Đề kiểm tra giữa kì I Toán 10 năm học 2026–2027

ToánLớp 10NChia sẻ bởi Nhan Swa 0 lượt sử dụng đề

Sở GD&DT Tây Ninh

TRƯỜNG THPT THỦ THỪA

ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu sau đây có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là một mệnh đề?

A. Bạn đã làm bài tập chưa?

B. Hãy đóng cửa lại!

C. Số 77 là số nguyên tố.

D. Số này lớn quá!

Câu 2 (0,25 điểm). Phủ định của mệnh đề “Mọi số thực đều có bình phương không âm” là

A. Có một số thực có bình phương âm.

B. Mọi số thực đều có bình phương âm.

C. Có một số thực có bình phương không âm.

D. Mọi số thực đều có bình phương dương.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={1;3;5;7}A=\{1;3;5;7\}. Số phần tử của AA là

A. 33.

B. 44.

C. 55.

D. 77.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho A={x∈Z∣−2<x≤2}A=\{x\in\mathbb{Z}\mid -2<x\leq 2\}. Tập hợp AA là

A. {−2;−1;0;1;2}\{-2;-1;0;1;2\}.

B. {−1;0;1;2}\{-1;0;1;2\}.

C. {−2;−1;0;1}\{-2;-1;0;1\}.

D. {−1;0;1}\{-1;0;1\}.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho A={1;2;3}A=\{1;2;3\} và B={2;3;4;5}B=\{2;3;4;5\}. Tập hợp A∩BA\cap B là

A. {1;4;5}\{1;4;5\}.

B. {1;2;3;4;5}\{1;2;3;4;5\}.

C. {2;3}\{2;3\}.

D. {2;3;4}\{2;3;4\}.

Câu 6 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn xx, yy?

A. 2x−y≤32x-y\leq 3.

B. x2+y>1x^2+y>1.

C. xy<2xy<2.

D. 1x+y≥0\dfrac{1}{x}+y\geq 0.

Câu 7 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x+y≤3x≥0\begin{cases}x+y\leq 3\\x\geq 0\end{cases}?

A. (−1;0)(-1;0).

B. (1;1)(1;1).

C. (2;2)(2;2).

D. (−2;4)(-2;4).

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của sin⁡150∘\sin 150^\circ bằng

A. −12-\dfrac{1}{2}.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. 12\dfrac{1}{2}.

D. −32-\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 9 (0,25 điểm). Với 90∘<α<180∘90^\circ<\alpha<180^\circ, khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α<0\sin\alpha<0.

B. cos⁡α>0\cos\alpha>0.

C. tan⁡α>0\tan\alpha>0.

D. sin⁡α>0\sin\alpha>0.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có BC=aBC=a, CA=bCA=b, AB=cAB=c. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2=b^2+c^2-2bc\cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2=b^2+c^2+2bc\cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2=b^2+c^2-2bc\sin A.

D. a2=b2+c2−2abcos⁡Aa^2=b^2+c^2-2ab\cos A.

Câu 11 (0,25 điểm). Diện tích SS của tam giác có hai cạnh bằng bb, cc và góc xen giữa bằng AA được tính bởi công thức nào?

A. S=bcsin⁡AS=bc\sin A.

B. S=12bcsin⁡AS=\dfrac{1}{2}bc\sin A.

C. S=12bccos⁡AS=\dfrac{1}{2}bc\cos A.

D. S=2bcsin⁡AS=2bc\sin A.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=3AB=3, AC=5AC=5 và BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Độ dài cạnh BCBC bằng

A. 19\sqrt{19}.

B. 34\sqrt{34}.

C. 77.

D. 49\sqrt{49}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh xác định khẳng định đúng hay sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[−2;3)A=[-2;3) và B=(1;5]B=(1;5].
a) 0∈A0\in A.
b) 5∈B5\in B.
c) A∩B=(1;3)A\cap B=(1;3).
d) A∖B=[−2;1)A\setminus B=[-2;1).

Câu 2 (1,0 điểm). Xét bất phương trình 2x+y≤42x+y\leq 4.
a) Cặp số (0;0)(0;0) là một nghiệm của bất phương trình.
b) Cặp số (1;2)(1;2) là một nghiệm của bất phương trình.
c) Cặp số (2;1)(2;1) không là nghiệm của bất phương trình.
d) Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không chứa gốc tọa độ, kể cả đường thẳng 2x+y=42x+y=4.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Một lớp có 4040 học sinh, trong đó 2424 học sinh thích môn Bóng đá, 1818 học sinh thích môn Cầu lông và 66 học sinh không thích cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích cả hai môn?

Câu 2 (0,5 điểm). Trên mặt phẳng tọa độ, phần không bị gạch trong hình sau, kể cả đường thẳng dd, là miền nghiệm của bất phương trình x+ay≤bx+ay\leq b.

[Đồ thị]

Tính a+ba+b.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0^\circ<\alpha<90^\circ và tan⁡α=2\tan\alpha=2. Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡α+2cos⁡αsin⁡α+cos⁡αP=\dfrac{\sin\alpha+2\cos\alpha}{\sin\alpha+\cos\alpha}.

Câu 4 (0,5 điểm). Hai con đường thẳng từ địa điểm AA đến hai địa điểm BB, CC có độ dài lần lượt là 33 km và 44 km. Góc tạo bởi hai con đường đó bằng 60∘60^\circ. Tính khoảng cách theo đường thẳng từ BB đến CC, làm tròn kết quả đến hàng phần mười của kilômét.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Cho A=[−3;4)A=[-3;4) và B=(1;6]B=(1;6]. Xác định các tập hợp A∩BA\cap B, A∪BA\cup B, A∖BA\setminus B và B∖AB\setminus A.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=4AB=4, AC=6AC=6 và BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Tính:
a) Độ dài cạnh BCBC.
b) Diện tích tam giác ABCABC.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.
d) Độ dài đường cao kẻ từ AA của tam giác ABCABC.

Câu 3 (1,0 điểm). Một cơ sở dự định sản xuất hai loại sản phẩm AA và BB. Để sản xuất một sản phẩm loại AA cần 22 kg nguyên liệu và 11 giờ công; một sản phẩm loại BB cần 11 kg nguyên liệu và 22 giờ công. Cơ sở có tối đa 100100 kg nguyên liệu và 8080 giờ công. Mỗi sản phẩm loại AA đem lại lợi nhuận 33 trăm nghìn đồng, mỗi sản phẩm loại BB đem lại lợi nhuận 33 trăm nghìn đồng. Hỏi cơ sở cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để lợi nhuận lớn nhất? Biết số sản phẩm mỗi loại là số nguyên không âm.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả