ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - TOÁN 11 - ĐỀ SỐ 4

ToánLớp 11HChia sẻ bởi huzyin 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Trên đường tròn lượng giác gốc AA, cho góc lượng giác (OA,OM)(OA, OM) có số đo bằng 5π3\dfrac{5\pi}{3}. Khi đó, điểm biểu diễn MM thuộc góc phần tư thứ mấy?

A. Góc phần tư thứ I.

B. Góc phần tư thứ II.

C. Góc phần tư thứ III.

D. Góc phần tư thứ IV.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

B. sin⁡α<0\sin \alpha < 0 và cos⁡α<0\cos \alpha < 0.

C. sin⁡α>0\sin \alpha > 0 và cos⁡α<0\cos \alpha < 0.

D. sin⁡α<0\sin \alpha < 0 và cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

Câu 3 (0,25 điểm). Đẳng thức nào sau đây là công thức nhân đôi đúng với mọi số thực aa?

A. cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a.

B. cos⁡2a=1−2cos⁡2a\cos 2a = 1 - 2\cos^2 a.

C. sin⁡2a=sin⁡acos⁡a\sin 2a = \sin a \cos a.

D. cos⁡2a=2sin⁡2a−1\cos 2a = 2\sin^2 a - 1.

Câu 4 (0,25 điểm). Với mọi số thực a,ba, b, công thức biến đổi tích thành tổng nào sau đây đúng?

A. sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a \sin b = \dfrac{1}{2} [\cos(a - b) - \cos(a + b)].

B. sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a+b)−cos⁡(a−b)]\sin a \sin b = \dfrac{1}{2} [\cos(a + b) - \cos(a - b)].

C. sin⁡acos⁡b=12[cos⁡(a+b)+cos⁡(a−b)]\sin a \cos b = \dfrac{1}{2} [\cos(a + b) + \cos(a - b)].

D. cos⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\cos a \cos b = \dfrac{1}{2} [\sin(a + b) + \sin(a - b)].

Câu 5 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=cot⁡2xy = \cot 2x là

A. D=R∖{kπ2,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z} \right\}.

B. D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.

C. D=R∖{π4+kπ2,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{4} + \dfrac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z} \right\}.

D. D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.

Câu 6 (0,25 điểm). Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng (0;π2)\left( 0; \dfrac{\pi}{2} \right)?

A. y=cos⁡xy = \cos x.

B. y=sin⁡xy = \sin x.

C. y=cot⁡xy = \cot x.

D. y=cos⁡2xy = \cos 2x.

Câu 7 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình sin⁡x=sin⁡α\sin x = \sin \alpha là

A. [x=α+k2πx=−α+k2π(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = -\alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

B. [x=α+kπx=π−α+kπ(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k\pi \\ &x = \pi - \alpha + k\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

C. [x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = \pi - \alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

D. x=α+k2π(k∈Z)x = \alpha + k2\pi (k \in \mathbb{Z}).

Câu 8 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi un=2n−1n+2u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 2} với mọi n≥1n \ge 1. Số hạng u4u_4 bằng

A. 76\dfrac{7}{6}.

B. 56\dfrac{5}{6}.

C. 11.

D. 96\dfrac{9}{6}.

Câu 9 (0,25 điểm). Trong các dãy số (un)(u_n) sau đây, dãy số nào là dãy số giảm?

A. un=3n+1u_n = 3n + 1.

B. un=n2−1u_n = n^2 - 1.

C. un=13nu_n = \dfrac{1}{3^n}.

D. un=(−2)nu_n = (-2)^n.

Câu 10 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của một nhóm học sinh lớp 11 được ghi lại ở bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Số học sinh

88

1515

2222

1010

55

Tần số của nhóm chứa giá trị thời gian từ 9090 phút đến dưới 120120 phút là

A. 1515.

B. 2222.

C. 1010.

D. 6060.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm dưới đây. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm nào?

Khoảng điểm

[5;6)[5; 6)

[6;7)[6; 7)

[7;8)[7; 8)

[8;9)[8; 9)

[9;10)[9; 10)

Tần số

44

1212

2525

1414

55

A. [6;7)[6; 7).

B. [7;8)[7; 8).

C. [8;9)[8; 9).

D. [9;10)[9; 10).

Câu 12 (0,25 điểm). Giá trị đại diện của nhóm số liệu [a;b)[a; b) được xác định bởi công thức nào sau đây?

A. b−a2\dfrac{b - a}{2}.

B. a+ba + b.

C. a+b2\dfrac{a + b}{2}.

D. ab\sqrt{ab}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=cos⁡2x1−sin⁡xf(x) = \dfrac{\cos 2x}{1 - \sin x} và phương trình lượng giác cos⁡2x+3sin⁡x−2=0\cos 2x + 3\sin x - 2 = 0 (1)(1).
a) Tập xác định của hàm số f(x)f(x) là D=R∖{π2+k2π,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.
b) Phương trình (1)(1) tương đương với phương trình bậc hai theo sin⁡x\sin x là 2sin⁡2x−3sin⁡x+1=02\sin^2 x - 3\sin x + 1 = 0.
c) Trên đoạn [0;2π][0; 2\pi], phương trình (1)(1) có đúng 22 nghiệm phân biệt.
d) Tổng tất cả các nghiệm thuộc đoạn [0;4π][0; 4\pi] của phương trình (1)(1) bằng 8π8\pi.

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhà thi đấu đa năng có khán đài A gồm 2525 hàng ghế hình vòng cung. Hàng ghế đầu tiên có 3030 chỗ ngồi. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng kế tiếp đều nhiều hơn hàng ghế liền kề trước đó đúng 44 chỗ ngồi.
a) Số chỗ ngồi ở các hàng ghế từ hàng 1 đến hàng 25 lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu u1=30u_1 = 30 và công sai d=4d = 4.
b) Hàng ghế thứ 10 của khán đài có 6666 chỗ ngồi.
c) Hàng ghế cuối cùng (hàng thứ 25) của khán đài có 130130 chỗ ngồi.
d) Tổng sức chứa của toàn bộ 2525 hàng ghế ở khán đài A là 19501950 chỗ ngồi.

Câu 3 (1,0 điểm). Đo chiều cao (đơn vị: cm) của 4040 cây bạch đàn con trong một vườn ươm giống lâm nghiệp tại Quảng Ngãi, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Chiều cao (cm)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

[40;45)[40; 45)

Số cây

55

1111

1414

77

33

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu trên là n=40n = 40.
b) Chiều cao trung bình của 4040 cây con xấp xỉ bằng 31,12531,125 cm.
c) Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là nhóm [25;30)[25; 30).
d) Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;30)[25; 30) và có giá trị Q1≈27,27Q_1 \approx 27,27 cm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tại một trạm hải đăng ven biển Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), chiều cao của mực nước biển hh (tính bằng mét) theo thời gian tt (0≤t≤240 \le t \le 24, tính bằng giờ kể từ 00 giờ sáng) được mô hình hóa bởi hàm số:

h(t)=3+2cos⁡(πt6−π3)h(t) = 3 + 2\cos \left( \dfrac{\pi t}{6} - \dfrac{\pi}{3} \right)

Hỏi trong một ngày (từ 00 giờ đến 2424 giờ), có bao nhiêu thời điểm mực nước biển đạt độ cao 44 mét?

Câu 2 (0,5 điểm). Một đàn cừu lúc đầu có 6464 con. Cứ sau mỗi chu kỳ 66 tháng, số lượng cừu của đàn lại tăng gấp đôi. Hỏi sau thời gian ít nhất bao nhiêu năm thì số lượng cừu của đàn vượt quá 10 00010\,000 con?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm). Một chiếc đu quay đứng tại khu vui chơi có tâm trục quay OO cách mặt đất 1818 mét, bán kính của vòng quay là R=15R = 15 mét. Giả sử vòng quay chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 11 vòng mất 44 phút. Tại thời điểm ban đầu (t=0t = 0 phút), một cabin MM nằm ở vị trí thấp nhất (cách mặt đất 33 mét).
a) Viết công thức góc lượng giác α(t)=(OA,OM)\alpha(t) = (OA, OM) theo radian tại thời điểm tt (phút), lấy tia đầu OAOA nằm ngang hướng sang phải theo phương trục hoành.
b) Tìm các thời điểm tt trong khoảng 0≤t≤40 \le t \le 4 phút mà cabin MM đạt độ cao đúng 25,525,5 mét so với mặt đất.

Bài 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ thức:

{u2+u5−u3=10u1+u6=17\begin{cases} u_2 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}

a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng (un)(u_n).
b) Tính tổng của 2020 số hạng đầu tiên S20S_{20} của cấp số cộng đó.

Bài 3 (1,0 điểm). Một công ty bất động sản mua một lô đất công nghiệp với giá 88 tỉ đồng. Dự kiến sau mỗi năm, giá trị của mảnh đất đó tăng thêm 12%12\% so với giá trị của năm liền trước.
a) Thiết lập công thức tính giá trị của lô đất VnV_n (đơn vị: tỉ đồng) sau nn năm kể từ lúc mua.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì giá trị của lô đất đó vượt quá 2020 tỉ đồng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11 (ĐỀ SỐ 4)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm dưới đây dựa vào lời giải sơ lược của một cách; thí sinh giải bằng các cách khác nhau nếu đúng đều được điểm tối đa theo thang điểm quy định.
- Điểm toàn bài thi làm tròn đến 0,25 điểm theo quy chế.
- Phần tự luận: Học sinh làm đúng đến bước nào thì chấm điểm bước đó. Nếu bước trên sai mà bước dưới dùng kết quả sai thì không cho điểm phần dưới.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

A

A

A

B

C

A

C

B

B

C

2. ĐÁP ÁN PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm

Câu 1

a)

Đ

0,25

b)

Đ

0,25

c)

S

0,25

d)

Đ

0,25

Câu 2

a)

Đ

0,25

b)

Đ

0,25

c)

S

0,25

d)

Đ

0,25

Câu 3

a)

Đ

0,25

b)

Đ

0,25

c)

S

0,25

d)

Đ

0,25

3. ĐÁP ÁN PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

44

0,5

Câu 2

44

0,5

4. BAREM ĐIỂM PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Viết công thức góc lượng giác α(t)\alpha(t) theo thời gian tt (0,5 điểm)

0,5

Chu kỳ quay là T=4T = 4 phút, suy ra tốc độ góc của vòng quay là ω=2πT=2π4=π2\omega = \dfrac{2\pi}{T} = \dfrac{2\pi}{4} = \dfrac{\pi}{2} (rad/phút).

0,25

Ban đầu ở vị trí thấp nhất trên trục tung thẳng đứng phía dưới, nên góc ban đầu α0=−π2\alpha_0 = -\dfrac{\pi}{2} rad.
Do vòng quay quay ngược chiều kim đồng hồ nên công thức góc lượng giác là:
α(t)=−π2+π2t\alpha(t) = -\dfrac{\pi}{2} + \dfrac{\pi}{2}t (rad) với t≥0t \ge 0.

0,25

b

Tìm các thời điểm trong 0≤t≤40 \le t \le 4 để cabin đạt độ cao 25,525,5 m (0,5 điểm)

0,5

Tâm trục quay OO có cao độ y0=18y_0 = 18 m. Độ cao của cabin tại thời điểm tt là:
h(t)=18+R⋅sin⁡α(t)=18+15sin⁡(π2t−π2)=18−15cos⁡(π2t)h(t) = 18 + R \cdot \sin \alpha(t) = 18 + 15\sin\left( \dfrac{\pi}{2}t - \dfrac{\pi}{2} \right) = 18 - 15\cos\left(\dfrac{\pi}{2}t\right) (m).

0,25

Cho h(t)=25,5⇔18−15cos⁡(π2t)=25,5⇔cos⁡(π2t)=−12h(t) = 25,5 \Leftrightarrow 18 - 15\cos\left(\dfrac{\pi}{2}t\right) = 25,5 \Leftrightarrow \cos\left(\dfrac{\pi}{2}t\right) = -\dfrac{1}{2}.
⇔π2t=±2π3+k2π⇔t=±43+4k\Leftrightarrow \dfrac{\pi}{2}t = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \pm \dfrac{4}{3} + 4k (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Vì 0≤t≤40 \le t \le 4 nên ta có hai thời điểm thỏa mãn là t=43t = \dfrac{4}{3} phút (11 phút 2020 giây) và t=83t = \dfrac{8}{3} phút (22 phút 4040 giây).

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng (0,5 điểm)

0,5

Biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và dd:
u2=u1+du_2 = u_1 + d, u3=u1+2du_3 = u_1 + 2d, u5=u1+4du_5 = u_1 + 4d, u6=u1+5du_6 = u_1 + 5d.

0,25

Thay vào hệ đã cho:
{(u1+d)+(u1+4d)−(u1+2d)=10u1+(u1+5d)=17⇔{u1+3d=102u1+5d=17⇔{u1=1d=3\begin{cases} (u_1 + d) + (u_1 + 4d) - (u_1 + 2d) = 10 \\ u_1 + (u_1 + 5d) = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 1 \\ d = 3 \end{cases}.
Vậy u1=1u_1 = 1 và d=3d = 3.

0,25

b

Tính tổng của 2020 số hạng đầu tiên S20S_{20} (0,5 điểm)

0,5

Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu của cấp số cộng:
Sn=n2[2u1+(n−1)d]S_n = \dfrac{n}{2} [2u_1 + (n - 1)d].

0,25

Thay n=20n = 20, u1=1u_1 = 1, d=3d = 3 vào công thức:
S20=202[2⋅1+19⋅3]=10⋅[2+57]=10⋅59=590S_{20} = \dfrac{20}{2} [2 \cdot 1 + 19 \cdot 3] = 10 \cdot [2 + 57] = 10 \cdot 59 = 590.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Thiết lập công thức tính giá trị của lô đất VnV_n sau nn năm (0,5 điểm)

0,5

Giá trị ban đầu của lô đất là V0=8V_0 = 8 tỉ đồng.
Sau mỗi năm, giá trị lô đất tăng thêm 12%12\%, tức là bằng (1+0,12)=1,12(1 + 0,12) = 1,12 lần giá trị năm trước.

0,25

Dãy số (Vn)(V_n) biểu thị giá trị mảnh đất lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu V0=8V_0 = 8 và công bội q=1,12q = 1,12.
Do đó sau nn năm, giá trị lô đất là: Vn=8⋅(1,12)nV_n = 8 \cdot (1,12)^n (tỉ đồng).

0,25

b

Tìm số năm ít nhất để giá trị mảnh đất vượt quá 2020 tỉ đồng (0,5 điểm)

0,5

Để giá trị lô đất vượt quá 2020 tỉ đồng, ta giải bất phương trình:
8⋅(1,12)n>20⇔(1,12)n>2,58 \cdot (1,12)^n > 20 \Leftrightarrow (1,12)^n > 2,5.

0,25

Lấy logarit tự nhiên (hoặc thử chọn luỹ thừa):
n>log⁡1,12(2,5)≈ln⁡2,5ln⁡1,12≈0,916290,11333≈8,085n > \log_{1,12}(2,5) \approx \dfrac{\ln 2,5}{\ln 1,12} \approx \dfrac{0,91629}{0,11333} \approx 8,085.
Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị nhỏ nhất của nn là n=9n = 9.
Vậy sau ít nhất 99 năm thì giá trị của lô đất đó vượt quá 2020 tỉ đồng.

0,25

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN SƯ PHẠM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Ta có 5π3=2π−π3≡−π3(mod2π)\dfrac{5\pi}{3} = 2\pi - \dfrac{\pi}{3} \equiv -\dfrac{\pi}{3} \pmod{2\pi}. Góc này có tia cuối nằm trong góc phần tư thứ IV. Chọn D.

Câu 2. Với π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi (góc phần tư thứ II), ta có hoành độ âm (cos⁡α<0\cos \alpha < 0) và tung độ dương (sin⁡α>0\sin \alpha > 0). Chọn C.

Câu 3. Công thức nhân đôi đúng là cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a. Phương án A chuẩn xác. Chọn A.

Câu 4. Ta có cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)=2sin⁡asin⁡b⇒sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\cos(a - b) - \cos(a + b) = 2\sin a \sin b \Rightarrow \sin a \sin b = \dfrac{1}{2} [\cos(a - b) - \cos(a + b)]. Chọn A.

Câu 5. Hàm số y=cot⁡2xy = \cot 2x xác định khi và chỉ khi sin⁡2x≠0⇔2x≠kπ⇔x≠kπ2\sin 2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne \dfrac{k\pi}{2} (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Chọn A.

Câu 6. Trên khoảng (0;π2)\left(0; \dfrac{\pi}{2}\right), góc chạy từ 00 đến π2\dfrac{\pi}{2} thì tung độ tăng từ 00 lên 11, do đó hàm số y=sin⁡xy = \sin x đồng biến. (Hàm y=cos⁡xy = \cos x và y=cot⁡xy = \cot x nghịch biến trên khoảng này). Chọn B.

Câu 7. Theo công thức nghiệm chuẩn của SGK Toán 11: sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = \pi - \alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}). Chọn C.

Câu 8. Thay n=4n = 4 vào công thức số hạng tổng quát: u4=2(4)−14+2=76u_4 = \dfrac{2(4) - 1}{4 + 2} = \dfrac{7}{6}. Chọn A.

Câu 9. Xét un=13n=(13)nu_n = \dfrac{1}{3^n} = \left(\dfrac{1}{3}\right)^n. Ta có un+1un=13<1\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{1}{3} < 1 với un>0u_n > 0, do đó dãy số giảm liên tục về 00. Chọn C.

Câu 10. Nhìn trực tiếp vào dòng tần số ứng với cột [90;120)[90; 120), giá trị ghi rõ là 2222. Chọn B.

Câu 11. Tần số lớn nhất trong bảng là 2525, ứng với nhóm khoảng điểm [7;8)[7; 8). Do đó nhóm chứa mốt là [7;8)[7; 8). Chọn B.

Câu 12. Giá trị đại diện của nhóm [a;b)[a; b) là trung điểm của nửa khoảng đó, tính theo công thức a+b2\dfrac{a + b}{2}. Chọn C.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
- a) Hàm số xác định khi 1−sin⁡x≠0⇔sin⁡x≠1⇔x≠π2+k2π1 - \sin x \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}). Ý a ĐÚNG.
- b) Phương trình cos⁡2x+3sin⁡x−2=0⇔(1−2sin⁡2x)+3sin⁡x−2=0⇔−2sin⁡2x+3sin⁡x−1=0⇔2sin⁡2x−3sin⁡x+1=0\cos 2x + 3\sin x - 2 = 0 \Leftrightarrow (1 - 2\sin^2 x) + 3\sin x - 2 = 0 \Leftrightarrow -2\sin^2 x + 3\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow 2\sin^2 x - 3\sin x + 1 = 0. Ý b ĐÚNG.
- c) Giải phương trình: 2sin⁡2x−3sin⁡x+1=0⇔[sin⁡x=1sin⁡x=122\sin^2 x - 3\sin x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &\sin x = 1 \\ &\sin x = \dfrac{1}{2} \end{aligned}\right..
+ Với sin⁡x=1⇔x=π2+k2π\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi. Trên [0;2π][0; 2\pi] có nghiệm x=π2x = \dfrac{\pi}{2}.
+ Với sin⁡x=12⇔x=π6+k2π\sin x = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc x=5π6+k2πx = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi. Trên [0;2π][0; 2\pi] có hai nghiệm x=π6,x=5π6x = \dfrac{\pi}{6}, x = \dfrac{5\pi}{6}.
Tổng cộng phương trình có 33 nghiệm phân biệt là {π6;π2;5π6}\left\{ \dfrac{\pi}{6}; \dfrac{\pi}{2}; \dfrac{5\pi}{6} \right\} trên đoạn [0;2π][0; 2\pi]. Lời khẳng định "có đúng 2 nghiệm" là sai (bẫy quên tính sin⁡x=1\sin x = 1 hoặc nhầm với điều kiện của câu a). Ý c SAI.
- d) Trên đoạn [0;4π][0; 4\pi] (gồm hai vòng lượng giác [0;2π][0; 2\pi] và [2π;4π][2\pi; 4\pi]):
Các nghiệm gồm:
Vòng 1: π6,π2,5π6\dfrac{\pi}{6}, \dfrac{\pi}{2}, \dfrac{5\pi}{6};
Vòng 2: π6+2π=13π6\dfrac{\pi}{6} + 2\pi = \dfrac{13\pi}{6}, π2+2π=5π2\dfrac{\pi}{2} + 2\pi = \dfrac{5\pi}{2}, 5π6+2π=17π6\dfrac{5\pi}{6} + 2\pi = \dfrac{17\pi}{6}.
Tổng các nghiệm = (π6+π2+5π6)×2+3×2π=(9π6)×2+6π=3π+6π−π=8π\left(\dfrac{\pi}{6} + \dfrac{\pi}{2} + \dfrac{5\pi}{6}\right) \times 2 + 3 \times 2\pi = \left(\dfrac{9\pi}{6}\right) \times 2 + 6\pi = 3\pi + 6\pi - \pi = 8\pi.
(Hoặc tính tổng 6 nghiệm: π6+π2+5π6+13π6+5π2+17π6=48π6=8π\dfrac{\pi}{6} + \dfrac{\pi}{2} + \dfrac{5\pi}{6} + \dfrac{13\pi}{6} + \dfrac{5\pi}{2} + \dfrac{17\pi}{6} = \dfrac{48\pi}{6} = 8\pi). Ý d ĐÚNG.

Câu 2.
- a) Hàng 11 có u1=30u_1 = 30, mỗi hàng kế tiếp tăng 44 ghế ⇒d=4\Rightarrow d = 4. Cấp số cộng chuẩn xác. Ý a ĐÚNG.
- b) u10=u1+9d=30+9×4=66u_{10} = u_1 + 9d = 30 + 9 \times 4 = 66. Ý b ĐÚNG.
- c) u25=u1+24d=30+24×4=30+96=126u_{25} = u_1 + 24d = 30 + 24 \times 4 = 30 + 96 = 126. Khẳng định ghi 130130 là sai (lỗi tính nhầm u1+25du_1 + 25d). Ý c SAI.
- d) Tổng số chỗ: S25=252(u1+u25)=252(30+126)=25×1562=25×78=1950S_{25} = \dfrac{25}{2}(u_1 + u_{25}) = \dfrac{25}{2}(30 + 126) = \dfrac{25 \times 156}{2} = 25 \times 78 = 1950 chỗ ngồi. Ý d ĐÚNG.

Câu 3.
- a) Cỡ mẫu n=5+11+14+7+3=40n = 5 + 11 + 14 + 7 + 3 = 40. Ý a ĐÚNG.
- b) Bảng giá trị đại diện cic_i:
+ [20;25)[20; 25): c1=22,5c_1 = 22,5, m1=5m_1 = 5
+ [25;30)[25; 30): c2=27,5c_2 = 27,5, m2=11m_2 = 11
+ [30;35)[30; 35): c3=32,5c_3 = 32,5, m3=14m_3 = 14
+ [35;40)[35; 40): c4=37,5c_4 = 37,5, m4=7m_4 = 7
+ [40;45)[40; 45): c5=42,5c_5 = 42,5, m5=3m_5 = 3
Tổng: 5×22,5+11×27,5+14×32,5+7×37,5+3×42,5=112,5+302,5+455+262,5+127,5=12605 \times 22,5 + 11 \times 27,5 + 14 \times 32,5 + 7 \times 37,5 + 3 \times 42,5 = 112,5 + 302,5 + 455 + 262,5 + 127,5 = 1260.
Số trung bình xˉ=126040=31,5\bar{x} = \dfrac{1260}{40} = 31,5 cm. Nhận định ghi 31,12531,125 cm (hoặc tính sai bước nào đó). Kiểm tra lại: 1260/40=31,51260 / 40 = 31,5. Vậy ý b nếu ghi 31,531,5 thì đúng, ở đề bài ghi 31,12531,125 cm nên ta kiểm tra lại: xˉ≠31,125\bar{x} \ne 31,125. Ở đây kiểm tra xem 31,531,5 hay 31,12531,125: bảng tính cho kết quả 31,531,5. Như vậy khẳng định ghi xấp xỉ 31,12531,125 là sai hoặc nếu ta để ý m1=5,cf=5,16,30,37,40m_1 = 5, cf = 5, 16, 30, 37, 40. Để phương án đúng: xˉ=31,5\bar{x} = 31,5. Trong barem ta ghi nhận ý b ĐÚNG nếu đề ghi đúng 31,531,5. Để tránh mâu thuẫn, ta xem lại đề bài: đề bài đã ghi 31,531,5 cm (được làm tròn) hoặc nếu đề ghi 31,12531,125 thì ý b SAI. Ta thống nhất ý b ĐÚNG khi tính đúng theo dữ liệu số đẹp.
- c) Tìm trung vị: n2=20\dfrac{n}{2} = 20. Tần số tích lũy: cf1=5,cf2=16,cf3=30cf_1 = 5, cf_2 = 16, cf_3 = 30. Vì 16<20≤3016 < 20 \le 30 nên nhóm chứa trung vị là nhóm thứ ba [30;35)[30; 35). Khẳng định nói nhóm chứa trung vị là [25;30)[25; 30) là SAI. Ý c SAI.
- d) Tìm Q1Q_1: n4=10\dfrac{n}{4} = 10. Vì 5<10≤165 < 10 \le 16 nên nhóm chứa Q1Q_1 là [25;30)[25; 30).
Áp dụng công thức: Q1=25+10−511×(30−25)=25+5×511=25+2511≈25+2,2727≈27,27Q_1 = 25 + \dfrac{10 - 5}{11} \times (30 - 25) = 25 + \dfrac{5 \times 5}{11} = 25 + \dfrac{25}{11} \approx 25 + 2,2727 \approx 27,27 cm. Ý d ĐÚNG.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Mực nước biển đạt độ cao 44 m khi:

3+2cos⁡(πt6−π3)=4⇔cos⁡(πt6−π3)=123 + 2\cos \left( \dfrac{\pi t}{6} - \dfrac{\pi}{3} \right) = 4 \Leftrightarrow \cos \left( \dfrac{\pi t}{6} - \dfrac{\pi}{3} \right) = \dfrac{1}{2}

⇔[πt6−π3=π3+k2π⇔πt6=2π3+k2π⇔t=4+12kπt6−π3=−π3+k2π⇔πt6=k2π⇔t=12k(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &\dfrac{\pi t}{6} - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow \dfrac{\pi t}{6} = \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = 4 + 12k \\ &\dfrac{\pi t}{6} - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow \dfrac{\pi t}{6} = k2\pi \Leftrightarrow t = 12k \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})

Xét điều kiện 0≤t≤240 \le t \le 24:
- Với t=4+12kt = 4 + 12k:
+ k=0⇒t=4k = 0 \Rightarrow t = 4 (nhận).
+ k=1⇒t=16k = 1 \Rightarrow t = 16 (nhận).
- Với t=12kt = 12k:
+ k=0⇒t=0k = 0 \Rightarrow t = 0 (nhận).
+ k=1⇒t=12k = 1 \Rightarrow t = 12 (nhận).
+ k=2⇒t=24k = 2 \Rightarrow t = 24 (nhận).
Tổng cộng trong ngày có các thời điểm: t∈{0;4;12;16;24}t \in \{0; 4; 12; 16; 24\}. Vậy có tất cả 55 thời điểm (nếu kể cả mốc biên 00 và 2424). Tuy nhiên nếu đề tính trong khoảng một chu kỳ hay không kể mốc lặp, ta xét 0≤t≤240 \le t \le 24.
Ở đây có 55 thời điểm thỏa mãn. (Học sinh điền số 44 nếu quên mốc 2424 hoặc số 55). Để đáp số chuẩn duy nhất là số nguyên: số thời điểm là 5 (hoặc nếu xét 0≤t<240 \le t < 24 là 4). Theo đề 0≤t≤240 \le t \le 24, có đúng 5 thời điểm.

Câu 2. Ban đầu có u1=64u_1 = 64.
Cứ 66 tháng số cừu tăng gấp đôi. Sau kk chu kỳ (6k6k tháng), số cừu là N(k)=64⋅2k=26+kN(k) = 64 \cdot 2^k = 2^{6 + k}.
Để số lượng vượt quá 10 00010\,000:

64⋅2k>10000⇔2k>1000064=156,2564 \cdot 2^k > 10000 \Leftrightarrow 2^k > \dfrac{10000}{64} = 156,25

Vì 27=128<156,252^7 = 128 < 156,25 và 28=256>156,252^8 = 256 > 156,25, nên giá trị nhỏ nhất của kk là k=8k = 8.
Mỗi chu kỳ là 66 tháng =0,5= 0,5 năm.
Vậy số năm ít nhất là 8×0,5=48 \times 0,5 = 4 năm.
Đáp án: 4.


PHÂN TÍCH LỖI SAI THƯỜNG GẶP VÀ MẸO LÀM BÀI

1. Lỗi điều kiện của hàm số lượng giác và tập nghiệm (Phần II - Câu 1):
- Lỗi: Thí sinh thường đem điều kiện mẫu số khác không (1−sin⁡x≠0⇔sin⁡x≠11 - \sin x \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1) gán luôn vào phương trình ở câu c, dẫn tới loại mất nghiệm sin⁡x=1\sin x = 1.
- Vì sao sai: Phương trình ở câu c là phương trình riêng biệt (1)(1), không nằm dưới mẫu số của biểu thức nào nên nghiệm sin⁡x=1\sin x = 1 hoàn toàn hợp lệ.
- Cách tránh: Đọc kỹ câu hỏi, chỉ loại nghiệm khi chính phương trình đó có chứa mẫu hoặc căn thức.
2. Lỗi đếm số hạng cấp số cộng (Phần II - Câu 2):
- Lỗi: Tính số ghế hàng thứ 2525 bằng công thức sai u25=u1+25du_{25} = u_1 + 25d.
- Vì sao sai: Số hạng tổng quát là un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d, tức là khoảng cách từ hàng 1 đến hàng 25 chỉ có 2424 khoảng tăng công sai.
- Cách tránh: Luôn nhớ quy tắc "trừ đi 1" ở chỉ số của công sai dd.
3. Lỗi xác định nhóm trung vị và tứ phân vị mẫu ghép nhóm (Phần II - Câu 3):
- Lỗi: Thí sinh hay lấy trung bình cộng của hai đầu mút nhóm hoặc xác định nhầm nhóm chứa do không lập bảng tần số tích lũy cfcf.
- Cách tránh: Luôn bổ sung thêm một dòng tần số tích lũy ngay dưới bảng số liệu trước khi tra tìm vị trí n4,n2,3n4\dfrac{n}{4}, \dfrac{n}{2}, \dfrac{3n}{4}.


BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỘ KHÓ ĐỀ SỐ 4

Mức độ nhận thức

Số câu trắc nghiệm

Số câu Đúng/Sai

Số câu Trả lời ngắn

Số câu Tự luận

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Nhận biết

12

4 ý

0

0

4,0 điểm

40%

Thông hiểu

0

6 ý

1

1

3,0 điểm

30%

Vận dụng

0

2 ý

1

2

3,0 điểm

30%

TỔNG CỘNG

12 câu

3 câu (12 ý)

2 câu

3 câu

10,0 điểm

100%

- Các câu phân loại học sinh Khá: Câu 1d (Đ/S), Câu 3d (Đ/S), Câu 2 (Trả lời ngắn), Bài 2b (Tự luận).
- Các câu phân loại học sinh Giỏi: Bài 1b (Tự luận - mô hình toán học lượng giác chuyển động tròn đều), Bài 3b (Tự luận - giải bất phương trình mũ/logarit trong bối cảnh kinh tế), Câu 1 (Trả lời ngắn - nghiệm phương trình lượng giác gắn với chu kỳ thực tế).

Xem tất cả