầu tiên Sn=242S_n = 242. Tìm nn.

Câu 3 (0,5 điểm). Khán đài của một nhà thi đấu thể thao gồm có tất cả 2525 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 2020 chỗ ngồi, kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng có nhiều hơn hàng liền trước 33 chỗ ngồi. Hỏi toàn bộ khán đài đó có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi?

Câu 4 (0,5 điểm). Một kỹ sư bắt đầu đi làm tại một tập đoàn với mức thu nhập năm đầu tiên là 120120 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm kỹ sư đó được tăng thêm 1212 triệu đồng tiền lương so với năm liền trước. Tính tổng số tiền lương kỹ sư đó nhận được sau 1010 năm làm việc tại tập đoàn này (đơn vị: triệu đồng).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)\left(u_n\right) thỏa mãn hệ phương trình:

{u1+u5=18u3+u7=26\begin{cases} u_1 + u_5 = 18 \\ u_3 + u_7 = 26 \end{cases}

a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng đã cho.
b) Tính tổng của 3030 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số nhân (un)\left(u_n\right) có các số hạng đều mang dấu dương và thỏa mãn hệ phương trình:

{u4−u2=18u5−u3=36\begin{cases} u_4 - u_2 = 18 \\ u_5 - u_3 = 36 \end{cases}

a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân.
b) Số 768768 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân đã cho?

Câu 3 (1,0 điểm). Bạn Hùng dự định tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe đạp điện phục vụ đi học với giá 13 500 00013\,500\,000 đồng. Trong tuần đầu tiên, Hùng để dành được 200 000200\,000 đồng. Bắt đầu từ tuần thứ hai trở đi, mỗi tuần Hùng đều tiết kiệm nhiều hơn tuần liền trước là 20 00020\,000 đồng.
a) Lập công thức tính số tiền Hùng tiết kiệm được ở tuần thứ nn (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*) và tính số tiền Hùng tiết kiệm được ở tuần thứ 1515.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tuần thì Hùng tích lũy đủ số tiền để mua chiếc xe đạp điện đó?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA ÔN TẬP CHƯƠNG II

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 60 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi thành phần, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

C

2

C

8

A

3

D

9

D

4

D

10

B

5

A

11

C

6

B

12

B

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu được 0,10 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

1

a)

Đ

Ta có u2−u3+u5=(u1+d)−(u1+2d)+(u1+4d)=u1+3d=7u_2 - u_3 + u_5 = (u_1+d) - (u_1+2d) + (u_1+4d) = u_1 + 3d = 7.
u1+u6=u1+(u1+5d)=2u1+5d=12u_1 + u_6 = u_1 + (u_1+5d) = 2u_1 + 5d = 12.
Giải hệ: d=2,u1=1d = 2, u_1 = 1. Ý a đúng.

b)

S

u1=1≠3u_1 = 1 \ne 3. Ý b sai.

c)

Đ

un=u1+(n−1)d=1+2(n−1)=2n−1u_n = u_1 + (n-1)d = 1 + 2(n-1) = 2n - 1. Ý c đúng.

d)

Đ

S20=202[2⋅1+19⋅2]=10⋅40=400S_{20} = \dfrac{20}{2}[2\cdot 1 + 19\cdot 2] = 10 \cdot 40 = 400. Ý d đúng.

2

a)

Đ

Tn=100⋅(1+0,06)n=100⋅(1,06)nT_n = 100 \cdot (1 + 0{,}06)^n = 100 \cdot (1{,}06)^n. Dãy (Tn)\left(T_n\right) là CSN có công bội q=1,06q = 1{,}06. Ý a đúng.

b)

Đ

T1=100⋅1,06=106T_1 = 100 \cdot 1{,}06 = 106 triệu đồng. Ý b đúng.

c)

S

T3=100⋅(1,06)3=119,1016T_3 = 100 \cdot (1{,}06)^3 = 119{,}1016 triệu đồng <120< 120 triệu đồng. Ý c sai.

d)

Đ

Tn>200⇔(1,06)n>2⇔n>log⁡1,062≈11,8957T_n > 200 \Leftrightarrow (1{,}06)^n > 2 \Leftrightarrow n > \log_{1{,}06} 2 \approx 11{,}8957. Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n≥12n \ge 12. Ý d đúng.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải vắn tắt

Điểm

1

22

Ta có un=u1+(n−1)d⇔81=−3+(n−1)⋅4⇔4(n−1)=84⇔n=22u_n = u_1 + (n-1)d \Leftrightarrow 81 = -3 + (n-1)\cdot 4 \Leftrightarrow 4(n-1) = 84 \Leftrightarrow n = 22.

0,5

2

5

Ta có Sn=u1⋅qn−1q−1=2⋅3n−13−1=3n−1S_n = u_1 \cdot \dfrac{q^n - 1}{q - 1} = 2 \cdot \dfrac{3^n - 1}{3 - 1} = 3^n - 1.
3n−1=242⇔3n=243=35⇔n=53^n - 1 = 242 \Leftrightarrow 3^n = 243 = 3^5 \Leftrightarrow n = 5.

0,5

3

1400

Dãy số ghế các hàng là CSC có u1=20,d=3,n=25u_1 = 20, d = 3, n = 25.
Tổng số ghế: S25=252[2⋅20+(25−1)⋅3]=252⋅112=1400S_{25} = \dfrac{25}{2}\left[2\cdot 20 + (25-1)\cdot 3\right] = \dfrac{25}{2}\cdot 112 = 1400 chỗ ngồi.

0,5

4

1740

Lương hàng năm là CSC với u1=120,d=12,n=10u_1 = 120, d = 12, n = 10.
Tổng số lương sau 10 năm: S10=102[2⋅120+9⋅12]=5⋅348=1740S_{10} = \dfrac{10}{2}[2\cdot 120 + 9\cdot 12] = 5\cdot 348 = 1740 triệu đồng.

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd (0,5 điểm)

Biểu diễn theo u1u_1 và dd:
{u1+(u1+4d)=18(u1+2d)+(u1+6d)=26⇔{2u1+4d=182u1+8d=26\begin{cases} u_1 + (u_1 + 4d) = 18 \\ (u_1 + 2d) + (u_1 + 6d) = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 4d = 18 \\ 2u_1 + 8d = 26 \end{cases}

0,25

Trừ hai phương trình vế theo vế được 4d=8⇒d=24d = 8 \Rightarrow d = 2.
Thay d=2d = 2 vào phương trình thứ nhất: 2u1+4⋅2=18⇒u1=52u_1 + 4\cdot 2 = 18 \Rightarrow u_1 = 5.

0,25

b

Tính tổng của 3030 số hạng đầu tiên (0,5 điểm)

Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu của cấp số cộng:
Sn=n2[2u1+(n−1)d]S_n = \dfrac{n}{2}\left[2u_1 + (n - 1)d\right]

0,25

Thay n=30,u1=5,d=2n = 30, u_1 = 5, d = 2 ta được:
S30=302[2⋅5+29⋅2]=15⋅(10+58)=15⋅68=1020S_{30} = \dfrac{30}{2}\left[2\cdot 5 + 29\cdot 2\right] = 15 \cdot (10 + 58) = 15 \cdot 68 = 1020.

0,25

2

a

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq (0,5 điểm)

Vì cấp số nhân có các số hạng dương nên u1>0u_1 > 0 và q>0q > 0.
Từ hệ phương trình ta có:
{u1q3−u1q=18u1q4−u1q2=36⇔{u1q(q2−1)=18(1)u1q2(q2−1)=36(2)\begin{cases} u_1 q^3 - u_1 q = 18 \\ u_1 q^4 - u_1 q^2 = 36 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 q(q^2 - 1) = 18 \quad (1) \\ u_1 q^2(q^2 - 1) = 36 \quad (2) \end{cases}

0,25

Chia vế theo vế phương trình (2) cho phương trình (1):
u1q2(q2−1)u1q(q2−1)=3618⇒q=2\dfrac{u_1 q^2(q^2 - 1)}{u_1 q(q^2 - 1)} = \dfrac{36}{18} \Rightarrow q = 2.
Thay q=2q = 2 vào (1): u1⋅2⋅(22−1)=18⇔6u1=18⇒u1=3u_1 \cdot 2 \cdot (2^2 - 1) = 18 \Leftrightarrow 6u_1 = 18 \Rightarrow u_1 = 3 (thỏa mãn u1>0u_1 > 0).

0,25

b

Xác định vị trí số hạng 768768 (0,5 điểm)

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n - 1}.
Theo bài ra: 3⋅2n−1=768⇔2n−1=7683=2563 \cdot 2^{n - 1} = 768 \Leftrightarrow 2^{n - 1} = \dfrac{768}{3} = 256.

0,25

Ta có 256=28256 = 2^8, do đó n−1=8⇒n=9n - 1 = 8 \Rightarrow n = 9.
Vậy số 768768 là số hạng thứ 9 của cấp số nhân.

0,25

3

a

Lập công thức unu_n và tính u15u_{15} (0,5 điểm)

Số tiền Hùng tiết kiệm ở mỗi tuần lập thành một cấp số cộng (un)\left(u_n\right) với số hạng đầu u1=200 000u_1 = 200\,000 (đồng) và công sai d=20 000d = 20\,000 (đồng).
Công thức tính số tiền tiết kiệm được ở tuần thứ nn là:
un=u1+(n−1)d=200 000+(n−1)⋅20 000=20 000n+180 000u_n = u_1 + (n - 1)d = 200\,000 + (n - 1)\cdot 20\,000 = 20\,000n + 180\,000 (đồng).

0,25

Ở tuần thứ 15, số tiền Hùng tiết kiệm được là:
u15=20 000⋅15+180 000=480 000u_{15} = 20\,000 \cdot 15 + 180\,000 = 480\,000 (đồng).

0,25

b

Tìm số tuần ít nhất để đủ tiền mua xe (0,5 điểm)

Tổng số tiền Hùng tích lũy được sau nn tuần là:
Sn=n2[2u1+(n−1)d]=n2[2⋅200 000+(n−1)⋅20 000]=10 000n2+190 000nS_n = \dfrac{n}{2}\left[2u_1 + (n - 1)d\right] = \dfrac{n}{2}\left[2\cdot 200\,000 + (n - 1)\cdot 20\,000\right] = 10\,000n^2 + 190\,000n (đồng).

0,25

Để đủ tiền mua xe đạp điện thì Sn≥13 500 000S_n \ge 13\,500\,000:
10 000n2+190 000n≥13 500 000⇔n2+19n−1350≥010\,000n^2 + 190\,000n \ge 13\,500\,000 \Leftrightarrow n^2 + 19n - 1350 \ge 0.
Giải bất phương trình trên với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có nghiệm dương xấp xỉ:
n≥−19+192−4⋅1⋅(−1350)2≈28,45n \ge \dfrac{-19 + \sqrt{19^2 - 4\cdot 1\cdot (-1350)}}{2} \approx 28{,}45.
Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị nhỏ nhất của nn là 2929.
Vậy sau ít nhất 29 tuần, Hùng sẽ tích lũy đủ số tiền để mua chiếc xe đạp điện.

0,25

Xem tất cả