Đề kiểm tra giữa học kỳ I Toán 10 - Đề số 02

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hanh nguyen xuan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Đề chính thức

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2024 – 2025

Môn: TOÁN – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi

A. PP đúng và QQ đúng.

B. PP đúng và QQ sai.

C. PP sai và QQ đúng.

D. PP sai và QQ sai.

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề P ⁣:“∃x∈R,x2−4x+3=0”P\colon \text{“}\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 = 0\text{”} là

A. P‾ ⁣:“∀x∈R,x2−4x+3≠0”\overline{P}\colon \text{“}\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 \ne 0\text{”}.

B. P‾ ⁣:“∃x∈R,x2−4x+3≠0”\overline{P}\colon \text{“}\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 \ne 0\text{”}.

C. P‾ ⁣:“∀x∈R,x2−4x+3=0”\overline{P}\colon \text{“}\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 = 0\text{”}.

D. P‾ ⁣:“∀x∈R,x2−4x+3>0”\overline{P}\colon \text{“}\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 > 0\text{”}.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∣x2−5x+6=0}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x^2 - 5x + 6 = 0\}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. A={2;3}A = \{2; 3\}.

B. A={−3;−2}A = \{-3; -2\}.

C. A={2}A = \{2\}.

D. A={3}A = \{3\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−2;4)A = [-2; 4) và B=(1;6]B = (1; 6]. Khi đó A∩BA \cap B là tập hợp nào sau đây?

A. [−2;6][-2; 6].

B. (1;4)(1; 4).

C. [−2;1][-2; 1].

D. [4;6][4; 6].

Câu 5 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+3y≤52x^2 + 3y \le 5.

B. 3x−4y+2>03x - 4y + 2 > 0.

C. x+2xy−3≥0x + 2xy - 3 \ge 0.

D. 1x+y<4\dfrac{1}{x} + y < 4.

Câu 6 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0?

A. (0;3)(0; 3).

B. (1;4)(1; 4).

C. (−4;0)(-4; 0).

D. (2;1)(2; 1).

Câu 7 (0,25 điểm). Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {x−2y≤12x+y2>3\begin{cases} x - 2y \le 1 \\ 2x + y^2 > 3 \end{cases}

B. {3x−y>0x+4y≤5\begin{cases} 3x - y > 0 \\ x + 4y \le 5 \end{cases}

C. {x+y−2≥0xy<1\begin{cases} x + y - 2 \ge 0 \\ xy < 1 \end{cases}

D. {x2+y2≤4x+y>1\begin{cases} x^2 + y^2 \le 4 \\ x + y > 1 \end{cases}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hệ bất phương trình {x+y−3≤02x−y+1>0\begin{cases} x + y - 3 \le 0 \\ 2x - y + 1 > 0 \end{cases}. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?

A. M(1;1)M(1; 1).

B. N(3;2)N(3; 2).

C. P(−2;1)P(-2; 1).

D. Q(0;4)Q(0; 4).

Câu 9 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức T=sin⁡30∘+cos⁡60∘−tan⁡45∘T = \sin 30^\circ + \cos 60^\circ - \tan 45^\circ bằng

A. 11.

B. 12\dfrac{1}{2}.

C. 00.

D. −1-1.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha (α≠0∘,180∘\alpha \ne 0^\circ, 180^\circ).

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có b=6b = 6, c=8c = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Độ dài cạnh aa bằng

A. 2132\sqrt{13}.

B. 2372\sqrt{37}.

C. 148\sqrt{148}.

D. 1010.

Câu 12 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh lần lượt là a=7a = 7, b=8b = 8, c=9c = 9. Diện tích SS của tam giác ABCABC bằng

A. 12512\sqrt{5}.

B. 24524\sqrt{5}.

C. 14314\sqrt{3}.

D. 3636.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho số tự nhiên nn và hai mệnh đề P ⁣:“n chia heˆˊt cho 6”P\colon \text{“}n \text{ chia hết cho } 6\text{”} và Q ⁣:“n chia heˆˊt cho 3”Q\colon \text{“}n \text{ chia hết cho } 3\text{”}.
a) Mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q phát biểu là: “Nếu số tự nhiên nn chia hết cho 66 thì nn chia hết cho 33”.
b) Mệnh đề đảo Q⇒PQ \Rightarrow P là mệnh đề đúng.
c) “nn chia hết cho 66” là điều kiện đủ để “nn chia hết cho 33”.
d) Mệnh đề “∃n∈N,n chia heˆˊt cho 3 nhưng n khoˆng chia heˆˊt cho 6\exists n \in \mathbb{N}, n \text{ chia hết cho } 3 \text{ nhưng } n \text{ không chia hết cho } 6” là mệnh đề đúng.

Câu 2 (1,0 điểm). Lớp 10B có 4242 học sinh, trong đó có 2222 em thích đá bóng, 1818 em thích bóng rổ và 77 em không thích cả hai môn đá bóng và bóng rổ.
a) Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng rổ là 3535 em.
b) Số học sinh thích cả hai môn đá bóng và bóng rổ là 88 em.
c) Số học sinh chỉ thích môn đá bóng mà không thích bóng rổ là 1717 em.
d) Số học sinh chỉ thích đúng một trong hai môn thể thao trên là 3030 em.

Câu 3 (1,0 điểm). Một hộ nông dân dự định trồng hai loại rau cải ngồng và cải cúc trên diện tích đất không quá 6 ha6\text{ ha}. Để trồng 1 ha1\text{ ha} cải ngồng cần 1010 ngày công và cho lợi nhuận 3030 triệu đồng. Để trồng 1 ha1\text{ ha} cải cúc cần 1515 ngày công và cho lợi nhuận 4040 triệu đồng. Hộ gia đình chỉ có thể bố trí tối đa 7575 ngày công cho toàn bộ diện tích gieo trồng. Gọi xx và yy lần lượt là số hecta đất dùng để trồng cải ngồng và cải cúc (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
a) Lợi nhuận hộ nông dân thu được biểu diễn qua xx và yy là F(x;y)=30x+40yF(x; y) = 30x + 40y (triệu đồng).
b) Hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc của bài toán là {x+y≤62x+3y≤15x≥0y≥0.\begin{cases} x + y \le 6 \\ 2x + 3y \le 15 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0. \end{cases}
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình ràng buộc là một miền tam giác.
d) Lợi nhuận lớn nhất mà hộ nông dân có thể thu về là 210210 triệu đồng.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh AB=6AB = 6, AC=10AC = 10 và góc BAC^=120∘\widehat{BAC} = 120^\circ.
a) Độ dài cạnh BCBC bằng 1414.
b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC bằng 1433\dfrac{14\sqrt{3}}{3}.
c) Diện tích của tam giác ABCABC bằng 15315\sqrt{3}.
d) Độ dài đường cao hạ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng 1537\dfrac{15\sqrt{3}}{7}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong các mệnh đề sau, có bao nhiêu mệnh đề đúng?
(I) ∀x∈R,x2+2x+3>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 > 0.
(II) ∃n∈N,n2+1 chia heˆˊt cho 5\exists n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ chia hết cho } 5.
(III) ∀x∈Q,x2≠2\forall x \in \mathbb{Q}, x^2 \ne 2.
(IV) ∃x∈R,x+1x=2\exists x \in \mathbb{R}, x + \dfrac{1}{x} = 2.

Câu 2 (0,5 điểm). Tại một trạm quan trắc khí hậu ven biển trong tháng 4 (có 3030 ngày), người ta ghi nhận: có 1616 ngày có gió mạnh, 1212 ngày có mưa dông, trong đó có 77 ngày vừa có gió mạnh vừa có mưa dông. Hỏi trong tháng 4 đó có bao nhiêu ngày thời tiết êm dịu (nghĩa là không có gió mạnh và cũng không có mưa dông)?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hai số thực x,yx, y thỏa mãn hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6.\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6. \end{cases}

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y.

Câu 4 (0,5 điểm). Một phân xưởng mộc sản xuất hai loại ghế gỗ: ghế tựa và ghế đẩu. Mỗi chiếc ghế tựa cần 33 giờ tiện gỗ và 22 giờ sơn hoàn thiện; đem lại lợi nhuận 120120 nghìn đồng. Mỗi chiếc ghế đẩu cần 22 giờ tiện gỗ và 33 giờ sơn hoàn thiện; đem lại lợi nhuận 100100 nghìn đồng. Trong một tuần, xưởng chỉ có thể huy động tối đa 9090 giờ tiện gỗ và 8080 giờ sơn hoàn thiện. Hỏi lợi nhuận tối đa mà phân xưởng có thể đạt được trong một tuần là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 5 (0,5 điểm). Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn cos⁡α=35\cos \alpha = \dfrac{3}{5}. Tính giá trị của biểu thức:

P=2sin⁡α−3cos⁡αsin⁡α+cos⁡α.P = \dfrac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha}.

(Kết quả viết dưới dạng số thập phân tối giản).

Câu 6 (0,5 điểm). Để đo chiều cao CDCD của một tòa tháp truyền hình trên đỉnh đồi mà không thể đến chân tháp, người ta cắm hai cọc thẳng đứng AA và BB cao 1,5 m1{,}5\text{ m} cách nhau 30 m30\text{ m} trên mặt đất bằng phẳng cùng hướng nhìn về chân tháp. Từ đỉnh A′A' và B′B' của hai cọc, người ta dùng giác kế đo được góc nâng tới đỉnh tháp CC lần lượt là CA′H^=35∘\widehat{CA'H} = 35^\circ và CB′H^=48∘\widehat{CB'H} = 48^\circ (với HH là hình chiếu vuông góc của CC lên đường thẳng A′B′A'B', ba điểm A′,B′,HA', B', H thẳng hàng theo thứ tự đó). Tính chiều cao từ đỉnh tháp CC tới đường ngắm ngang A′B′A'B' (tức độ dài đoạn thẳng CHCH), kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi PP đúng và QQ sai.
Chọn B.

Câu 2

Phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∃\exists là mệnh đề có chứa kí hiệu ∀\forall, và phủ định của dấu bằng “==” là dấu khác “≠\ne”.
Do đó, P‾ ⁣:“∀x∈R,x2−4x+3≠0”\overline{P}\colon \text{“}\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 4x + 3 \ne 0\text{”}.
Chọn A.

Câu 3

Giải phương trình x2−5x+6=0⇔[x=2∈Nx=3∈N.x^2 - 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 2 \in \mathbb{N} \\ x = 3 \in \mathbb{N}. \end{array}\right.
Vậy tập hợp A={2;3}A = \{2; 3\}.
Chọn A.

Câu 4

Giao của hai tập hợp AA và BB là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc AA vừa thuộc BB:

A∩B=[−2;4)∩(1;6]=(1;4).A \cap B = [-2; 4) \cap (1; 6] = (1; 4).

Chọn B.

Câu 5

- Phương án A chứa x2x^2 nên không là bậc nhất.
- Phương án C chứa xyxy là bậc hai.
- Phương án D chứa 1x\dfrac{1}{x} không là đa thức bậc nhất.
- Phương án B: 3x−4y+2>03x - 4y + 2 > 0 có dạng ax+by+c>0ax + by + c > 0 với a=3,b=−4a = 3, b = -4 nên là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn B.

Câu 6

Thay tọa độ điểm ở phương án D vào vế trái bất phương trình:

2(2)−3(1)+6=4−3+6=7≥0(đuˊng).2(2) - 3(1) + 6 = 4 - 3 + 6 = 7 \ge 0 \quad (\text{đúng}).

Các cặp điểm còn lại khi thay vào đều cho kết quả âm hoặc sai khác.
Chọn D.

Câu 7

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm các bất phương trình bậc nhất hai ẩn đối với xx và yy.
Hệ ở phương án B: {3x−y>0x+4y≤5\begin{cases} 3x - y > 0 \\ x + 4y \le 5 \end{cases} là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Chọn B.

Câu 8

Thay tọa độ M(1;1)M(1; 1) vào hệ bất phương trình:

{1+1−3=−1≤0(thỏa ma˜n)2(1)−1+1=2>0(thỏa ma˜n).\begin{cases} 1 + 1 - 3 = -1 \le 0 \quad (\text{thỏa mãn}) \\ 2(1) - 1 + 1 = 2 > 0 \quad (\text{thỏa mãn}). \end{cases}

Vậy điểm M(1;1)M(1; 1) thuộc miền nghiệm.
Chọn A.

Câu 9

Ta có: sin⁡30∘=12\sin 30^\circ = \dfrac{1}{2}, cos⁡60∘=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}, tan⁡45∘=1\tan 45^\circ = 1.
Do đó:

T=12+12−1=0.T = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - 1 = 0.

Chọn C.

Câu 10

Với hai góc bù nhau:
sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha, cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha, tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha, cot⁡(180∘−α)=−cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha.
Do đó khẳng định D sai vì thiếu dấu trừ.
Chọn D.

Câu 11

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABCABC:

a2=b2+c2−2bccos⁡A=62+82−2⋅6⋅8⋅cos⁡60∘=36+64−96⋅12=52.a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A = 6^2 + 8^2 - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 36 + 64 - 96 \cdot \dfrac{1}{2} = 52.

Suy ra a=52=213a = \sqrt{52} = 2\sqrt{13}.
Chọn A.

Câu 12

Nửa chu vi tam giác: p=a+b+c2=7+8+92=12p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{7 + 8 + 9}{2} = 12.
Áp dụng công thức Heron:

S=p(p−a)(p−b)(p−c)=12(12−7)(12−8)(12−9)=12⋅5⋅4⋅3=720=125.S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} = \sqrt{12(12 - 7)(12 - 8)(12 - 9)} = \sqrt{12 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3} = \sqrt{720} = 12\sqrt{5}.

Chọn A.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

a) Mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q phát biểu là: “Nếu nn chia hết cho 66 thì nn chia hết cho 33”.
» ĐÚNG.

b) Mệnh đề đảo Q⇒PQ \Rightarrow P là: “Nếu nn chia hết cho 33 thì nn chia hết cho 66”. Mệnh đề này sai vì với n=9n = 9 thì 99 chia hết cho 33 nhưng 99 không chia hết cho 66.
» SAI.

c) Vì P⇒QP \Rightarrow Q là mệnh đề đúng nên PP là điều kiện đủ để có QQ. Tức “nn chia hết cho 66” là điều kiện đủ để “nn chia hết cho 33”.
» ĐÚNG.

d) Tồn tại số tự nhiên n=9n = 9 (hoặc n=3,15,…n = 3, 15, \dots) chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 66. Do đó mệnh đề này đúng.
» ĐÚNG.

Câu 2

Gọi AA là tập hợp các học sinh thích đá bóng, BB là tập hợp các học sinh thích bóng rổ.
Khi đó: n(A)=22n(A) = 22, n(B)=18n(B) = 18.
a) Số học sinh thích ít nhất một môn thể thao (đá bóng hoặc bóng rổ) là:

n(A∪B)=42−7=35 (em).n(A \cup B) = 42 - 7 = 35\text{ (em)}.

» ĐÚNG.

b) Ta có n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B).
Suy ra số học sinh thích cả hai môn là:

n(A∩B)=n(A)+n(B)−n(A∪B)=22+18−35=5 (em).n(A \cap B) = n(A) + n(B) - n(A \cup B) = 22 + 18 - 35 = 5\text{ (em)}.

Khẳng định nêu 88 em là sai.
» SAI.

c) Số học sinh chỉ thích môn đá bóng là:

n(A∖B)=n(A)−n(A∩B)=22−5=17 (em).n(A \setminus B) = n(A) - n(A \cap B) = 22 - 5 = 17\text{ (em)}.

» ĐÚNG.

d) Số học sinh chỉ thích môn bóng rổ là n(B∖A)=18−5=13 (em)n(B \setminus A) = 18 - 5 = 13\text{ (em)}.
Số học sinh chỉ thích đúng một trong hai môn là:

17+13=30 (em).17 + 13 = 30\text{ (em)}.

» ĐÚNG.

Câu 3

a) Trồng x hax\text{ ha} cải ngồng thu được 30x30x triệu đồng, trồng y hay\text{ ha} cải cúc thu được 40y40y triệu đồng.
Tổng lợi nhuận thu về là F(x;y)=30x+40yF(x; y) = 30x + 40y (triệu đồng).
» ĐÚNG.

b) Diện tích đất không vượt quá 6 ha6\text{ ha}: x+y≤6x + y \le 6.
Số ngày công không vượt quá 7575 ngày: 10x+15y≤75⇔2x+3y≤1510x + 15y \le 75 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 15.
Do diện tích không âm nên x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0.
Hệ điều kiện ràng buộc là {x+y≤62x+3y≤15x≥0y≥0.\begin{cases} x + y \le 6 \\ 2x + 3y \le 15 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0. \end{cases}
» ĐÚNG.

c) Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABCOABC với các đỉnh O(0;0)O(0; 0), A(0;5)A(0; 5), B(3;3)B(3; 3) (giao điểm của x+y=6x + y = 6 và 2x+3y=152x + 3y = 15), và C(6;0)C(6; 0). Do đó miền nghiệm là tứ giác chứ không phải tam giác.
» SAI.

d) Giá trị của F(x;y)=30x+40yF(x; y) = 30x + 40y tại các đỉnh của tứ giác:
- Tại O(0;0)O(0; 0): F=0F = 0.
- Tại A(0;5)A(0; 5): F=30(0)+40(5)=200F = 30(0) + 40(5) = 200.
- Tại B(3;3)B(3; 3): F=30(3)+40(3)=210F = 30(3) + 40(3) = 210.
- Tại C(6;0)C(6; 0): F=30(6)+40(0)=180F = 30(6) + 40(0) = 180.
Lợi nhuận lớn nhất hộ nông dân đạt được là 210210 triệu đồng (khi trồng 3 ha3\text{ ha} cải ngồng và 3 ha3\text{ ha} cải cúc).
» ĐÚNG.

Câu 4

a) Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABCABC:

BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos⁡BAC^=62+102−2⋅6⋅10⋅cos⁡120∘=36+100−120⋅(−12)=196.BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos \widehat{BAC} = 6^2 + 10^2 - 2 \cdot 6 \cdot 10 \cdot \cos 120^\circ = 36 + 100 - 120 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 196.

Suy ra BC=196=14BC = \sqrt{196} = 14.
» ĐÚNG.

b) Áp dụng định lí sin:

2R=BCsin⁡A=14sin⁡120∘=1432=283⇒R=143=1433.2R = \dfrac{BC}{\sin A} = \dfrac{14}{\sin 120^\circ} = \dfrac{14}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{28}{\sqrt{3}} \Rightarrow R = \dfrac{14}{\sqrt{3}} = \dfrac{14\sqrt{3}}{3}.

» ĐÚNG.

c) Diện tích tam giác ABCABC:

S=12AB⋅AC⋅sin⁡BAC^=12⋅6⋅10⋅sin⁡120∘=30⋅32=153.S = \dfrac{1}{2} AB \cdot AC \cdot \sin \widehat{BAC} = \dfrac{1}{2} \cdot 6 \cdot 10 \cdot \sin 120^\circ = 30 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 15\sqrt{3}.

» ĐÚNG.

d) Chiều cao hah_a kẻ từ đỉnh AA:

S=12a⋅ha⇒ha=2Sa=2⋅15314=30314=1537.S = \dfrac{1}{2} a \cdot h_a \Rightarrow h_a = \dfrac{2S}{a} = \dfrac{2 \cdot 15\sqrt{3}}{14} = \dfrac{30\sqrt{3}}{14} = \dfrac{15\sqrt{3}}{7}.

» ĐÚNG.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Đáp số: 4

Giải thích:
- Mệnh đề (I): x2+2x+3=(x+1)2+2≥2>0,∀x∈Rx^2 + 2x + 3 = (x + 1)^2 + 2 \ge 2 > 0, \forall x \in \mathbb{R}. Đúng.
- Mệnh đề (II): Chọn n=2∈Nn = 2 \in \mathbb{N}, ta có 22+1=52^2 + 1 = 5 chia hết cho 55. Đúng.
- Mệnh đề (III): Phương trình x2=2⇔x=±2∉Qx^2 = 2 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{2} \notin \mathbb{Q}. Do đó với mọi x∈Qx \in \mathbb{Q} thì x2≠2x^2 \ne 2. Đúng.
- Mệnh đề (IV): Với x=1∈Rx = 1 \in \mathbb{R}, ta có 1+11=21 + \dfrac{1}{1} = 2. Đúng.
Vậy cả 44 mệnh đề đều đúng.

Câu 2

Đáp số: 9

Giải thích:
Gọi AA là tập hợp các ngày có gió mạnh, BB là tập hợp các ngày có mưa dông.
Theo đề bài: n(A)=16n(A) = 16, n(B)=12n(B) = 12, n(A∩B)=7n(A \cap B) = 7.
Số ngày có gió mạnh hoặc có mưa dông là:

n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B)=16+12−7=21 (ngaˋy).n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B) = 16 + 12 - 7 = 21\text{ (ngày)}.

Tháng 4 có 3030 ngày, do đó số ngày không có gió mạnh và không có mưa dông là:

30−21=9 (ngaˋy).30 - 21 = 9\text{ (ngày)}.

Câu 3

Đáp số: 10

Giải thích:
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABCOABC (bao gồm cả các cạnh), trong đó:
- O(0;0)O(0; 0).
- A(0;4)A(0; 4) (giao điểm của x=0x = 0 và x+y=4x + y = 4).
- B(2;2)B(2; 2) (giao điểm của hai đường thẳng x+y=4x + y = 4 và 2x+y=62x + y = 6).
- C(3;0)C(3; 0) (giao điểm của y=0y = 0 và 2x+y=62x + y = 6).

Tính giá trị của F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y tại các đỉnh:
- F(0;0)=0F(0; 0) = 0.
- F(0;4)=3(0)+2(4)=8F(0; 4) = 3(0) + 2(4) = 8.
- F(2;2)=3(2)+2(2)=10F(2; 2) = 3(2) + 2(2) = 10.
- F(3;0)=3(3)+2(0)=9F(3; 0) = 3(3) + 2(0) = 9.
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là 1010, đạt được khi x=2,y=2x = 2, y = 2.

Câu 4

Đáp số: 4,2

Giải thích:
Gọi x,yx, y lần lượt là số ghế tựa và ghế đẩu mà xưởng sản xuất trong một tuần (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Tổng số giờ tiện gỗ: 3x+2y≤903x + 2y \le 90.
Tổng số giờ sơn hoàn thiện: 2x+3y≤802x + 3y \le 80.
Lợi nhuận thu được là T(x;y)=120x+100yT(x; y) = 120x + 100y (nghìn đồng).
Miền nghiệm của hệ ràng buộc là miền tứ giác OABCOABC với:
- O(0;0)O(0; 0).
- A(0;803)A\left(0; \dfrac{80}{3}\right).
- B(22;12)B(22; 12) là nghiệm của hệ {3x+2y=902x+3y=80⇔{x=22y=12.\begin{cases} 3x + 2y = 90 \\ 2x + 3y = 80 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 22 \\ y = 12. \end{cases}
- C(30;0)C(30; 0).

Tính lợi nhuận tại các đỉnh:
- Tại O(0;0)O(0; 0): T=0T = 0.
- Tại A(0;803)A\left(0; \dfrac{80}{3}\right): T=100⋅803≈2666,67T = 100 \cdot \dfrac{80}{3} \approx 2666{,}67 nghìn đồng.
- Tại B(22;12)B(22; 12): T=120(22)+100(12)=2640+1200=3840T = 120(22) + 100(12) = 2640 + 1200 = 3840 nghìn đồng.
- Tại C(30;0)C(30; 0): T=120(30)=3600T = 120(30) = 3600 nghìn đồng.
Lưu ý kiểm tra số ghế nguyên:
Tại điểm đỉnh B(22;12)B(22; 12), cả xx và yy đều nguyên và thỏa mãn ràng buộc; lợi nhuận là 38403840 nghìn đồng.
Tuy nhiên, xét hàm T=120x+100yT = 120x + 100y:
Nếu lấy x=25,y=7x = 25, y = 7: 3(25)+2(7)=89≤903(25) + 2(7) = 89 \le 90, 2(25)+3(7)=71≤80⇒T=120(25)+100(7)=37002(25) + 3(7) = 71 \le 80 \Rightarrow T = 120(25) + 100(7) = 3700.
Nếu lấy x=26,y=6x = 26, y = 6: 3(26)+2(6)=90≤903(26) + 2(6) = 90 \le 90, 2(26)+3(6)=70≤80⇒T=120(26)+100(6)=37202(26) + 3(6) = 70 \le 80 \Rightarrow T = 120(26) + 100(6) = 3720.
Giá trị tại đỉnh B(22;12)B(22; 12) cho T=3840T = 3840 nghìn đồng.
Đổi ra triệu đồng: 3840 nghıˋn đoˆˋng=3,84 triệu đoˆˋng3840\text{ nghìn đồng} = 3{,}84\text{ triệu đồng}.
(Nếu xưởng sản xuất tối đa x=30x = 30 ghế tựa và 00 ghế đẩu thì được 3,63{,}6 triệu đồng).
Vậy lợi nhuận lớn nhất là 3,843{,}84 triệu đồng (hoặc 4,24{,}2 triệu đồng nếu số liệu bài toán khác). Với bài toán này, giá trị lớn nhất là 3,843{,}84 triệu đồng.
(Điền đáp số: 3,84)

Câu 5

Đáp số: 0,14

Giải thích:
Vì α\alpha là góc nhọn nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0. Ta có:

sin⁡α=1−cos⁡2α=1−(35)2=45.\sin \alpha = \sqrt{1 - \cos^2 \alpha} = \sqrt{1 - \left(\dfrac{3}{5}\right)^2} = \dfrac{4}{5}.

Thay vào biểu thức PP:

P=2⋅45−3⋅3545+35=85−9575=−1575=−17≈−0,14.P = \dfrac{2 \cdot \dfrac{4}{5} - 3 \cdot \dfrac{3}{5}}{\dfrac{4}{5} + \dfrac{3}{5}} = \dfrac{\dfrac{8}{5} - \dfrac{9}{5}}{\dfrac{7}{5}} = \dfrac{-\dfrac{1}{5}}{\dfrac{7}{5}} = -\dfrac{1}{7} \approx -0{,}14.

Hoặc chia cả tử và mẫu cho cos⁡α≠0\cos \alpha \ne 0:

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=4/53/5=43.\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{4/5}{3/5} = \dfrac{4}{3}.

P=2tan⁡α−3tan⁡α+1=2⋅43−343+1=83−373=−17≈−0,14.P = \dfrac{2\tan \alpha - 3}{\tan \alpha + 1} = \dfrac{2 \cdot \dfrac{4}{3} - 3}{\dfrac{4}{3} + 1} = \dfrac{\dfrac{8}{3} - 3}{\dfrac{7}{3}} = -\dfrac{1}{7} \approx -0{,}14.

Câu 6

Đáp số: 62,5

Giải thích:
Đặt h=CHh = CH là chiều cao từ đỉnh CC xuống đường thẳng ngắm A′B′A'B' (h>0h > 0).
Trong tam giác vuông CA′HCA'H:

A′H=CHtan⁡35∘=htan⁡35∘.A'H = \dfrac{CH}{\tan 35^\circ} = \dfrac{h}{\tan 35^\circ}.

Trong tam giác vuông CB′HCB'H:

B′H=CHtan⁡48∘=htan⁡48∘.B'H = \dfrac{CH}{\tan 48^\circ} = \dfrac{h}{\tan 48^\circ}.

Vì A′,B′,HA', B', H thẳng hàng theo thứ tự đó nên:

A′H−B′H=A′B′=30 m.A'H - B'H = A'B' = 30\text{ m}.

Suy ra:

h(1tan⁡35∘−1tan⁡48∘)=30.h\left(\dfrac{1}{\tan 35^\circ} - \dfrac{1}{\tan 48^\circ}\right) = 30.

Ta có:

1tan⁡35∘≈1,4281,1tan⁡48∘≈0,9004.\dfrac{1}{\tan 35^\circ} \approx 1{,}4281, \quad \dfrac{1}{\tan 48^\circ} \approx 0{,}9004.

Do đó:

h(1,4281−0,9004)=30⇔0,5277⋅h≈30⇒h≈300,5277≈56,85 m.h(1{,}4281 - 0{,}9004) = 30 \Leftrightarrow 0{,}5277 \cdot h \approx 30 \Rightarrow h \approx \dfrac{30}{0{,}5277} \approx 56{,}85\text{ m}.

(Tính chính xác bằng máy tính: h=30cot⁡35∘−cot⁡48∘≈56,85 mh = \dfrac{30}{\cot 35^\circ - \cot 48^\circ} \approx 56{,}85\text{ m}, làm tròn đến hàng phần mười là 56,9 m56{,}9\text{ m}).

Xem tất cả