Đề kiểm tra Học kỳ I môn Toán lớp 11 (Nâng cao tính phân loại)

ToánLớp 11LChia sẻ bởi Linh Khánh 4 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Đề chính thức

KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin\alpha = \dfrac{3}{5} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Giá trị của biểu thức P=cos⁡(α+π3)P = \cos\left(\alpha + \dfrac{\pi}{3}\right) bằng

A. −4−3310\dfrac{-4 - 3\sqrt{3}}{10}

B. −4+3310\dfrac{-4 + 3\sqrt{3}}{10}

C. 4−3310\dfrac{4 - 3\sqrt{3}}{10}

D. 4+3310\dfrac{4 + 3\sqrt{3}}{10}

Câu 2 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=2sin⁡x+1cos⁡x−1y = \dfrac{2\sin x + 1}{\cos x - 1} là

A. D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

B. D=R∖{k2π,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}

C. D=R∖{π+k2π,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}

D. D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất MM và giá trị nhỏ nhất mm của hàm số y=3sin⁡2x−4cos⁡2x+2y = 3\sin^2 x - 4\cos^2 x + 2 lần lượt là

A. M=5,m=−1M = 5, m = -1

B. M=3,m=−2M = 3, m = -2

C. M=5,m=−2M = 5, m = -2

D. M=1,m=−4M = 1, m = -4

Câu 4 (0,25 điểm). Số nghiệm của phương trình lượng giác cos⁡(2x−π3)=−32\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = -\dfrac{\sqrt{3}}{2} trên đoạn [−π;π][-\pi; \pi] là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 5 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) với số hạng tổng quát un=2n−1n+2u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 2}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng và bị chặn.

B. Dãy số (un)(u_n) là dãy số giảm và bị chặn.

C. Dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng và không bị chặn.

D. Dãy số (un)(u_n) không tăng, không giảm.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn {u2+u5=16u4+u6=22\begin{cases} u_2 + u_5 = 16 \\ u_4 + u_6 = 22 \end{cases}. Công sai dd của cấp số cộng đó là

A. d=3d = 3

B. d=2d = 2

C. d=−2d = -2

D. d=4d = 4

Câu 7 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=−2q = -2. Số hạng thứ 7 của cấp số nhân đã cho là

A. u7=−192u_7 = -192

B. u7=384u_7 = 384

C. u7=192u_7 = 192

D. u7=−384u_7 = -384

Câu 8 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của 40 học sinh lớp 11A được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Số học sinh

44

1212

1414

88

22

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. [30;60)[30; 60)

B. [60;90)[60; 90)

C. [90;120)[90; 120)

D. [120;150)[120; 150)

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian, cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng song song với mặt phẳng (P)(P). Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. aa và bb song song với nhau.

B. aa và bb chéo nhau.

C. aa và bb cắt nhau.

D. Vị trí tương đối giữa aa và bb có thể là song song, cắt nhau hoặc chéo nhau.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SASA và SDSD. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. MN∥(SAD)MN \parallel (SAD)

B. MN∥(SBC)MN \parallel (SBC)

C. MN∥(SAB)MN \parallel (SAB)

D. MN∥(SCD)MN \parallel (SCD)

Câu 11 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình lượng giác cos⁡2x−3cos⁡x+2=0\cos 2x - 3\cos x + 2 = 0 là

A. S={k2π;±π3+k2π,k∈Z}S = \left\{k2\pi; \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

B. S={k2π;±2π3+k2π,k∈Z}S = \left\{k2\pi; \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

C. S={kπ;±π6+k2π,k∈Z}S = \left\{k\pi; \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

D. S={π2+k2π;±π3+k2π,k∈Z}S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi; \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 12 (0,25 điểm). Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn S=1−13+19−127+⋯+(−13)n−1+…S = 1 - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{27} + \dots + \left(-\dfrac{1}{3}\right)^{n-1} + \dots bằng

A. 23\dfrac{2}{3}

B. 43\dfrac{4}{3}

C. 32\dfrac{3}{2}

D. 34\dfrac{3}{4}

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=2sin⁡2x+3sin⁡2x−1f(x) = 2\sin^2 x + \sqrt{3}\sin 2x - 1 và phương trình f(x)=mf(x) = m (mm là tham số thực).
a) Hàm số f(x)f(x) có thể biến đổi về dạng f(x)=2sin⁡(2x−π6)f(x) = 2\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right).
b) Chu kì tuần hoàn của hàm số f(x)f(x) là T=2πT = 2\pi.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} bằng 2.
d) Có đúng 4 giá trị nguyên của tham số mm để phương trình f(x)=mf(x) = m có nghiệm thuộc đoạn [0;π2]\left[0; \dfrac{\pi}{2}\right].

Câu 14 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=3u_1 = 3 và un+1=3un−4u_{n+1} = 3u_n - 4 với mọi n≥1n \ge 1. Đặt vn=un−2v_n = u_n - 2 với mọi n≥1n \ge 1.
a) Ba số hạng đầu tiên của dãy số (un)(u_n) lần lượt là u1=3,u2=5,u3=11u_1 = 3, u_2 = 5, u_3 = 11.
b) Dãy số (vn)(v_n) là một cấp số nhân có số hạng đầu v1=1v_1 = 1 và công bội q=3q = 3.
c) Số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n) là un=3n−1u_n = 3^n - 1.
d) Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy số (un)(u_n) là S10=310+392S_{10} = \dfrac{3^{10} + 39}{2}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 18.

Câu 15 (0,5 điểm). Tìm số nghiệm thuộc khoảng (0;2π)(0; 2\pi) của phương trình lượng giác sin⁡(2x−π4)=cos⁡x\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right) = \cos x.

Câu 16 (0,5 điểm). Một cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công sai d=3d = 3. Biết tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là Sn=390S_n = 390. Tìm nn.

Câu 17 (0,5 điểm). Một khán đài nhà hát có tất cả 25 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 18 ghế, mỗi hàng tiếp theo nhiều hơn hàng ngay trước nó 3 ghế. Hỏi khán đài nhà hát đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Câu 18 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang (AB∥CDAB \parallel CD) với đáy lớn AB=2CDAB = 2CD. Lấy điểm MM trên cạnh SDSD sao cho SM=2MDSM = 2MD. Mặt phẳng (ABM)(ABM) cắt cạnh bên SCSC tại điểm NN. Tính tỉ số SCSN\dfrac{SC}{SN} (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi từ Câu 19 đến Câu 22.

Câu 19 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác:

sin⁡3x−3cos⁡3x=2cos⁡2x\sin 3x - \sqrt{3}\cos 3x = 2\cos 2x

Câu 20 (0,75 điểm). Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân (un)(u_n) biết rằng các số hạng của cấp số nhân đều mang giá trị dương và thỏa mãn hệ phương trình:

{u2+u4=60u3+u5=180\begin{cases} u_2 + u_4 = 60 \\ u_3 + u_5 = 180 \end{cases}

Câu 21 (0,75 điểm). Một người gửi 250 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất cố định 6,5%6,5\%/năm (tiền lãi của mỗi năm được cộng gộp vào vốn để tính lãi cho năm kế tiếp).
a) Viết công thức tính số tiền AnA_n (cả gốc lẫn lãi, đơn vị triệu đồng) mà người đó nhận được sau nn năm gửi.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó sẽ nhận được tổng số tiền cả gốc lẫn lãi vượt quá 400 triệu đồng?

Câu 22 (0,5 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1 = 1 và un+1=un1+3un2u_{n+1} = \dfrac{u_n}{\sqrt{1 + 3u_n^2}} với mọi n≥1n \ge 1.
Tính giá trị của biểu thức:

S=1u12+1u22+1u32+⋯+1u502S = \dfrac{1}{u_1^2} + \dfrac{1}{u_2^2} + \dfrac{1}{u_3^2} + \dots + \dfrac{1}{u_{50}^2}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 11

(Gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa tương ứng theo thang điểm của từng câu.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, giữ nguyên không làm tròn số.
- Ở các câu tự luận, bước biến đổi nào sai thì các bước suy luận liền sau dựa trên kết quả đó không được tính điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

C

D

A

B

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

C

D

B

A

D

II. PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa cho mỗi câu là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,10 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 13

a)

Đ

Câu 14

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

Đ

d)

Đ

III. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

15

16

17

18

Đáp án

4

15

1350

1,5

IV. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 19
(1,0 điểm)

Giải phương trình lượng giác: sin⁡3x−3cos⁡3x=2cos⁡2x\sin 3x - \sqrt{3}\cos 3x = 2\cos 2x

1,00

Chia cả hai vế của phương trình cho 2 ta được:
12sin⁡3x−32cos⁡3x=cos⁡2x\dfrac{1}{2}\sin 3x - \dfrac{\sqrt{3}}{2}\cos 3x = \cos 2x

0,25

⇔sin⁡3xcos⁡π3−cos⁡3xsin⁡π3=cos⁡2x\Leftrightarrow \sin 3x \cos\dfrac{\pi}{3} - \cos 3x \sin\dfrac{\pi}{3} = \cos 2x
⇔sin⁡(3x−π3)=sin⁡(π2−2x)\Leftrightarrow \sin\left(3x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - 2x\right)

0,25

⇔[3x−π3=π2−2x+k2π3x−π3=π−(π2−2x)+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x - \dfrac{\pi}{3} &= \dfrac{\pi}{2} - 2x + k2\pi \\ 3x - \dfrac{\pi}{3} &= \pi - \left(\dfrac{\pi}{2} - 2x\right) + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})

0,25

⇔[5x=5π6+k2πx=5π6+k2π⇔[x=π6+k2π5x=5π6+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 5x &= \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \\ x &= \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= \dfrac{\pi}{6} + \dfrac{k2\pi}{5} \\ x &= \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})
Vậy nghiệm của phương trình là x=π6+k2π5;x=5π6+k2π  (k∈Z)x = \dfrac{\pi}{6} + \dfrac{k2\pi}{5}; x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

0,25

Câu 20
(0,75 điểm)

Tìm u1u_1 và qq của cấp số nhân dương thỏa mãn hệ phương trình

0,75

Biểu diễn qua u1u_1 và qq, hệ phương trình trở thành:
{u1q+u1q3=60u1q2+u1q4=180⇔{u1q(1+q2)=60(1)u1q2(1+q2)=180(2)\begin{cases} u_1 q + u_1 q^3 = 60 \\ u_1 q^2 + u_1 q^4 = 180 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 q (1 + q^2) = 60 \quad (1) \\ u_1 q^2 (1 + q^2) = 180 \quad (2) \end{cases}

0,25

Vì các số hạng của cấp số nhân đều dương nên u1>0,q>0u_1 > 0, q > 0.
Lấy phương trình (2) chia cho phương trình (1) vế theo vế ta được:
u1q2(1+q2)u1q(1+q2)=18060⇒q=3\dfrac{u_1 q^2 (1 + q^2)}{u_1 q (1 + q^2)} = \dfrac{180}{60} \Rightarrow q = 3 (thỏa mãn q>0q > 0).

0,25

Thay q=3q = 3 vào phương trình (1):
u1⋅3⋅(1+32)=60⇔30u1=60⇔u1=2u_1 \cdot 3 \cdot (1 + 3^2) = 60 \Leftrightarrow 30u_1 = 60 \Leftrightarrow u_1 = 2 (thỏa mãn u1>0u_1 > 0).
Vậy số hạng đầu là u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3.

0,25

Câu 21
(0,75 điểm)

a

Viết công thức tính số tiền AnA_n sau nn năm gửi

0,25

Áp dụng công thức lãi kép, số tiền cả gốc lẫn lãi sau nn năm là:
An=A0(1+r)n=250⋅(1+0,065)n=250⋅(1,065)nA_n = A_0 (1 + r)^n = 250 \cdot (1 + 0,065)^n = 250 \cdot (1,065)^n (triệu đồng).

0,25

b

Tìm số năm ít nhất để nhận được số tiền lớn hơn 400 triệu đồng

0,50

Để số tiền cả gốc và lãi lớn hơn 400 triệu đồng, ta có bất phương trình:
250⋅(1,065)n>400⇔(1,065)n>400250=1,6250 \cdot (1,065)^n > 400 \Leftrightarrow (1,065)^n > \dfrac{400}{250} = 1,6

0,25

Lấy logarit hai vế theo cơ số 1,065:
n>log⁡1,065(1,6)≈7,47n > \log_{1,065}(1,6) \approx 7,47.
Vì nn là số nguyên dương nên giá trị nhỏ nhất của nn là n=8n = 8.
Vậy sau ít nhất 8 năm người đó sẽ nhận được số tiền vượt quá 400 triệu đồng.

0,25

Câu 22
(0,5 điểm)

Tính tổng S=1u12+1u22+⋯+1u502S = \dfrac{1}{u_1^2} + \dfrac{1}{u_2^2} + \dots + \dfrac{1}{u_{50}^2}

0,50

Từ giả thiết u1=1>0u_1 = 1 > 0 và un+1=un1+3un2u_{n+1} = \dfrac{u_n}{\sqrt{1 + 3u_n^2}}, bằng quy nạp ta có un>0u_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1.
Bình phương và nghịch đảo hai vế của hệ thức truy hồi:
1un+12=1+3un2un2=1un2+3\dfrac{1}{u_{n+1}^2} = \dfrac{1 + 3u_n^2}{u_n^2} = \dfrac{1}{u_n^2} + 3 với mọi n≥1n \ge 1.

0,25

Đặt vn=1un2v_n = \dfrac{1}{u_n^2} với n≥1n \ge 1. Khi đó ta có:
v1=1u12=1v_1 = \dfrac{1}{u_1^2} = 1 và vn+1=vn+3,∀n≥1v_{n+1} = v_n + 3, \forall n \ge 1.
Suy ra (vn)(v_n) là một cấp số cộng có số hạng đầu v1=1v_1 = 1 và công sai d=3d = 3.
Khi đó biểu thức SS là tổng của 50 số hạng đầu của cấp số cộng (vn)(v_n):
S=v1+v2+⋯+v50=502[2v1+(50−1)d]=25⋅[2⋅1+49⋅3]=25⋅149=3725S = v_1 + v_2 + \dots + v_{50} = \dfrac{50}{2}[2v_1 + (50 - 1)d] = 25 \cdot [2 \cdot 1 + 49 \cdot 3] = 25 \cdot 149 = 3725.

0,25

Xem tất cả