ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - TOÁN 10

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Trương Công Quân 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT HÀ THÀNH

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề "P:∃x∈R,x2−3x+7=0P: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 - 3x + 7 = 0" là

A. "P‾:∀x∈R,x2−3x+7≠0\overline{P}: \forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 3x + 7 \neq 0".

B. "P‾:∃x∈R,x2−3x+7≠0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 - 3x + 7 \neq 0".

C. "P‾:∀x∈R,x2−3x+7=0\overline{P}: \forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 3x + 7 = 0".

D. "P‾:∃x∈R,x2−3x+7>0\overline{P}: \exists x \in \mathbb{R}, x^2 - 3x + 7 > 0".

Câu 2 (0,25 điểm). Cho tập hợp X={1;2;3;4}X = \{1; 2; 3; 4\}. Số phần tử của tập hợp tất cả các tập con của XX là

A. 8.

B. 16.

C. 12.

D. 4.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp X={1;3;5;7;9}X = \{1; 3; 5; 7; 9\} và Y={2;3;5;8}Y = \{2; 3; 5; 8\}. Tập hợp X∖YX \setminus Y bằng

A. {1;7;9}\{1; 7; 9\}.

B. {2;8}\{2; 8\}.

C. {3;5}\{3; 5\}.

D. {1;2;7;8;9}\{1; 2; 7; 8; 9\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣x≥−2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid x \ge -2\} và B={x∈R∣x<4}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x < 4\}. Tập hợp R∖(A∩B)\mathbb{R} \setminus (A \cap B) là

A. (−∞;−2)∪[4;+∞)(-\infty; -2) \cup [4; +\infty).

B. (−∞;−2]∪(4;+∞)(-\infty; -2] \cup (4; +\infty).

C. [−2;4)[-2; 4).

D. (−2;4](-2; 4].

Câu 5 (0,25 điểm). Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 26 bạn thích môn Bóng đá, 18 bạn thích môn Cầu lông, 10 bạn thích cả hai môn này. Số học sinh của lớp không thích môn nào trong hai môn trên là

A. 11.

B. 1.

C. 9.

D. 34.

Câu 6 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 3x−2y+4<03x - 2y + 4 < 0?

A. (1;1)(1; 1).

B. (0;2)(0; 2).

C. (−2;1)(-2; 1).

D. (2;0)(2; 0).

Câu 7 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình {2x+3y−2>0x−y+1≥0\begin{cases} 2x + 3y - 2 > 0 \\ x - y + 1 \ge 0 \end{cases}?

A. (1;1)(1; 1).

B. (0;1)(0; 1).

C. (2;0)(2; 0).

D. (−1;0)(-1; 0).

Câu 8 (0,25 điểm). Rút gọn biểu thức P=3sin⁡2x−3cot⁡2x+2P = \dfrac{3}{\sin^2 x} - 3\cot^2 x + 2 với mọi xx làm cho biểu thức có nghĩa, ta được kết quả là

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh b=5b = 5, c=8c = 8 và góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Độ dài cạnh aa bằng

A. 7.

B. 129\sqrt{129}.

C. 49\sqrt{49}.

D. 6.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có các cạnh BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c. Gọi R,r,S,pR, r, S, p lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, bán kính đường tròn nội tiếp, diện tích và nửa chu vi của tam giác. Khẳng định nào sau đây sai?

A. S=abc4RS = \dfrac{abc}{4R}.

B. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

C. S=p⋅rS = p \cdot r.

D. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có các cạnh b=8,c=6b = 8, c = 6 và cos⁡A=35\cos A = \dfrac{3}{5}. Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng

A. 96525\dfrac{96\sqrt{5}}{25}.

B. 2477\dfrac{24\sqrt{7}}{7}.

C. 4877\dfrac{48\sqrt{7}}{7}.

D. 1277\dfrac{12\sqrt{7}}{7}.

Câu 12 (0,25 điểm). Để xác định bán kính của một chiếc đĩa cổ hình tròn bị vỡ, các nhà khảo cổ lấy ba điểm A,B,CA, B, C trên vành đĩa và đo đạc được kết quả: AB=10 cmAB = 10\text{ cm}, ACB^=30∘\widehat{ACB} = 30^\circ. Bán kính của chiếc đĩa đó bằng

Hình 1

A. 5 cm5\text{ cm}.

B. 10 cm10\text{ cm}.

C. 20 cm20\text{ cm}.

D. 103 cm10\sqrt{3}\text{ cm}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈N∣x≤5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và B={x=2k+1∣k∈N,  0≤k≤3}B = \{x = 2k + 1 \mid k \in \mathbb{N},\; 0 \le k \le 3\}.
a) Tập hợp B={1;3;5;7}B = \{1; 3; 5; 7\}.
b) Giao của hai tập hợp là A∩B={1;3;5}A \cap B = \{1; 3; 5\}.
c) Hiệu của hai tập hợp A∖B={0;2;4}A \setminus B = \{0; 2; 4\}.
d) Hợp của hai tập hợp A∪BA \cup B có đúng 6 phần tử.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ, cạnh AB=6AB = 6, AC=10AC = 10.
a) Định lí côsin trong tam giác ABCABC được viết là BC2=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cos⁡ABC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cdot \cos A.
b) Độ dài cạnh BC=14BC = 14.
c) Diện tích tam giác ABCABC bằng 15315\sqrt{3}.
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là R=1433R = \dfrac{14\sqrt{3}}{3}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong một cuộc khảo sát sở thích của 80 học sinh lớp 10 tại một trường THPT, có 52 học sinh thích học môn Âm nhạc, 40 học sinh thích học môn Mỹ thuật và 25 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn nào trong hai môn trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Một hộ gia đình dự định trồng hai loại rau cải trên mảnh đất có diện tích tối đa 120 m2120\text{ m}^2. Để trồng một luống rau cải bắp cần 3 m23\text{ m}^2 đất và tốn 4 giờ công chăm sóc, mang lại lợi nhuận 90 nghìn đồng. Để trồng một luống rau cải thảo cần 2 m22\text{ m}^2 đất và tốn 5 giờ công chăm sóc, mang lại lợi nhuận 80 nghìn đồng. Tổng số giờ công chăm sóc mà hộ gia đình có thể đáp ứng không quá 160 giờ. Hãy tính số tiền lợi nhuận lớn nhất (đơn vị: nghìn đồng) mà hộ gia đình có thể thu được.

Câu 3 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức:

E=cos⁡21∘+cos⁡22∘+cos⁡23∘+⋯+cos⁡289∘+cos⁡290∘.E = \cos^2 1^\circ + \cos^2 2^\circ + \cos^2 3^\circ + \dots + \cos^2 89^\circ + \cos^2 90^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC có độ dài các cạnh a=13a = 13, b=8b = 8 và c=7c = 7. Tính số đo của góc AA (đơn vị: độ).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết từ Câu 1 đến Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[−3;2)A = [-3; 2) và B=(−1;4]B = (-1; 4].
a) Xác định các tập hợp A∩BA \cap B và A∪BA \cup B.
b) Xác định các tập hợp A∖BA \setminus B và CRAC_{\mathbb{R}}A. Biểu diễn tập hợp A∖BA \setminus B trên trục số.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−35\cos \alpha = -\dfrac{3}{5} với 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ.
a) Tính sin⁡α\sin \alpha.
b) Tính giá trị của biểu thức M=2sin⁡α+tan⁡α1+cos⁡αM = \dfrac{2\sin \alpha + \tan \alpha}{1 + \cos \alpha}.

Câu 3 (1,0 điểm). Một tàu du lịch chạy với vận tốc không đổi 20 hải lyˊ/giờ20\text{ hải lý/giờ} dự định đi thẳng từ đảo AA đến đảo BB cách nhau 400 hải lyˊ400\text{ hải lý}. Do gặp thời tiết xấu, thuyền trưởng quyết định cho tàu chạy lệch một góc 30∘30^\circ so với hướng đi thẳng ban đầu.

Hình 2

Sau 8 giờ di chuyển theo hướng mới với tốc độ 20 hải lyˊ/giờ20\text{ hải lý/giờ}, tàu đã đến vị trí CC an toàn. Từ vị trí CC, tàu đổi hướng đi thẳng về đảo BB. Nếu tàu vẫn duy trì tốc độ 20 hải lyˊ/giờ20\text{ hải lý/giờ} trên quãng đường CBCB thì sau bao lâu (tính từ thời điểm rẽ từ CC) tàu sẽ đến được đảo BB? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của giờ).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả