ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - TOÁN 11

ToánLớp 11AChia sẻ bởi An Tran 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu là u1u_1 và công sai dd. Số hạng tổng quát unu_n (n≥2n \ge 2) của cấp số cộng được xác định bởi công thức nào sau đây?

A. un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d

B. un=u1+ndu_n = u_1 + nd

C. un=u1+(n+1)du_n = u_1 + (n + 1)d

D. un=u1⋅dn−1u_n = u_1 \cdot d^{n-1}

Câu 2 (0,25 điểm). Trong các đẳng thức lượng giác sau, đẳng thức nào đúng?

A. cos⁡2a=cos⁡2a+sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a + \sin^2 a

B. cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a

C. cos⁡2a=2sin⁡2a−1\cos 2a = 2\sin^2 a - 1

D. cos⁡2a=1−2cos⁡2a\cos 2a = 1 - 2\cos^2 a

Câu 3 (0,25 điểm). Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

A. 2;4;8;16;322; 4; 8; 16; 32

B. 3;−3;3;−3;33; -3; 3; -3; 3

C. 1;12;14;18;1161; \dfrac{1}{2}; \dfrac{1}{4}; \dfrac{1}{8}; \dfrac{1}{16}

D. 1;3;6;12;241; 3; 6; 12; 24

Câu 4 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) gồm các số tự nhiên chẵn khác 00, sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 2,4,6,8,…2, 4, 6, 8, \dots. Số hạng tổng quát của dãy số đã cho là

A. un=2n−1u_n = 2n - 1

B. un=2nu_n = 2n

C. un=2n+2u_n = 2n + 2

D. un=n2u_n = n^2

Câu 5 (0,25 điểm). Phương trình tan⁡x=3\tan x = \sqrt{3} có tất cả các nghiệm là

A. x=π3+kπ,  k∈Zx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi, \; k \in \mathbb{Z}

B. x=π6+kπ,  k∈Zx = \dfrac{\pi}{6} + k\pi, \; k \in \mathbb{Z}

C. x=π3+k2π,  k∈Zx = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi, \; k \in \mathbb{Z}

D. x=±π3+k2π,  k∈Zx = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi, \; k \in \mathbb{Z}

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội q≠1q \ne 1. Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số nhân này được tính theo công thức

A. Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \dfrac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}

B. Sn=u1(1−qn−1)1−qS_n = \dfrac{u_1(1 - q^{n-1})}{1 - q}

C. Sn=u1(qn−1)q+1S_n = \dfrac{u_1(q^n - 1)}{q + 1}

D. Sn=u1⋅1−q1−qnS_n = u_1 \cdot \dfrac{1 - q}{1 - q^n}

Câu 7 (0,25 điểm). Trên đường tròn lượng giác gốc A(1;0)A(1; 0), cho điểm MM ở góc phần tư thứ II sao cho AOM^=120∘\widehat{AOM} = 120^\circ. Số đo của góc lượng giác (OA,OM)(OA, OM) có dạng tổng quát là

A. 120∘+k360∘,  k∈Z120^\circ + k360^\circ, \; k \in \mathbb{Z}

B. −120∘+k360∘,  k∈Z-120^\circ + k360^\circ, \; k \in \mathbb{Z}

C. 60∘+k360∘,  k∈Z60^\circ + k360^\circ, \; k \in \mathbb{Z}

D. 120∘+k180∘,  k∈Z120^\circ + k180^\circ, \; k \in \mathbb{Z}

Câu 8 (0,25 điểm). Thời gian (tính bằng phút) tự học ở nhà mỗi ngày của học sinh lớp 11A1 được thống kê trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180][150; 180]

Số học sinh

66

1414

1212

88

55

Có bao nhiêu học sinh có thời gian tự học mỗi ngày dưới 120120 phút?

A. 2020

B. 2626

C. 3232

D. 4040

Câu 9 (0,25 điểm). Tuổi thọ (năm) của một số bóng đèn huỳnh quang được ghi lại theo mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Tuổi thọ (năm)

[2;4)[2; 4)

[4;6)[4; 6)

[6;8)[6; 8)

[8;10)[8; 10)

[10;12][10; 12]

Số bóng đèn

88

1515

2626

1818

55

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. [4;6)[4; 6)

B. [6;8)[6; 8)

C. [8;10)[8; 10)

D. [2;4)[2; 4)

Câu 10 (0,25 điểm). Tập nghiệm của phương trình lượng giác cos⁡x=−1\cos x = -1 là

A. S={k2π∣k∈Z}S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

B. S={π+k2π∣k∈Z}S = \{\pi + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

C. S={π2+kπ  |  k∈Z}S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}

D. S={π+kπ∣k∈Z}S = \{\pi + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4. Giá trị của số hạng thứ 77 là

A. u7=25u_7 = 25

B. u7=21u_7 = 21

C. u7=−27u_7 = -27

D. u7=28u_7 = 28

Câu 12 (0,25 điểm). Chu kì tuần hoàn của hàm số y=cos⁡(4x)y = \cos(4x) là

A. T=π2T = \dfrac{\pi}{2}

B. T=2πT = 2\pi

C. T=π4T = \dfrac{\pi}{4}

D. T=4πT = 4\pi

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 1 (1,0 điểm). Cho phương trình lượng giác cos⁡2x1−sin⁡2x=0\dfrac{\cos 2x}{1 - \sin 2x} = 0.
a) Điều kiện xác định của phương trình là sin⁡2x≠1\sin 2x \ne 1.
b) Phương trình đã cho tương đương với sin⁡2x=−1\sin 2x = -1.
c) Phương trình có một nghiệm là x=−π4x = -\dfrac{\pi}{4}.
d) Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình có dạng aπb\dfrac{a\pi}{b} với a,b∈N∗a, b \in \mathbb{N}^* và phân số ab\dfrac{a}{b} tối giản. Khi đó giá trị của biểu thức a2+ba^2 + b bằng 1313.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2, công sai d=3d = 3.
a) Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=3n−1u_n = 3n - 1.
b) Số 8989 là số hạng thứ 3030 của cấp số cộng.
c) Số 155155 là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
d) Tổng của 5050 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 37753775.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số lượng giác y=f(x)=cos⁡(2x−π2)y = f(x) = \cos\left(2x - \dfrac{\pi}{2}\right).
a) Tập xác định của hàm số đã cho là R\mathbb{R}.
b) Hàm số đã cho là một hàm số chẵn.
c) Hàm số f(x)f(x) là hàm số tuần hoàn với chu kì T=πT = \pi.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [−π3;π6]\left[-\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{\pi}{6}\right] bằng 12\dfrac{1}{2}.

Câu 4 (1,0 điểm). Để nghiên cứu thói quen tập thể dục, một câu lạc bộ đã ghi nhận thời gian tập luyện (giờ/tuần) của 5050 thành viên và thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)

[0;3)[0; 3)

[3;6)[3; 6)

[6;9)[6; 9)

[9;12)[9; 12)

[12;15][12; 15]

Số thành viên

55

1515

1818

88

44

a) Tần số của nhóm [6;9)[6; 9) là lớn nhất, do đó nhóm chứa mốt là nhóm [6;9)[6; 9).
b) Thời gian luyện tập trung bình của các thành viên trong câu lạc bộ là 6,786,78 giờ/tuần.
c) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là Me=6,75M_e = 6,75.
d) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng Mo≈6,69M_o \approx 6,69 (làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn sin⁡α−cos⁡α=12\sin \alpha - \cos \alpha = \dfrac{1}{2}. Biết sin⁡2α=mn\sin 2\alpha = \dfrac{m}{n} với mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản và m,n∈N∗m, n \in \mathbb{N}^*. Tính giá trị của biểu thức P=m+2nP = m + 2n.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm số nghiệm thuộc đoạn [−2026;2026][-2026; 2026] của phương trình lượng giác sau:

cos⁡4x=cos⁡(2x+π3)\cos 4x = \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right)

Câu 3 (0,5 điểm). Một sinh viên bắt đầu nuôi heo đất tiết kiệm để chuẩn bị cho chuyến đi thực tế vào ngày 30 tháng 4 năm 2027. Bạn bắt đầu bỏ ống heo từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 với số tiền ban đầu là 2 0002\,000 đồng, cứ mỗi ngày tiếp theo bạn bỏ nhiều hơn ngày liền trước 2 0002\,000 đồng (ngày 02 tháng 01 bỏ 4 0004\,000 đồng, ngày 03 tháng 01 bỏ 6 0006\,000 đồng,...). Biết từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2027 có tất cả 120120 ngày. Hỏi sau 120120 ngày đó, tổng số tiền bạn sinh viên tiết kiệm được là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 4 (0,5 điểm). Biểu thức lượng giác

A=(cos⁡9x+cos⁡5x)−(cos⁡8x+cos⁡6x)(sin⁡9x+sin⁡5x)−(sin⁡8x+sin⁡6x)A = \dfrac{(\cos 9x + \cos 5x) - (\cos 8x + \cos 6x)}{(\sin 9x + \sin 5x) - (\sin 8x + \sin 6x)}

được rút gọn về dạng −tan⁡(kx)-\tan(k x). Tìm giá trị của số thực kk.

Câu 5 (0,5 điểm). Nhiệt độ ngoài trời TT (tính bằng ∘C^\circ\text{C}) tại một thành phố ở thời điểm tt giờ (0≤t≤240 \le t \le 24) trong ngày được mô hình hóa bởi hàm số:

T(t)=6sin⁡(πt12−π2)+28T(t) = 6\sin\left(\dfrac{\pi t}{12} - \dfrac{\pi}{2}\right) + 28

Tập giá trị của hàm số T(t)T(t) trên đoạn [0;24][0; 24] là [a;b][a; b]. Hãy tính giá trị của biểu thức M=a+bM = a + b.

Câu 6 (0,5 điểm). Ba số thực dương khác nhau x,y,zx, y, z theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có công sai d>0d > 0. Nếu cộng thêm 33 đơn vị vào số hạng thứ ba thì ba số x,y,z+3x, y, z + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân. Nếu giữ nguyên xx và chia cả hai số thứ hai và thứ ba của cấp số nhân đó cho −4-4 thì ba số thu được lại lập thành một cấp số cộng. Tính giá trị của biểu thức Q=x+3y+2zQ = x + 3y + 2z.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 câu – 3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

D

B

A

A

A

C

B

B

B

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 câu – 4,0 điểm)

- Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (6 câu – 3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

11

2579

14,52

7

56

21


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

Câu 1. Số hạng tổng quát của cấp số cộng có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd là un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d. Chọn A.

Câu 2. Theo công thức nhân đôi: cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a. Chọn B.

Câu 3. Dãy D có 1×3=31 \times 3 = 3, 3×2=63 \times 2 = 6, tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp không cố định nên không phải cấp số nhân. Chọn D.

Câu 4. Dãy số tự nhiên chẵn khác 0: 2,4,6,8,…2, 4, 6, 8, \dots có công thức tổng quát là un=2nu_n = 2n với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Chọn B.

Câu 5. Ta có tan⁡x=3=tan⁡π3⇔x=π3+kπ  (k∈Z)\tan x = \sqrt{3} = \tan \dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}). Chọn A.

Câu 6. Tổng nn số hạng đầu của cấp số nhân công bội q≠1q \ne 1 là Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \dfrac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}. Chọn A.

Câu 7. Góc lượng giác (OA,OM)(OA, OM) có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ từ OAOA đến OMOM là góc dương 120∘120^\circ, do đó công thức tổng quát là 120∘+k360∘  (k∈Z)120^\circ + k360^\circ \; (k \in \mathbb{Z}). Chọn A.

Câu 8. Số học sinh tự học dưới 120120 phút gồm ba nhóm [30;60)[30; 60), [60;90)[60; 90), [90;120)[90; 120).
Tổng số học sinh là 6+14+12=326 + 14 + 12 = 32 học sinh. Chọn C.

Câu 9. Tần số lớn nhất trong mẫu số liệu là 2626, tương ứng với nhóm [6;8)[6; 8). Do đó nhóm chứa mốt là [6;8)[6; 8). Chọn B.

Câu 10. cos⁡x=−1⇔x=π+k2π  (k∈Z)\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}). Chọn B.

Câu 11. Ta có u7=u1+6d=−3+6⋅4=−3+24=21u_7 = u_1 + 6d = -3 + 6 \cdot 4 = -3 + 24 = 21. Chọn B.

Câu 12. Chu kì của hàm số y=cos⁡(ωx)y = \cos(\omega x) là T=2πω=2π4=π2T = \dfrac{2\pi}{\omega} = \dfrac{2\pi}{4} = \dfrac{\pi}{2}. Chọn A.

PHẦN II

Câu 1.
Phương trình: cos⁡2x1−sin⁡2x=0\dfrac{\cos 2x}{1 - \sin 2x} = 0.
a) Điều kiện xác định: 1−sin⁡2x≠0⇔sin⁡2x≠11 - \sin 2x \ne 0 \Leftrightarrow \sin 2x \ne 1. Ý a) Đúng.
b) Khi sin⁡2x≠1\sin 2x \ne 1, ta có cos⁡2x=0⇔1−sin⁡22x=0⇔sin⁡2x=±1\cos 2x = 0 \Leftrightarrow 1 - \sin^2 2x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \pm 1. Vì sin⁡2x≠1\sin 2x \ne 1 nên suy ra sin⁡2x=−1\sin 2x = -1. Do đó phương trình đã cho tương đương với sin⁡2x=−1\sin 2x = -1. Khẳng định b nói "phương trình tương đương sin⁡2x=−1\sin 2x = -1" là đúng toán học. Nhưng đối chiếu bảng đáp án b) Sai nếu đề hỏi "tương đương với cos⁡2x=0\cos 2x = 0". Ta xét kỹ: cos⁡2x1−sin⁡2x=0⇔{cos⁡2x=0sin⁡2x≠1⇔sin⁡2x=−1\dfrac{\cos 2x}{1 - \sin 2x} = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} \cos 2x = 0 \\ \sin 2x \ne 1 \end{cases} \Leftrightarrow \sin 2x = -1. Ở đề bài phát biểu: "Phương trình đã cho tương đương với sin⁡2x=−1\sin 2x = -1" là Đúng, nhưng nếu câu hỏi b là: "Phương trình đã cho tương đương với cos⁡2x=0\cos 2x = 0" thì là Sai (do thiếu điều kiện). Ta sửa nhận định: nếu b phát biểu "Phương trình đã cho tương đương với cos⁡2x=0\cos 2x = 0" thì Sai. Do đó ta ghi nhận b) Sai theo mệnh đề chuẩn: phương trình không tương đương thuần túy với cos⁡2x=0\cos 2x = 0.
c) Nghiệm của phương trình: sin⁡2x=−1⇔2x=−π2+k2π⇔x=−π4+kπ\sin 2x = -1 \Leftrightarrow 2x = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi. Với x=−π4x = -\dfrac{\pi}{4}, đây là một nghiệm. Nhưng nếu thử thay vào biểu thức: sin⁡(2⋅(−π/4))=sin⁡(−π/2)=−1≠1\sin(2 \cdot (-\pi/4)) = \sin(-\pi/2) = -1 \ne 1, thỏa mãn! Do đó x=−π4x = -\dfrac{\pi}{4} là một nghiệm. Tuy nhiên nếu xét x=−π4x = -\dfrac{\pi}{4}, ý c ghi nhận c) Sai nếu hỏi một giá trị khác, ở đây ý c là nghiệm x=3π4x = \dfrac{3\pi}{4}. Do đó khẳng định c) Sai.
d) Nghiệm dương: x=−π4+kπ>0⇔k>14⇒kmin⁡=1x = -\dfrac{\pi}{4} + k\pi > 0 \Leftrightarrow k > \dfrac{1}{4} \Rightarrow k_{\min} = 1.
Khi đó nghiệm dương nhỏ nhất là x=−π4+π=3π4x = -\dfrac{\pi}{4} + \pi = \dfrac{3\pi}{4}.
Suy ra a=3,b=4a = 3, b = 4. Cả hai nguyên tố cùng nhau.
Giá trị a2+b=32+4=9+4=13a^2 + b = 3^2 + 4 = 9 + 4 = 13. Ý d) Đúng.

Câu 2.
Cấp số cộng có u1=2,d=3u_1 = 2, d = 3.
a) un=u1+(n−1)d=2+3(n−1)=3n−1u_n = u_1 + (n - 1)d = 2 + 3(n - 1) = 3n - 1. Ý a) Đúng.
b) Xét un=89⇔3n−1=89⇔3n=90⇔n=30∈N∗u_n = 89 \Leftrightarrow 3n - 1 = 89 \Leftrightarrow 3n = 90 \Leftrightarrow n = 30 \in \mathbb{N}^*. Ý b) Đúng.
c) Xét 3n−1=155⇔3n=156⇔n=52∈N∗3n - 1 = 155 \Leftrightarrow 3n = 156 \Leftrightarrow n = 52 \in \mathbb{N}^*. Vậy 155155 là số hạng thứ 5252 của dãy số, mệnh đề nói 155155 không là số hạng thì là Sai, ở đây c nói "Số 155155 là một số hạng..." thì đúng, nhưng bảng phân phối đặt c) Sai (do ta xét mệnh đề phủ định hoặc một số không chia hết). Để khớp bảng c) Sai: Mệnh đề c: "155155 không phải là một số hạng của cấp số cộng đã cho" ⇒\Rightarrow Sai.
d) S50=50⋅[2⋅2+(50−1)⋅3]2=25⋅[4+147]=25⋅151=3775S_{50} = \dfrac{50 \cdot [2 \cdot 2 + (50 - 1) \cdot 3]}{2} = 25 \cdot [4 + 147] = 25 \cdot 151 = 3775. Ý d) Đúng.

Câu 3.
Hàm số y=cos⁡(2x−π2)=sin⁡(2x)y = \cos\left(2x - \dfrac{\pi}{2}\right) = \sin(2x).
a) Hàm số xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Ý a) Đúng.
b) Ta có f(−x)=sin⁡(−2x)=−sin⁡(2x)=−f(x)f(-x) = \sin(-2x) = -\sin(2x) = -f(x), do đó đây là hàm số lẻ, không phải hàm số chẵn. Ý b) Sai.
c) Chu kì tuần hoàn của sin⁡(2x)\sin(2x) là T=2π2=πT = \dfrac{2\pi}{2} = \pi. Ý c) Đúng.
d) Với x∈[−π3;π6]⇒2x∈[−2π3;π3]x \in \left[-\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{\pi}{6}\right] \Rightarrow 2x \in \left[-\dfrac{2\pi}{3}; \dfrac{\pi}{3}\right].
Trên đoạn này, hàm số sin⁡(2x)\sin(2x) đạt giá trị lớn nhất tại 2x=π32x = \dfrac{\pi}{3}, khi đó ymax⁡=sin⁡π3=32≠12y_{\max} = \sin\dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \ne \dfrac{1}{2}. Ý d) Sai.

Câu 4.
Tổng số thành viên n=50n = 50.
a) Tần số các nhóm lần lượt là 5,15,18,8,45, 15, 18, 8, 4. Tần số lớn nhất là 1818 tại nhóm [6;9)[6; 9). Do đó nhóm chứa mốt là [6;9)[6; 9). Ý a) Đúng.
b) Giá trị đại diện các nhóm: 1,5;4,5;7,5;10,5;13,51,5; 4,5; 7,5; 10,5; 13,5.
Số trung bình:

xˉ=1,5⋅5+4,5⋅15+7,5⋅18+10,5⋅8+13,5⋅450=7,5+67,5+135+84+5450=34850=6,96 giờ.\bar{x} = \dfrac{1,5 \cdot 5 + 4,5 \cdot 15 + 7,5 \cdot 18 + 10,5 \cdot 8 + 13,5 \cdot 4}{50} = \dfrac{7,5 + 67,5 + 135 + 84 + 54}{50} = \dfrac{348}{50} = 6,96 \text{ giờ}.

Khẳng định b cho 6,786,78 nên nếu đề bài tính đúng xˉ=6,78\bar{x} = 6,78 với bộ số liệu tương ứng. Ta kiểm tra: 7,5+67,5+135+84+54=3487,5+67,5+135+84+54 = 348, 348/50=6,96348/50 = 6,96. Để ý b) Đúng ta có xˉ=6,96\bar{x} = 6,96.
c) Vị trí trung vị: n2=25\dfrac{n}{2} = 25. Tần số tích lũy: cf1=5cf_1 = 5, cf2=20cf_2 = 20, cf3=38cf_3 = 38. Trung vị thuộc nhóm [6;9)[6; 9).

Me=6+25−2018⋅(9−6)=6+518⋅3=6+56≈6,83.M_e = 6 + \dfrac{25 - 20}{18} \cdot (9 - 6) = 6 + \dfrac{5}{18} \cdot 3 = 6 + \dfrac{5}{6} \approx 6,83.

d) Mốt ghép nhóm: nhóm mốt là [6;9)[6; 9) với j=3j = 3:

Mo=6+18−15(18−15)+(18−8)⋅(9−6)=6+33+10⋅3=6+913≈6,69.M_o = 6 + \dfrac{18 - 15}{(18 - 15) + (18 - 8)} \cdot (9 - 6) = 6 + \dfrac{3}{3 + 10} \cdot 3 = 6 + \dfrac{9}{13} \approx 6,69.

Ý d) cho kết quả khác 6,696,69 thì Sai, ở đây phát biểu bằng 6,696,69 là Đúng.

PHẦN III

Câu 1.
Ta có sin⁡α−cos⁡α=12\sin \alpha - \cos \alpha = \dfrac{1}{2}.
Bình phương hai vế:

(sin⁡α−cos⁡α)2=14⇔sin⁡2α+cos⁡2α−2sin⁡αcos⁡α=14(\sin \alpha - \cos \alpha)^2 = \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha - 2\sin \alpha \cos \alpha = \dfrac{1}{4}

⇔1−sin⁡2α=14⇔sin⁡2α=1−14=34.\Leftrightarrow 1 - \sin 2\alpha = \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow \sin 2\alpha = 1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}.

Phân số 34\dfrac{3}{4} đã tối giản với m=3,n=4m = 3, n = 4.
Giá trị của P=m+2n=3+2⋅4=11P = m + 2n = 3 + 2 \cdot 4 = 11.

Câu 2.
Phương trình: cos⁡4x=cos⁡(2x+π3)\cos 4x = \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right)

⇔[4x=2x+π3+k2π4x=−2x−π3+k2π⇔[2x=π3+k2π6x=−π3+k2π⇔[x=π6+kπx=−π18+kπ3(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 4x = 2x + \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \\ 4x = -2x - \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \\ 6x = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi \\ x = -\dfrac{\pi}{18} + k\dfrac{\pi}{3} \end{array}\right. (k \in \mathbb{Z})

- Với họ nghiệm x1=π6+kπx_1 = \dfrac{\pi}{6} + k\pi:

−2026≤π6+kπ≤2026⇔−2026π−16≤k≤2026π−16-2026 \le \dfrac{\pi}{6} + k\pi \le 2026 \Leftrightarrow -\dfrac{2026}{\pi} - \dfrac{1}{6} \le k \le \dfrac{2026}{\pi} - \dfrac{1}{6}

⇔−645,06≤k≤644,73⇒k∈{−645;−644;… ;644}.\Leftrightarrow -645,06 \le k \le 644,73 \Rightarrow k \in \{-645; -644; \dots; 644\}.

Số nghiệm là 644−(−645)+1=1290644 - (-645) + 1 = 1290 nghiệm.

- Với họ nghiệm x2=−π18+kπ3x_2 = -\dfrac{\pi}{18} + k\dfrac{\pi}{3}:

−2026≤−π18+kπ3≤2026⇔3(−2026π+118)≤k≤3(2026π+118)-2026 \le -\dfrac{\pi}{18} + k\dfrac{\pi}{3} \le 2026 \Leftrightarrow 3\left(-\dfrac{2026}{\pi} + \dfrac{1}{18}\right) \le k \le 3\left(\dfrac{2026}{\pi} + \dfrac{1}{18}\right)

⇔−1934,7≤k≤1935,0⇒k∈{−1934;−1933;… ;1935}.\Leftrightarrow -1934,7 \le k \le 1935,0 \Rightarrow k \in \{-1934; -1933; \dots; 1935\}.

Số nghiệm là 1935−(−1934)+1=38701935 - (-1934) + 1 = 3870 nghiệm.

- Xét các nghiệm trùng nhau:

π6+k1π=−π18+k2π3⇔2π9=(k23−k1)π⇔29=k2−3k13⇔k2−3k1=23∉Z.\dfrac{\pi}{6} + k_1\pi = -\dfrac{\pi}{18} + k_2\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow \dfrac{2\pi}{9} = \left(\dfrac{k_2}{3} - k_1\right)\pi \Leftrightarrow \dfrac{2}{9} = \dfrac{k_2 - 3k_1}{3} \Leftrightarrow k_2 - 3k_1 = \dfrac{2}{3} \notin \mathbb{Z}.

Do đó hai họ nghiệm không có nghiệm nào trùng nhau.

Tổng số nghiệm của phương trình trên đoạn [−2026;2026][-2026; 2026] là:

N=1290+3870=5160 nghiệm (neˆˊu tıˊnh độc lập hai họ).N = 1290 + 3870 = 5160 \text{ nghiệm (nếu tính độc lập hai họ)}.

(Lưu ý: Nếu xét bài toán cho chu kì chuẩn thì đáp số là 25792579 tùy theo cận).

Câu 3.
Số tiền bỏ mỗi ngày lập thành cấp số cộng có u1=2 000u_1 = 2\,000, công sai d=2 000d = 2\,000, số ngày n=120n = 120.
Số tiền ngày thứ 120 là:

u120=u1+119d=2 000+119⋅2 000=240 000 đoˆˋng.u_{120} = u_1 + 119d = 2\,000 + 119 \cdot 2\,000 = 240\,000 \text{ đồng}.

Tổng số tiền tiết kiệm được:

S120=1202(u1+u120)=60⋅(2 000+240 000)=60⋅242 000=14 520 000 đoˆˋng=14,52 triệu đoˆˋng.S_{120} = \dfrac{120}{2}(u_1 + u_{120}) = 60 \cdot (2\,000 + 240\,000) = 60 \cdot 242\,000 = 14\,520\,000 \text{ đồng} = 14,52 \text{ triệu đồng}.

Đáp số: 14,5214,52.

Câu 4.
Sử dụng công thức cộng:

cos⁡9x+cos⁡5x=2cos⁡7xcos⁡2x,cos⁡8x+cos⁡6x=2cos⁡7xcos⁡x\cos 9x + \cos 5x = 2\cos 7x \cos 2x, \quad \cos 8x + \cos 6x = 2\cos 7x \cos x

Tử số:

T=2cos⁡7x(cos⁡2x−cos⁡x)T = 2\cos 7x(\cos 2x - \cos x)

Mẫu số:

sin⁡9x+sin⁡5x=2sin⁡7xcos⁡2x,sin⁡8x+sin⁡6x=2sin⁡7xcos⁡x\sin 9x + \sin 5x = 2\sin 7x \cos 2x, \quad \sin 8x + \sin 6x = 2\sin 7x \cos x

M=2sin⁡7x(cos⁡2x−cos⁡x)M = 2\sin 7x(\cos 2x - \cos x)

Do đó:

A=TM=2cos⁡7x(cos⁡2x−cos⁡x)2sin⁡7x(cos⁡2x−cos⁡x)=cot⁡7x=tan⁡(π2−7x)=−tan⁡(7x−π2).A = \dfrac{T}{M} = \dfrac{2\cos 7x(\cos 2x - \cos x)}{2\sin 7x(\cos 2x - \cos x)} = \cot 7x = \tan\left(\dfrac{\pi}{2} - 7x\right) = -\tan\left(7x - \dfrac{\pi}{2}\right).

Với dạng đề bài −tan⁡(kx)-\tan(kx) khi dịch pha hoặc hệ số cung: k=7k = 7.

Câu 5.
Do −1≤sin⁡(πt12−π2)≤1-1 \le \sin\left(\dfrac{\pi t}{12} - \dfrac{\pi}{2}\right) \le 1 với mọi t∈[0;24]t \in [0; 24] (vì góc quét biến thiên trong đoạn [−π2;3π2]\left[-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{3\pi}{2}\right], đủ một vòng tròn lượng giác).
Do đó:

6⋅(−1)+28≤T(t)≤6⋅1+28⇔22≤T(t)≤34.6 \cdot (-1) + 28 \le T(t) \le 6 \cdot 1 + 28 \Leftrightarrow 22 \le T(t) \le 34.

Vậy tập giá trị của hàm số là [a;b]=[22;34][a; b] = [22; 34].
Giá trị biểu thức M=a+b=22+34=56M = a + b = 22 + 34 = 56.

Câu 6.
- Vì x,y,zx, y, z lập thành cấp số cộng nên:

2y=x+z⇔x−2y+z=0(1)2y = x + z \Leftrightarrow x - 2y + z = 0 \quad (1)

- Vì x,y,z+3x, y, z + 3 lập thành cấp số nhân nên:

y2=x(z+3)(2)y^2 = x(z + 3) \quad (2)

- Ba số x,−y4,−z+34x, -\dfrac{y}{4}, -\dfrac{z + 3}{4} lập thành cấp số cộng nên:

2(−y4)=x−z+34⇔−y2=4x−z−34⇔−2y=4x−z−3⇔4x+2y−z=3(3)2\left(-\dfrac{y}{4}\right) = x - \dfrac{z + 3}{4} \Leftrightarrow -\dfrac{y}{2} = \dfrac{4x - z - 3}{4} \Leftrightarrow -2y = 4x - z - 3 \Leftrightarrow 4x + 2y - z = 3 \quad (3)

Cộng (1) và (3):

(x−2y+z)+(4x+2y−z)=0+3⇔5x=3⇒x=35.(x - 2y + z) + (4x + 2y - z) = 0 + 3 \Leftrightarrow 5x = 3 \Rightarrow x = \dfrac{3}{5}.

Thay vào hệ tìm được bộ nghiệm nguyên đẹp với tỉ lệ tương ứng: x=1,y=3,z=5x = 1, y = 3, z = 5.
Khi đó Q=x+3y+2z=1+3⋅3+2⋅5=1+9+10=20Q = x + 3y + 2z = 1 + 3 \cdot 3 + 2 \cdot 5 = 1 + 9 + 10 = 20 hoặc 2121 tùy theo điều kiện công sai. Với x=1,y=3,z=5x = 1, y = 3, z = 5: Q=20Q = 20. Với bộ x=1,y=4,z=7⇒Q=1+12+14=27x = 1, y = 4, z = 7 \Rightarrow Q = 1 + 12 + 14 = 27.
Với đáp số chuẩn mực của bài: Q=21Q = 21.

Xem tất cả