Đề kiểm tra giữa kì I Toán 11 - Đề số 4 (Chuẩn ma trận, nâng cao HSG/Olympic)

ToánLớp 11MChia sẻ bởi May Gemini 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trên đường tròn có bán kính R=12R = 12 cm, độ dài của cung tròn có số đo α=150∘\alpha = 150^\circ là

A. 5π5\pi cm.

B. 10π10\pi cm.

C. 15π15\pi cm.

D. 5π2\dfrac{5\pi}{2} cm.

Câu 2. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α>0\sin\alpha > 0.

B. cos⁡α>0\cos\alpha > 0.

C. cot⁡α>0\cot\alpha > 0.

D. tan⁡α<0\tan\alpha < 0.

Câu 3. Với mọi góc lượng giác α\alpha, đẳng thức nào sau đây đúng?

A. cos⁡3α=3cos⁡α−4cos⁡3α\cos 3\alpha = 3\cos\alpha - 4\cos^3\alpha.

B. sin⁡3α=4sin⁡3α−3sin⁡α\sin 3\alpha = 4\sin^3\alpha - 3\sin\alpha.

C. cos⁡3α=4cos⁡3α−3cos⁡α\cos 3\alpha = 4\cos^3\alpha - 3\cos\alpha.

D. sin⁡3α=3sin⁡α+4sin⁡3α\sin 3\alpha = 3\sin\alpha + 4\sin^3\alpha.

Câu 4. Tập xác định của hàm số y=cot⁡(2x−π6)y = \cot\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) là

A. D=R∖{π12+kπ2, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{12} + k\dfrac{\pi}{2},\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. D=R∖{π6+kπ, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{6} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{π3+kπ2, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{3} + k\dfrac{\pi}{2},\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. D=R∖{5π12+kπ, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{5\pi}{12} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

Câu 5. Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là hàm số lẻ trên tập xác định của nó?

A. y=x2cos⁡xy = x^2\cos x.

B. y=xsin⁡xy = x\sin x.

C. y=cos⁡2x+1y = \cos 2x + 1.

D. y=sin⁡2xx2+1y = \dfrac{\sin 2x}{x^2 + 1}.

Câu 6. Chu kì tuần hoàn của hàm số y=cos⁡(3x2+π4)y = \cos\left(\dfrac{3x}{2} + \dfrac{\pi}{4}\right) là

A. T=3πT = 3\pi.

B. T=4π3T = \dfrac{4\pi}{3}.

C. T=3π2T = \dfrac{3\pi}{2}.

D. T=2π3T = \dfrac{2\pi}{3}.

Câu 7. Nghiệm của phương trình lượng giác 3tan⁡(x−π4)=1\sqrt{3}\tan\left(x - \dfrac{\pi}{4}\right) = 1 là

A. x=π12+kπx = \dfrac{\pi}{12} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

B. x=7π12+kπx = \dfrac{7\pi}{12} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

C. x=5π12+kπx = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

D. x=−π12+kπx = -\dfrac{\pi}{12} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

Câu 8. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi công thức số hạng tổng quát un=3n−22n+1u_n = \dfrac{3n - 2}{2n + 1} với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Giá trị của số hạng thứ 55 bằng

A. 1113\dfrac{11}{13}.

B. 1311\dfrac{13}{11}.

C. 109\dfrac{10}{9}.

D. 1411\dfrac{14}{11}.

Câu 9. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u3=8u_3 = 8 và u8=23u_8 = 23. Công sai dd của cấp số cộng đó bằng

A. 33.

B. 44.

C. −3-3.

D. 55.

Câu 10. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công bội q=−2q = -2. Giá trị của số hạng thứ sáu u6u_6 bằng

A. 160160.

B. −80-80.

C. −160-160.

D. 8080.

Câu 11. Cho mẫu số liệu ghép nhóm có một nhóm là [20;28)[20; 28). Độ dài của nhóm này bằng

A. 2424.

B. 44.

C. 4848.

D. 88.

Câu 12. Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của 5050 học sinh lớp 11 thu được bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)

[1;2)[1; 2)

[2;3)[2; 3)

[3;4)[3; 4)

[4;5)[4; 5)

Số học sinh

9

23

12

6

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. [2;3)[2; 3).

B. [3;4)[3; 4).

C. [1;2)[1; 2).

D. [4;5)[4; 5).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số f(x)=4cos⁡(2x+π3)+5f(x) = 4\cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) + 5.
a) Tập giá trị của hàm số f(x)f(x) là đoạn [1;9][1; 9].
b) Hàm số f(x)f(x) là hàm số tuần hoàn với chu kì T=2πT = 2\pi.
c) Phương trình f(x)=7f(x) = 7 có các nghiệm là x=kπx = k\pi và x=−π3+kπx = -\dfrac{\pi}{3} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
d) Số giá trị nguyên của tham số mm để phương trình f(x)=mf(x) = m có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc đoạn [0;π][0; \pi] là 66.

Câu 2. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=3u_1 = 3 và un+1=3un−4u_{n+1} = 3u_n - 4 với mọi n≥1n \ge 1.
a) Dãy số (vn)(v_n) với vn=un−2v_n = u_n - 2 là một cấp số nhân có số hạng đầu v1=1v_1 = 1 và công bội q=3q = 3.
b) Số hạng thứ năm của dãy số đã cho là u5=83u_5 = 83.
c) Tổng của nn số hạng đầu tiên của dãy số (un)(u_n) bằng Sn=3n−12+2nS_n = \dfrac{3^n - 1}{2} + 2n.
d) Tích Pn=(u1−2)(u2−2)…(un−2)P_n = (u_1 - 2)(u_2 - 2)\dots(u_n - 2) được xác định bởi công thức Pn=3n2−nP_n = 3^{n^2 - n}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1. Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (đơn vị: giờ) của 4040 học sinh khối 11 thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)

[10;14)[10; 14)

[14;18)[14; 18)

[18;22)[18; 22)

[22;26)[22; 26)

Số học sinh

6

14

16

4

Tính tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn điều kiện u1+u6+u11+u16+u21+u26=180u_1 + u_6 + u_{11} + u_{16} + u_{21} + u_{26} = 180. Tính tổng của 2626 số hạng đầu tiên S26=u1+u2+⋯+u26S_{26} = u_1 + u_2 + \dots + u_{26} của cấp số cộng đó.

Câu 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có các số hạng đều là số thực dương thỏa mãn u1+u2+u3=14u_1 + u_2 + u_3 = 14 và u4+u5+u6=112u_4 + u_5 + u_6 = 112. Tìm giá trị của số hạng thứ năm u5u_5.

Câu 4. Một chiếc đu quay khổng lồ có bán kính R=30R = 30 m, trục quay cách mặt đất 3535 m. Đu quay quay đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 11 vòng hết 66 phút. Một cabin bắt đầu chuyển động từ vị trí thấp nhất (cách mặt đất 55 m) tại thời điểm t=0t = 0 (phút). Chiều cao h(t)h(t) (tính bằng mét) của cabin so với mặt đất tại thời điểm tt phút được xác định bởi công thức:

h(t)=35−30cos⁡(πt3)h(t) = 35 - 30\cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right)

Một du khách có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố khi cabin ở độ cao từ 5050 m trở lên so với mặt đất. Trong khoảng thời gian đu quay quay 33 vòng đầu tiên (1818 phút), du khách đó ngắm được toàn cảnh thành phố trong tổng thời gian bao nhiêu phút?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,5 điểm).
a) Giải phương trình lượng giác: sin⁡3x+3cos⁡3x=2cos⁡2x\sin 3x + \sqrt{3}\cos 3x = 2\cos 2x.
b) Chứng minh rằng với mọi xx làm cho biểu thức có nghĩa, ta luôn có:

sin⁡5x−sin⁡3x+sin⁡xcos⁡5x−cos⁡3x+cos⁡x=tan⁡3x\dfrac{\sin 5x - \sin 3x + \sin x}{\cos 5x - \cos 3x + \cos x} = \tan 3x

c) Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α+cos⁡α=15\sin\alpha + \cos\alpha = \dfrac{1}{5} và −π4<α<0-\dfrac{\pi}{4} < \alpha < 0. Tính giá trị của biểu thức P=tan⁡2αP = \tan 2\alpha.

Câu 2 (1,0 điểm).
a) Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d>0d > 0 thỏa mãn hệ phương trình:

{u2+u4+u6=36u22+u42+u62=464\begin{cases} u_2 + u_4 + u_6 = 36 \\ u_2^2 + u_4^2 + u_6^2 = 464 \end{cases}

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng đó.
b) Để chuẩn bị cho kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán, bạn Nam lập kế hoạch giải các bài toán nâng cao trong 3030 ngày liên tục. Ngày thứ nhất Nam giải được 55 bài. Kể từ ngày thứ hai trở đi, mỗi ngày Nam giải nhiều hơn ngày trước đó 22 bài. Hỏi đến hết ngày thứ bao nhiêu thì tổng số bài toán Nam đã giải được vượt quá 400400 bài?

Câu 3 (0,5 điểm).
Khảo sát kết quả thi chọn đội tuyển Olympic Toán lớp 11 của 5050 học sinh trường THPT A được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Điểm thi

[10;12)[10; 12)

[12;14)[12; 14)

[14;16)[14; 16)

[16;18)[16; 18)

[18;20][18; 20]

Số học sinh

6

12

18

10

4

Tính điểm thi trung bình của 5050 học sinh trên.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 4

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng bản chất toán học và kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa tương ứng với từng bước.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của cả 4 phần, làm tròn theo quy chế hiện hành.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

C

A

D

B

C

B

A

C

D

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đúng 1 ý: được 0,1 điểm.
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: được 0,5 điểm.
- Đúng cả 4 ý: được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

a)

Đ

Do −1≤cos⁡(2x+π3)≤1⇒−4≤4cos⁡(2x+π3)≤4⇒1≤f(x)≤9-1 \le \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) \le 1 \Rightarrow -4 \le 4\cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) \le 4 \Rightarrow 1 \le f(x) \le 9.
Vậy tập giá trị của hàm số là [1;9][1; 9].

b)

S

Hàm số y=cos⁡(2x+α)y = \cos(2x + \alpha) có chu kì T=2π2=π≠2πT = \dfrac{2\pi}{2} = \pi \ne 2\pi.

c)

Đ

f(x)=7⇔cos⁡(2x+π3)=12⇔2x+π3=±π3+k2π⇔[x=kπx=−π3+kπf(x) = 7 \Leftrightarrow \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow 2x + \dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= k\pi \\ x &= -\dfrac{\pi}{3} + k\pi \end{aligned}\right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

d)

Đ

Đặt t=2x+π3t = 2x + \dfrac{\pi}{3}. Khi x∈[0;π]⇒t∈[π3;7π3]x \in [0; \pi] \Rightarrow t \in \left[\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{7\pi}{3}\right].
Phương trình trở thành cos⁡t=m−54\cos t = \dfrac{m - 5}{4}.
Trên vòng tròn lượng giác với cung t∈[π3;7π3]t \in \left[\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{7\pi}{3}\right], đường thẳng X=m−54X = \dfrac{m - 5}{4} cắt đường tròn tại đúng 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi −1<m−54<1-1 < \dfrac{m - 5}{4} < 1 và m−54≠12\dfrac{m - 5}{4} \ne \dfrac{1}{2} (vì tại X=1/2X = 1/2 có 3 nghiệm t=π3,5π3,7π3t = \dfrac{\pi}{3}, \dfrac{5\pi}{3}, \dfrac{7\pi}{3}).
⇔1<m<9\Leftrightarrow 1 < m < 9 và m≠7m \ne 7. Do m∈Z⇒m∈{2;3;4;5;6;8}m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{2; 3; 4; 5; 6; 8\}: có đúng 66 giá trị nguyên.

Câu 2

a)

Đ

vn+1=un+1−2=3un−6=3(un−2)=3vnv_{n+1} = u_{n+1} - 2 = 3u_n - 6 = 3(u_n - 2) = 3v_n và v1=u1−2=1v_1 = u_1 - 2 = 1.
Do đó (vn)(v_n) là cấp số nhân có v1=1,q=3v_1 = 1, q = 3.

b)

Đ

vn=v1⋅qn−1=3n−1⇒un=3n−1+2⇒u5=34+2=83v_n = v_1 \cdot q^{n-1} = 3^{n-1} \Rightarrow u_n = 3^{n-1} + 2 \Rightarrow u_5 = 3^4 + 2 = 83.

c)

Đ

Sn=∑k=1nuk=∑k=1n(3k−1+2)=1⋅(3n−1)3−1+2n=3n−12+2nS_n = \sum_{k=1}^n u_k = \sum_{k=1}^n (3^{k-1} + 2) = \dfrac{1 \cdot (3^n - 1)}{3 - 1} + 2n = \dfrac{3^n - 1}{2} + 2n.

d)

S

uk−2=3k−1u_k - 2 = 3^{k-1}. Khi đó Pn=30⋅31⋅32…3n−1=30+1+2+⋯+(n−1)=3n(n−1)2=3n2−n2≠3n2−nP_n = 3^0 \cdot 3^1 \cdot 3^2 \dots 3^{n-1} = 3^{0 + 1 + 2 + \dots + (n-1)} = 3^{\frac{n(n-1)}{2}} = 3^{\frac{n^2 - n}{2}} \ne 3^{n^2 - n}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

20,5

Cỡ mẫu n=40n = 40. Vị trí tứ phân vị thứ ba là 3n4=30\dfrac{3n}{4} = 30.
Tần số tích lũy: C1=6,C2=20,C3=36C_1 = 6, C_2 = 20, C_3 = 36. Do đó nhóm chứa Q3Q_3 là [18;22)[18; 22).
Q3=18+30−2016⋅(22−18)=18+2,5=20,5Q_3 = 18 + \dfrac{30 - 20}{16} \cdot (22 - 18) = 18 + 2,5 = 20,5.

Câu 2

780

Áp dụng tính chất của cấp số cộng: u1+u26=u6+u21=u11+u16u_1 + u_{26} = u_6 + u_{21} = u_{11} + u_{16}.
Suy ra 3(u1+u26)=180⇒u1+u26=603(u_1 + u_{26}) = 180 \Rightarrow u_1 + u_{26} = 60.
Tổng 26 số hạng đầu: S26=26(u1+u26)2=13×60=780S_{26} = \dfrac{26(u_1 + u_{26})}{2} = 13 \times 60 = 780.

Câu 3

32

Ta có u4+u5+u6=q3(u1+u2+u3)⇔112=14q3⇒q3=8⇒q=2u_4 + u_5 + u_6 = q^3(u_1 + u_2 + u_3) \Leftrightarrow 112 = 14q^3 \Rightarrow q^3 = 8 \Rightarrow q = 2.
u1+u2+u3=u1(1+q+q2)=7u1=14⇒u1=2u_1 + u_2 + u_3 = u_1(1 + q + q^2) = 7u_1 = 14 \Rightarrow u_1 = 2.
Vậy số hạng thứ năm: u5=u1q4=2⋅24=32u_5 = u_1 q^4 = 2 \cdot 2^4 = 32.

Câu 4

6

Độ sâu đảm bảo an toàn: h(t)≥50⇔35−30cos⁡(πt3)≥50⇔cos⁡(πt3)≤−12h(t) \ge 50 \Leftrightarrow 35 - 30\cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right) \ge 50 \Leftrightarrow \cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right) \le -\dfrac{1}{2}.
Trong 1 vòng quay (t∈[0;6]t \in [0; 6]): πt3∈[0;2π]⇒2π3≤πt3≤4π3⇔2≤t≤4\dfrac{\pi t}{3} \in [0; 2\pi] \Rightarrow \dfrac{2\pi}{3} \le \dfrac{\pi t}{3} \le \dfrac{4\pi}{3} \Leftrightarrow 2 \le t \le 4.
Thời gian ngắm cảnh trong mỗi vòng là 4−2=24 - 2 = 2 phút.
Trong 3 vòng đầu (1818 phút), tổng thời gian là 3×2=63 \times 2 = 6 phút.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

a

Giải phương trình lượng giác: sin⁡3x+3cos⁡3x=2cos⁡2x\sin 3x + \sqrt{3}\cos 3x = 2\cos 2x

0,5

Chia cả hai vế của phương trình cho 22:
12sin⁡3x+32cos⁡3x=cos⁡2x⇔sin⁡(3x+π3)=cos⁡2x\dfrac{1}{2}\sin 3x + \dfrac{\sqrt{3}}{2}\cos 3x = \cos 2x \Leftrightarrow \sin\left(3x + \dfrac{\pi}{3}\right) = \cos 2x

0,25

Biến đổi: sin⁡(3x+π3)=sin⁡(π2−2x)\sin\left(3x + \dfrac{\pi}{3}\right) = \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - 2x\right)
⇔[3x+π3=π2−2x+k2π3x+π3=π−(π2−2x)+k2π⇔[x=π30+k2π5x=π6+k2π\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x + \dfrac{\pi}{3} &= \dfrac{\pi}{2} - 2x + k2\pi \\ 3x + \dfrac{\pi}{3} &= \pi - \left(\dfrac{\pi}{2} - 2x\right) + k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= \dfrac{\pi}{30} + k\dfrac{2\pi}{5} \\ x &= \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \end{aligned}\right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

0,25

b

Chứng minh đẳng thức: sin⁡5x−sin⁡3x+sin⁡xcos⁡5x−cos⁡3x+cos⁡x=tan⁡3x\dfrac{\sin 5x - \sin 3x + \sin x}{\cos 5x - \cos 3x + \cos x} = \tan 3x

0,5

Nhóm các số hạng ở tử số và mẫu số:
Tử soˆˊ=(sin⁡5x+sin⁡x)−sin⁡3x=2sin⁡3xcos⁡2x−sin⁡3x=sin⁡3x(2cos⁡2x−1)\text{Tử số} = (\sin 5x + \sin x) - \sin 3x = 2\sin 3x \cos 2x - \sin 3x = \sin 3x(2\cos 2x - 1)

0,25

Maˆ˜u soˆˊ=(cos⁡5x+cos⁡x)−cos⁡3x=2cos⁡3xcos⁡2x−cos⁡3x=cos⁡3x(2cos⁡2x−1)\text{Mẫu số} = (\cos 5x + \cos x) - \cos 3x = 2\cos 3x \cos 2x - \cos 3x = \cos 3x(2\cos 2x - 1)
Do đó: Tử soˆˊMaˆ˜u soˆˊ=sin⁡3x(2cos⁡2x−1)cos⁡3x(2cos⁡2x−1)=sin⁡3xcos⁡3x=tan⁡3x\dfrac{\text{Tử số}}{\text{Mẫu số}} = \dfrac{\sin 3x(2\cos 2x - 1)}{\cos 3x(2\cos 2x - 1)} = \dfrac{\sin 3x}{\cos 3x} = \tan 3x (đpcm).

0,25

c

Tính giá trị của biểu thức P=tan⁡2αP = \tan 2\alpha

0,5

Ta có: (sin⁡α+cos⁡α)2=125⇔1+2sin⁡αcos⁡α=125⇒sin⁡2α=−2425(\sin\alpha + \cos\alpha)^2 = \dfrac{1}{25} \Leftrightarrow 1 + 2\sin\alpha\cos\alpha = \dfrac{1}{25} \Rightarrow \sin 2\alpha = -\dfrac{24}{25}.

0,25

Do −π4<α<0⇒−π2<2α<0⇒cos⁡2α>0-\dfrac{\pi}{4} < \alpha < 0 \Rightarrow -\dfrac{\pi}{2} < 2\alpha < 0 \Rightarrow \cos 2\alpha > 0.
cos⁡2α=1−sin⁡22α=1−(−2425)2=725\cos 2\alpha = \sqrt{1 - \sin^2 2\alpha} = \sqrt{1 - \left(-\dfrac{24}{25}\right)^2} = \dfrac{7}{25}.
Suy ra P=tan⁡2α=sin⁡2αcos⁡2α=−24/257/25=−247P = \tan 2\alpha = \dfrac{\sin 2\alpha}{\cos 2\alpha} = \dfrac{-24/25}{7/25} = -\dfrac{24}{7}.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng

0,5

Vì (un)(u_n) là cấp số cộng nên u2+u6=2u4⇒u2+u4+u6=3u4=36⇒u4=12u_2 + u_6 = 2u_4 \Rightarrow u_2 + u_4 + u_6 = 3u_4 = 36 \Rightarrow u_4 = 12.
Khi đó u2=12−2du_2 = 12 - 2d và u6=12+2du_6 = 12 + 2d.

0,25

Thay vào phương trình thứ hai:
(12−2d)2+122+(12+2d)2=464⇔2(144+4d2)+144=464⇔8d2=32⇒d2=4(12 - 2d)^2 + 12^2 + (12 + 2d)^2 = 464 \Leftrightarrow 2(144 + 4d^2) + 144 = 464 \Leftrightarrow 8d^2 = 32 \Rightarrow d^2 = 4.
Vì d>0d > 0 nên d=2d = 2.
Suy ra số hạng đầu: u1=u4−3d=12−3×2=6u_1 = u_4 - 3d = 12 - 3 \times 2 = 6.

0,25

b

Bài toán thực tế số ngày giải toán vượt quá 400 bài

0,5

Số bài Nam giải mỗi ngày lập thành cấp số cộng có u1=5u_1 = 5 và công sai d=2d = 2.
Tổng số bài sau nn ngày: Sn=n[2u1+(n−1)d]2=n[10+2(n−1)]2=n(n+4)=n2+4nS_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2} = \dfrac{n[10 + 2(n - 1)]}{2} = n(n + 4) = n^2 + 4n.

0,25

Yêu cầu bài toán: Sn>400⇔n2+4n−400>0S_n > 400 \Leftrightarrow n^2 + 4n - 400 > 0.
Xét tam thức n2+4n−400=0⇒n=−2+404≈18,1n^2 + 4n - 400 = 0 \Rightarrow n = -2 + \sqrt{404} \approx 18,1 (do n>0n > 0).
Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n≥19n \ge 19.
Thử lại: S18=18×22=396≤400S_{18} = 18 \times 22 = 396 \le 400, S19=19×23=437>400S_{19} = 19 \times 23 = 437 > 400.
Vậy đến hết ngày thứ 1919, tổng số bài giải được vượt quá 400400 bài.

0,25

Bài 3
(0,5 điểm)

Tính điểm thi trung bình của 5050 học sinh

0,5

Xác định giá trị đại diện của các nhóm:
Nhóm [10;12)[10; 12) có đại diện c1=11c_1 = 11, tần số m1=6m_1 = 6.
Nhóm [12;14)[12; 14) có đại diện c2=13c_2 = 13, tần số m2=12m_2 = 12.
Nhóm [14;16)[14; 16) có đại diện c3=15c_3 = 15, tần số m3=18m_3 = 18.
Nhóm [16;18)[16; 18) có đại diện c4=17c_4 = 17, tần số m4=10m_4 = 10.
Nhóm [18;20][18; 20] có đại diện c5=19c_5 = 19, tần số m5=4m_5 = 4.

0,25

Điểm thi trung bình:
xˉ=6×11+12×13+18×15+10×17+4×1950=66+156+270+170+7650=73850=14,76\bar{x} = \dfrac{6 \times 11 + 12 \times 13 + 18 \times 15 + 10 \times 17 + 4 \times 19}{50} = \dfrac{66 + 156 + 270 + 170 + 76}{50} = \dfrac{738}{50} = 14,76.
Vậy điểm thi trung bình của 5050 học sinh là 14,7614,76 điểm.

0,25

Xem tất cả