Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán – Lớp 10 (Mã đề 345)

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hà lê 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD & ĐT TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 345

ĐỀ BÀI

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

A. sin⁡(180∘−α)=−sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = -\sin \alpha.

B. cot⁡(180∘−α)=−cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha.

C. cos⁡(180∘−α)=cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = \cos \alpha.

D. tan⁡(180∘−α)=tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = \tan \alpha.

Câu 2: Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, lấy điểm M(a;b)M(a;b) thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=95∘\widehat{xOM} = 95^\circ, khẳng định nào sau đây sai?

A. ab>0ab > 0.

B. b>0b > 0.

C. a<0a < 0.

D. ab<0\dfrac{a}{b} < 0.

Câu 3: Điểm A(0;1)A(0;1) thuộc miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

A. x+2y<−2x + \sqrt{2}y < -2.

B. x+y<0x + y < 0.

C. −x+3y<3-x + 3y < 3.

D. 3x−y>−23x - y > -2.

Câu 4: Cho tam giác ABCABC, có độ dài ba cạnh là BC=aBC = a, AC=bAC = b, AB=cAB = c. Gọi pp là nửa chu vi, SS là diện tích, RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. S=abc4RS = \dfrac{abc}{4R}.

B. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

C. S=2pRS = 2pR.

D. p=a+b+cp = a + b + c.

Câu 5: Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {x−y>13x+2y≤0\begin{cases} x - y > 1 \\ 3x + 2y \le 0 \end{cases}?

A. (0;−2)(0;-2).

B. (2;−3)(2;-3).

C. (1;0)(1;0).

D. (1;−3)(1;-3).

Câu 6: Cho tam giác ABCABC, có độ dài ba cạnh là BC=aBC = a, AC=bAC = b, AB=cAB = c. Gọi pp là nửa chu vi, SS là diện tích. Công thức nào sau đây là công thức Heron?

A. S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = p(p-a)(p-b)(p-c).

B. S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}.

C. S=p(p+a)(p+b)(p+c)S = \sqrt{p(p+a)(p+b)(p+c)}.

D. S=(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{(p-a)(p-b)(p-c)}.

Câu 7: Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?

A. nn là số tự nhiên.

B. xx là ước của 6.

C. Phương trình x2−x−3=0x^2 - x - 3 = 0 có hai nghiệm thực phân biệt.

D. Bạn học trường nào?

Câu 8: Cho A,BA, B là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

A. B∖AB \setminus A.

B. A∪BA \cup B.

C. A∖BA \setminus B.

D. A∩BA \cap B.

Câu 9: Cho định lí toán học có dạng P⇒QP \Rightarrow Q. Khi đó,

A. PP là điều kiện cần để có QQ.

B. QQ là điều kiện đủ để có PP.

C. QQ là giả thiết của định lí.

D. PP là điều kiện đủ để có QQ.

Câu 10: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x+y2≥03x + y^2 \ge 0.

B. x2+4y>2x^2 + 4y > 2.

C. x2−2xy≤0x^2 - 2xy \le 0.

D. x+2y<−2x + \sqrt{2}y < -2.

Câu 11: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A. 9∈Q9 \in \mathbb{Q}.

B. {12}∈Q\left\{ \dfrac{1}{2} \right\} \in \mathbb{Q}.

C. −3∈Z-3 \in \mathbb{Z}.

D. ∅⊂{9}\varnothing \subset \{9\}.

Câu 12: Cho tập hợp A={x∈R∣−3≤x<2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -3 \le x < 2\}. Khi đó, tập hợp AA là

A. A={−3;−2;−1;0;1}A = \{-3;-2;-1;0;1\}.

B. A=[−3;1]A = [-3;1].

C. A=(−3;2)A = (-3;2).

D. A=[−3;2)A = [-3;2).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho tam giác ABCABC có AB=3cmAB = 3cm, AC=5cmAC = 5cm, A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.
a) Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, gọi M(x0;y0)M(x_0; y_0) là điểm thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=A^\widehat{xOM} = \widehat{A}. Khi đó, x0>0x_0 > 0.
b) BC2=AB2+AC2+2.AB.AC.cos⁡A^BC^2 = AB^2 + AC^2 + 2.AB.AC.\cos \widehat{A}.
c) Tam giác ABCABC có diện tích S=1534(cm2)S = \dfrac{15\sqrt{3}}{4} (cm^2).
d) Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC bằng 1,05cm1,05cm (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2: Cho mệnh đề chứa biến P(x):"x2=3"P(x): "x^2 = 3" và tập hợp A={x∈R∣−2≤x<2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 2\}.
a) P(1)P(1) là một mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề ∃x∈Q,P(x)\exists x \in \mathbb{Q}, P(x) là một mệnh đề đúng.
c) A∩Z={0;1}A \cap \mathbb{Z} = \{0;1\}, với Z\mathbb{Z} là tập hợp các số nguyên.
d) CRA=(−∞;−2)∪[2;+∞)C_{\mathbb{R}}A = (-\infty;-2) \cup [2;+\infty).

PHẦN III. Trả lời ngắn. (2 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Cho hệ bất phương trình {2x+y≤10x+y>−4\begin{cases} 2x + y \le 10 \\ x + y > -4 \end{cases}. Gọi SS là tập tất cả số nguyên dương của tham số mm để điểm M(1−2m;m+2)M(1-2m; m+2) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Tính tích tất cả phần tử của tập SS.

Câu 2: Cho mệnh đề chứa biến P(n):"nP(n): "n là số nguyên tố". Có bao nhiêu giá trị n=n0n=n_0, với n0n_0 thuộc khoảng (0;5)(0;5) để P(n0)P(n_0) là mệnh đề đúng?

Câu 3: Cho tam giác ABCABC có b=2b = 2, B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ, C^=45∘\widehat{C} = 45^\circ. Tính diện tích tam giác ABCABC (Làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 4: Cho tập hợp A={n2−1∣n∈Z,∣n∣≤3}A = \{n^2 - 1 \mid n \in \mathbb{Z}, |n| \le 3\}. Tập hợp AA có bao nhiêu tập hợp con có 2 phần tử?

PHẦN IV. Tự luận. (3 điểm)

Học sinh trình bày lời giải.

Câu 1: Cho tập hợp S={x∈N∣2<x≤11}S = \{x \in \mathbb{N} \mid 2 < x \le 11\}.
a) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp SS.
b) Hãy xác định tập hợp AA và BB là hai tập hợp con của SS, thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(1) A∩B={6;8;11}A \cap B = \{6; 8; 11\};
(2) B∪{6;10}={4;5;6;7;8;9;10;11}B \cup \{6; 10\} = \{4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11\};
(3) A∪{5;6;7}={3;5;6;7;8;10;11}A \cup \{5; 6; 7\} = \{3; 5; 6; 7; 8; 10; 11\}.

Câu 2: Một nhà máy dự định sản xuất và bán ra hai loại sản phẩm là kệ sách và bàn làm việc. Mỗi kệ sách cần 5 giờ chế biến gỗ và 4 giờ hoàn thiện. Mỗi bàn làm việc cần 10 giờ chế biến gỗ và 3 giờ hoàn thiện. Mỗi tháng nhà máy có không quá 600 giờ để chế biến gỗ và không quá 240 giờ để hoàn thiện. Lợi nhuận dự kiến của mỗi kệ sách là 400 nghìn đồng và mỗi bàn làm việc là 750 nghìn đồng. Mỗi tháng nhà máy cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

Câu 3: Một tàu du lịch chở khách xuất phát từ đảo AA, chạy 50km50km theo hướng N24∘EN24^\circ E đến điểm dừng chân BB, sau đó chuyển sang hướng N36∘WN36^\circ W chạy tiếp với vận tốc không đổi là 40km/h40km/h, sau 3 giờ 15 phút kể từ khi chuyển hướng thì tàu đến đảo CC.
a) Tính khoảng cách từ đảo AA đến đảo CC (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị đo kmkm).
b) Giả sử tàu đi thẳng từ đảo AA đến đảo CC. Tìm hướng mà tàu phải di chuyển (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).

--------- HẾT ---------

Xem tất cả