Đề kiểm tra Giữa học kỳ I Toán 10 (Đề tương đương)

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Tuan Huỳnh Ngoc Tuan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là một mệnh đề?

A. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

B. 1212 là một số chia hết cho 33.

C. Các bạn lớp mình học bài chăm chỉ lên nhé!

D. 2\sqrt{2} là một số vô tỉ.

Câu 2. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P ⁣:"∃n∈N, n2+1 chia heˆˊt cho 5"P\colon "\exists n \in \mathbb{N},\ n^2 + 1 \text{ chia hết cho } 5" là

A. P‾ ⁣:"∀n∈N, n2+1 khoˆng chia heˆˊt cho 5"\overline{P}\colon "\forall n \in \mathbb{N},\ n^2 + 1 \text{ không chia hết cho } 5".

B. P‾ ⁣:"∀n∈N, n2+1 chia heˆˊt cho 5"\overline{P}\colon "\forall n \in \mathbb{N},\ n^2 + 1 \text{ chia hết cho } 5".

C. P‾ ⁣:"∃n∈N, n2+1 khoˆng chia heˆˊt cho 5"\overline{P}\colon "\exists n \in \mathbb{N},\ n^2 + 1 \text{ không chia hết cho } 5".

D. P‾ ⁣:"∀n∉N, n2+1 khoˆng chia heˆˊt cho 5"\overline{P}\colon "\forall n \notin \mathbb{N},\ n^2 + 1 \text{ không chia hết cho } 5".

Câu 3. Cho tập hợp X={a;b;c;d}X = \{a; b; c; d\}. Số tập hợp con có đúng 22 phần tử của tập hợp XX là

A. 44.

B. 66.

C. 88.

D. 1616.

Câu 4. Cho hai tập hợp M={1;3;5;7}M = \{1; 3; 5; 7\} và N={3;4;5;6}N = \{3; 4; 5; 6\}. Tập hợp M∩NM \cap N là

A. {1;3;4;5;6;7}\{1; 3; 4; 5; 6; 7\}.

B. {1;7}\{1; 7\}.

C. {4;6}\{4; 6\}.

D. {3;5}\{3; 5\}.

Câu 5. Cho hai tập hợp A=(−4;3]A = (-4; 3] và B=[−1;5)B = [-1; 5). Hợp của hai tập hợp AA và BB là

A. [−1;3][-1; 3].

B. (−4;5)(-4; 5).

C. (−4;5](-4; 5].

D. [−1;3)[-1; 3).

Câu 6. Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x2−y>23x^2 - y > 2.

B. x−4y≤7x - 4y \le 7.

C. xy+2x≥1xy + 2x \ge 1.

D. 2x−3y<02x - \dfrac{3}{y} < 0.

Câu 7. Miền nghiệm của bất phương trình 3x−2y+6≥03x - 2y + 6 \ge 0 chứa điểm nào sau đây?

A. M(−3;0)M(-3; 0).

B. N(0;4)N(0; 4).

C. P(1;1)P(1; 1).

D. Q(−4;1)Q(-4; 1).

Câu 8. Miền không bị gạch chéo (kể cả đường thẳng dd) trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào?

[Đồ thị]

A. x+y>3x + y > 3.

B. x−y≤3x - y \le 3.

C. x+y≥3x + y \ge 3.

D. x+y≤3x + y \le 3.

Câu 9. Trong các hệ bất phương trình sau, hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {2x+3y≤6x−y>1\begin{cases} 2x + 3y \le 6 \\ x - y > 1 \end{cases}

B. {x≥0y≥0x+y≤5\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 5 \end{cases}

C. {x−2y≤0x2+y≥3\begin{cases} x - 2y \le 0 \\ x^2 + y \ge 3 \end{cases}

D. {y−2≤03x+4y>12\begin{cases} y - 2 \le 0 \\ 3x + 4y > 12 \end{cases}

Câu 10. Điểm O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {x+2y−2>02x−y+1≤0\begin{cases} x + 2y - 2 > 0 \\ 2x - y + 1 \le 0 \end{cases}

B. {2x+y+3≥0x−3y−1<0\begin{cases} 2x + y + 3 \ge 0 \\ x - 3y - 1 < 0 \end{cases}

C. {x−y+1<03x+2y−4≥0\begin{cases} x - y + 1 < 0 \\ 3x + 2y - 4 \ge 0 \end{cases}

D. {2x−y≥1x+y+2≤0\begin{cases} 2x - y \ge 1 \\ x + y + 2 \le 0 \end{cases}

Câu 11. Giá trị của biểu thức cos⁡60∘\cos 60^\circ bằng

A. 12\dfrac{1}{2}.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. −12-\dfrac{1}{2}.

D. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

Câu 12. Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. sin⁡(90∘−α)=cos⁡α\sin(90^\circ - \alpha) = \cos \alpha.

B. cos⁡(90∘−α)=sin⁡α\cos(90^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

C. tan⁡(90∘−α)=cot⁡α\tan(90^\circ - \alpha) = \cot \alpha.

D. cot⁡(90∘−α)=−tan⁡α\cot(90^\circ - \alpha) = -\tan \alpha.

Câu 13. Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh là a,b,ca, b, c. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}.

B. cos⁡A=b2+c2+a22bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 + a^2}{2bc}.

C. cos⁡A=a2+c2−b22ac\cos A = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}.

D. cos⁡A=b2+c2−a2bc\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{bc}.

Câu 14. Diện tích SS của tam giác ABCABC được tính theo công thức nào sau đây?

A. S=12abcos⁡CS = \dfrac{1}{2}ab \cos C.

B. S=12bcsin⁡AS = \dfrac{1}{2}bc \sin A.

C. S=12acsin⁡Bcos⁡BS = \dfrac{1}{2}ac \sin B \cos B.

D. S=abcS = abc.

Câu 15. Cho tam giác ABCABC có cạnh b=4b = 4, c=5c = 5 và góc A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ. Độ dài cạnh aa bằng

A. 21\sqrt{21}.

B. 61\sqrt{61}.

C. 77.

D. 41\sqrt{41}.

Câu 16. Cho tam giác ABCABC có B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ, C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ và cạnh c=AB=6c = AB = 6. Độ dài cạnh b=ACb = AC bằng

A. 626\sqrt{2}.

B. 363\sqrt{6}.

C. 636\sqrt{3}.

D. 323\sqrt{2}.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hai tập hợp A=[−2;5)A = [-2; 5) và B=(1;7]B = (1; 7].
a) Giao của hai tập hợp AA và BB là A∩B=(1;5)A \cap B = (1; 5).
b) Hợp của hai tập hợp AA và BB là A∪B=[−2;7]A \cup B = [-2; 7].
c) Hiệu của hai tập hợp AA và BB là A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2; 1].
d) Phần bù của tập hợp BB trong R\mathbb{R} là CRB=(−∞;1]∪(7;+∞)C_{\mathbb{R}}B = (-\infty; 1] \cup (7; +\infty).

Câu 2. Cho tam giác ABCABC có các cạnh a=6a = 6, b=4b = 4, c=5c = 5.
a) Nửa chu vi của tam giác ABCABC bằng p=7,5p = 7,5.
b) Cosin của góc BB trong tam giác ABCABC bằng 916\dfrac{9}{16}.
c) Diện tích của tam giác ABCABC bằng 1574\dfrac{15\sqrt{7}}{4}.
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC bằng 877\dfrac{8\sqrt{7}}{7}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1. Một lớp học có 4545 học sinh. Trong đợt khảo sát sở thích môn thể thao, có 2828 học sinh thích môn Cầu lông, 2020 học sinh thích môn Bơi lội và có 88 học sinh không thích môn nào trong hai môn thể thao trên. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp thích cả hai môn Cầu lông và Bơi lội?

Câu 2. Cho hai tập hợp A={x∈R∣(x2−9)(2x2−5x+2)=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid (x^2 - 9)(2x^2 - 5x + 2) = 0\} và B={x∈Z∣−2≤x≤3}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x \le 3\}. Số phần tử của tập hợp A∩BA \cap B bằng bao nhiêu?

Câu 3. Một hộ nông dân dự định trồng hai loại cây trên diện tích tối đa 88 ha đất gồm đậu xanh và cà chua. Để trồng 11 ha đậu xanh cần 2020 công lao động và thu được lợi nhuận 3030 triệu đồng. Để trồng 11 ha cà chua cần 3030 công lao động và thu được lợi nhuận 4040 triệu đồng. Biết rằng tổng số công lao động của gia đình không quá 180180 công. Lợi nhuận lớn nhất mà hộ nông dân này có thể thu được là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 4. Hai tàu đánh cá cùng xuất phát từ một cảng biển OO, chạy theo hai hướng tạo với nhau một góc 60∘60^\circ. Tàu thứ nhất chạy với vận tốc không đổi 2020 km/h, tàu thứ hai chạy với vận tốc không đổi 2525 km/h. Sau 22 giờ chạy liên tục, khoảng cách giữa hai tàu là bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, hãy biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 3x+2y≤63x + 2y \le 6.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ và sin⁡α=513\sin \alpha = \dfrac{5}{13}.
a) Tính giá trị của cos⁡α\cos \alpha và tan⁡α\tan \alpha.
b) Tính giá trị của biểu thức A=2sin⁡α−3cos⁡α4sin⁡α+cos⁡αA = \dfrac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{4\sin \alpha + \cos \alpha}.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một phương pháp giải tiêu biểu; thí sinh làm theo cách khác đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0 và làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất theo quy định.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

5

B

9

C

13

A

2

A

6

B

10

B

14

B

3

B

7

C

11

A

15

B

4

D

8

D

12

D

16

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm.
- Đúng 01 ý được 0,1 điểm;
- Đúng 02 ý được 0,25 điểm;
- Đúng 03 ý được 0,5 điểm;
- Đúng cả 04 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

1

a)

Đ

A∩B=[−2;5)∩(1;7]=(1;5)A \cap B = [-2; 5) \cap (1; 7] = (1; 5).

b)

Đ

A∪B=[−2;5)∪(1;7]=[−2;7]A \cup B = [-2; 5) \cup (1; 7] = [-2; 7].

c)

Đ

A∖B=[−2;5)∖(1;7]=[−2;1]A \setminus B = [-2; 5) \setminus (1; 7] = [-2; 1].

d)

Đ

CRB=R∖(1;7]=(−∞;1]∪(7;+∞)C_{\mathbb{R}}B = \mathbb{R} \setminus (1; 7] = (-\infty; 1] \cup (7; +\infty).

2

a)

Đ

p=a+b+c2=6+4+52=7,5p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{6 + 4 + 5}{2} = 7,5.

b)

S

cos⁡B=a2+c2−b22ac=62+52−422⋅6⋅5=4560=34≠916\cos B = \dfrac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} = \dfrac{6^2 + 5^2 - 4^2}{2 \cdot 6 \cdot 5} = \dfrac{45}{60} = \dfrac{3}{4} \ne \dfrac{9}{16}.

c)

Đ

sin⁡B=1−cos⁡2B=1−916=74⇒S=12acsin⁡B=12⋅6⋅5⋅74=1574\sin B = \sqrt{1 - \cos^2 B} = \sqrt{1 - \dfrac{9}{16}} = \dfrac{\sqrt{7}}{4} \Rightarrow S = \dfrac{1}{2}ac \sin B = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 5 \cdot \dfrac{\sqrt{7}}{4} = \dfrac{15\sqrt{7}}{4}.

d)

Đ

R=b2sin⁡B=42⋅74=87=877R = \dfrac{b}{2\sin B} = \dfrac{4}{2 \cdot \dfrac{\sqrt{7}}{4}} = \dfrac{8}{\sqrt{7}} = \dfrac{8\sqrt{7}}{7}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết

1

11

Số học sinh thích ít nhất một môn: 45−8=3745 - 8 = 37 bạn.
Số bạn thích cả hai môn: 28+20−37=1128 + 20 - 37 = 11 bạn.

2

2

Phương trình (x2−9)(2x2−5x+2)=0⇔x∈{−3;3;12;2}(x^2 - 9)(2x^2 - 5x + 2) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{-3; 3; \dfrac{1}{2}; 2\right\}.
Tập B={−2;−1;0;1;2;3}B = \{-2; -1; 0; 1; 2; 3\}.
Giao A∩B={2;3}A \cap B = \{2; 3\}, có đúng 22 phần tử.

3

260

Gọi x,yx, y lần lượt là số hecta đất trồng đậu xanh và cà chua (x,y≥0x, y \ge 0).
Hệ điều kiện: {x+y≤820x+30y≤180⇔2x+3y≤18x≥0,y≥0\begin{cases} x + y \le 8 \\ 20x + 30y \le 180 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 18 \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases}.
Lợi nhuận F(x;y)=30x+40yF(x; y) = 30x + 40y (triệu đồng).
Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với O(0;0),A(8;0),B(6;2),C(0;6)O(0; 0), A(8; 0), B(6; 2), C(0; 6).
F(O)=0F(O) = 0; F(A)=240F(A) = 240; F(B)=30(6)+40(2)=260F(B) = 30(6) + 40(2) = 260; F(C)=240F(C) = 240.
Vậy lợi nhuận lớn nhất bằng 260260 triệu đồng.

4

39

Sau 22 giờ, tàu 1 đi được d1=20×2=40d_1 = 20 \times 2 = 40 km (OA=40OA = 40).
Tàu 2 đi được d2=25×2=50d_2 = 25 \times 2 = 50 km (OB=50OB = 50).
Áp dụng định lí cosin trong tam giác OABOAB:
AB=OA2+OB2−2⋅OA⋅OB⋅cos⁡60∘=402+502−2⋅40⋅50⋅0,5=2100≈45,825AB = \sqrt{OA^2 + OB^2 - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos 60^\circ} = \sqrt{40^2 + 50^2 - 2 \cdot 40 \cdot 50 \cdot 0,5} = \sqrt{2100} \approx 45,825 km.
(Làm tròn: 4646 km).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 3x+2y≤63x + 2y \le 6 (1,0 điểm)

1,0

Vẽ đường thẳng d ⁣:3x+2y=6d\colon 3x + 2y = 6 đi qua hai điểm A(2;0)A(2; 0) và B(0;3)B(0; 3).

0,25

Lấy gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) không thuộc đường thẳng dd.
Thay toạ độ điểm OO vào vế trái của bất phương trình: 3⋅0+2⋅0=0≤63 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 \le 6 (mệnh đề đúng).

0,25

Kết luận: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng dd, chứa gốc toạ độ OO (kể cả bờ dd).

0,25

[Đồ thị]

0,25

2

Tính giá trị lượng giác và biểu thức AA (1,0 điểm)

1,0

a

Tính cos⁡α\cos \alpha và tan⁡α\tan \alpha (0,5 điểm):
Ta có sin⁡2α+cos⁡2α=1⇒cos⁡2α=1−sin⁡2α=1−(513)2=144169\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \Rightarrow \cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha = 1 - \left(\dfrac{5}{13}\right)^2 = \dfrac{144}{169}.

0,25

Vì 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ nên cos⁡α<0⇒cos⁡α=−144169=−1213\cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = -\sqrt{\dfrac{144}{169}} = -\dfrac{12}{13}.
Suy ra tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=513−1213=−512\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{\dfrac{5}{13}}{-\dfrac{12}{13}} = -\dfrac{5}{12}.

0,25

b

Tính giá trị biểu thức AA (0,5 điểm):
Thay sin⁡α=513\sin \alpha = \dfrac{5}{13} và cos⁡α=−1213\cos \alpha = -\dfrac{12}{13} vào biểu thức AA:
A=2⋅(513)−3⋅(−1213)4⋅(513)+(−1213)A = \dfrac{2 \cdot \left(\dfrac{5}{13}\right) - 3 \cdot \left(-\dfrac{12}{13}\right)}{4 \cdot \left(\dfrac{5}{13}\right) + \left(-\dfrac{12}{13}\right)}

0,25

Ta có:
Tử số: 1013+3613=4613\dfrac{10}{13} + \dfrac{36}{13} = \dfrac{46}{13}.
Mẫu số: 2013−1213=813\dfrac{20}{13} - \dfrac{12}{13} = \dfrac{8}{13}.
Vậy A=4613813=468=234A = \dfrac{\dfrac{46}{13}}{\dfrac{8}{13}} = \dfrac{46}{8} = \dfrac{23}{4}.

0,25

Xem tất cả