Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 6 - Kết nối tri thức (Năm học 2026 - 2027)

ToánLớp 6HChia sẻ bởi Hải Hà Phan 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (0,25 điểm). Cho tập hợp M={2;3;5;7}M = \{2; 3; 5; 7\}. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. 2∈M2 \in M

B. 5∈M5 \in M

C. 9∉M9 \notin M

D. 7∉M7 \notin M

Câu 2 (0,25 điểm). Số La Mã XXIV\text{XXIV} tương ứng với giá trị nào trong hệ thập phân?

A. 2424

B. 2626

C. 1919

D. 1414

Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính 34⋅323^4 \cdot 3^2 dưới dạng một luỹ thừa là

A. 383^8

B. 363^6

C. 969^6

D. 989^8

Câu 4 (0,25 điểm). Khi thực hiện phép tính với biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện đúng là

A. (  )→[  ]→{  }(\;) \rightarrow [\;] \rightarrow \{\;\}

B. {  }→[  ]→(  )\{\;\} \rightarrow [\;] \rightarrow (\;)

C. [  ]→(  )→{  }[\;] \rightarrow (\;) \rightarrow \{\;\}

D. (  )→{  }→[  ](\;) \rightarrow \{\;\} \rightarrow [\;]

Câu 5 (0,25 điểm). Cho tổng A=12+18+xA = 12 + 18 + x với x∈Nx \in \mathbb{N}. Để AA chia hết cho 33 thì xx phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?

A. xx chia hết cho 33

B. xx chia hết cho 66

C. xx không chia hết cho 33

D. xx là số chẵn

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các số sau: 120;245;354;675120; 245; 354; 675, số nào chia hết cho cả 2;32; 3 và 55?

A. 245245

B. 354354

C. 120120

D. 675675

Câu 7 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

B. Số 00 và số 11 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.

C. Hợp số là số tự nhiên chỉ có hai ước là 11 và chính nó.

D. Số 22 là hợp số vì nó là số chẵn.

Câu 8 (0,25 điểm). Tập hợp các ước của số 1212 là

A. {1;2;3;4;6}\{1; 2; 3; 4; 6\}

B. {2;3;4;6;12}\{2; 3; 4; 6; 12\}

C. {1;2;3;4;6;12}\{1; 2; 3; 4; 6; 12\}

D. {0;1;2;3;4;6;12}\{0; 1; 2; 3; 4; 6; 12\}

Câu 9 (0,25 điểm). Trong tam giác đều ABCABC, khẳng định nào sau đây là sai?

A. Ba cạnh AB=BC=CAAB = BC = CA

B. Ba góc ở đỉnh A,B,CA, B, C bằng nhau

C. Độ dài ba cạnh đôi một khác nhau

D. Số đo mỗi góc bằng 60∘60^\circ

Câu 10 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh là 8 m8\text{ m}. Chu vi của mảnh đất đó bằng

A. 16 m16\text{ m}

B. 32 m32\text{ m}

C. 64 m64\text{ m}

D. 24 m24\text{ m}

Câu 11 (0,25 điểm). Hình lục giác đều có bao nhiêu đường chéo chính?

A. 33

B. 66

C. 99

D. 1212

Câu 12 (0,25 điểm). Hình thoi không nhất thiết phải có tính chất nào sau đây?

A. Bốn cạnh bằng nhau

B. Hai đường chéo vuông góc với nhau

C. Bốn góc bằng nhau

D. Các cạnh đối diện song song với nhau

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) 45⋅37+45⋅6345 \cdot 37 + 45 \cdot 63
b) 120:[54−(5⋅23−8)]120 : [54 - (5 \cdot 2^3 - 8)]
c) 33⋅18−33⋅12+202403^3 \cdot 18 - 3^3 \cdot 12 + 2024^0

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm số tự nhiên xx, biết:
a) x−36=74x - 36 = 74
b) 3⋅(x+7)−15=303 \cdot (x + 7) - 15 = 30
c) 2x+1−2x=322^{x + 1} - 2^x = 32

Bài 3 (1,5 điểm).
Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, cô giáo phụ trách muốn chia đều 4848 chiếc bánh ngọt và 7272 hộp sữa thành các phần quà sao cho số bánh ngọt và số hộp sữa ở mỗi phần quà là như nhau.
a) Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu phần quà?
b) Khi chia được số phần quà nhiều nhất đó, mỗi phần quà có bao nhiêu chiếc bánh ngọt và bao nhiêu hộp sữa?

Bài 4 (1,5 điểm).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m15\text{ m} và chiều rộng 10 m10\text{ m}. Người ta dành một phần đất hình vuông có cạnh 4 m4\text{ m} ở góc vườn để xây bể nước, phần diện tích còn lại dùng để trồng hoa.
a) Tính chu vi và diện tích của cả mảnh vườn hình chữ nhật.
b) Tính diện tích phần đất dùng để trồng hoa.
c) Người ta muốn lát gạch xung quanh lối đi của mảnh vườn bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm50\text{ cm}. Biết tổng diện tích các lối đi cần lát là 25 m225\text{ m}^2, hỏi người ta cần mua bao nhiêu viên gạch (bỏ qua diện tích các mạch vữa)?

Bài 5 (1,0 điểm).
a) Cho biểu thức S=2+22+23+24+⋯+260S = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{60}. Chứng minh rằng SS chia hết cho 33.
b) Tìm số tự nhiên nn sao cho (3n+7)(3n + 7) chia hết cho (n+1)(n + 1).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng với kiến thức đã học vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu/bài thành phần, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

A

B

A

A

C

B

C

C

B

A

C

2. Phần tự luận (7,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

a

45⋅37+45⋅6345 \cdot 37 + 45 \cdot 63 (0,5 điểm)

=45⋅(37+63)= 45 \cdot (37 + 63)

0,25

=45⋅100=4500= 45 \cdot 100 = 4500

0,25

b

120:[54−(5⋅23−8)]120 : [54 - (5 \cdot 2^3 - 8)] (0,5 điểm)

=120:[54−(5⋅8−8)]=120:[54−(40−8)]= 120 : [54 - (5 \cdot 8 - 8)] = 120 : [54 - (40 - 8)]

0,25

=120:[54−32]=120:22=12022=6011= 120 : [54 - 32] = 120 : 22 = \dfrac{120}{22} = \dfrac{60}{11}

0,25

c

33⋅18−33⋅12+202403^3 \cdot 18 - 3^3 \cdot 12 + 2024^0 (0,5 điểm)

=33⋅(18−12)+1=27⋅6+1= 3^3 \cdot (18 - 12) + 1 = 27 \cdot 6 + 1

0,25

=162+1=163= 162 + 1 = 163

0,25

2

a

x−36=74x - 36 = 74 (0,5 điểm)

x=74+36x = 74 + 36

0,25

x=110x = 110. Vậy x=110x = 110.

0,25

b

3⋅(x+7)−15=303 \cdot (x + 7) - 15 = 30 (0,5 điểm)

3⋅(x+7)=30+15=453 \cdot (x + 7) = 30 + 15 = 45
x+7=45:3=15x + 7 = 45 : 3 = 15

0,25

x=15−7=8x = 15 - 7 = 8. Vậy x=8x = 8.

0,25

c

2x+1−2x=322^{x + 1} - 2^x = 32 (0,5 điểm)

2x⋅2−2x=322^x \cdot 2 - 2^x = 32
2x⋅(2−1)=322^x \cdot (2 - 1) = 32

0,25

2x=32=25⇒x=52^x = 32 = 2^5 \Rightarrow x = 5. Vậy x=5x = 5.

0,25

3

a

Số phần quà nhiều nhất có thể chia (1,0 điểm)

Gọi số phần quà nhiều nhất có thể chia là aa (a∈N∗a \in \mathbb{N}^*).
Theo đề bài, để chia đều 4848 chiếc bánh và 7272 hộp sữa thì 48  ⋮  a48 \;\vdots\; a, 72  ⋮  a72 \;\vdots\; a và aa lớn nhất.

0,25

Do đó a=ƯCLN(48,72)a = \text{ƯCLN}(48, 72).

0,25

Ta có:
48=24⋅348 = 2^4 \cdot 3
72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2

0,25

ƯCLN(48,72)=23⋅3=24\text{ƯCLN}(48, 72) = 2^3 \cdot 3 = 24.
Vậy có thể chia được nhiều nhất thành 2424 phần quà.

0,25

b

Số bánh và sữa trong mỗi phần quà (0,5 điểm)

Khi đó, mỗi phần quà có số chiếc bánh ngọt là: 48:24=248 : 24 = 2 (chiếc).

0,25

Mỗi phần quà có số hộp sữa là: 72:24=372 : 24 = 3 (hộp).

0,25

4

a

Tính chu vi và diện tích cả mảnh vườn (0,5 điểm)

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(15+10)⋅2=50 (m)(15 + 10) \cdot 2 = 50\text{ (m)}

0,25

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
15⋅10=150 (m2)15 \cdot 10 = 150\text{ (m}^2\text{)}

0,25

b

Tính diện tích phần đất trồng hoa (0,5 điểm)

Diện tích phần đất hình vuông xây bể nước là:
4⋅4=16 (m2)4 \cdot 4 = 16\text{ (m}^2\text{)}

0,25

Diện tích phần đất dùng để trồng hoa là:
150−16=134 (m2)150 - 16 = 134\text{ (m}^2\text{)}

0,25

c

Tính số viên gạch cần mua (0,5 điểm)

Đổi: 50 cm=0,5 m50\text{ cm} = 0,5\text{ m}.
Diện tích một viên gạch hình vuông là: 0,5⋅0,5=0,25 (m2)0,5 \cdot 0,5 = 0,25\text{ (m}^2\text{)}

0,25

Số viên gạch cần dùng để lát lối đi là:
25:0,25=10025 : 0,25 = 100 (viên).
Vậy người ta cần mua 100100 viên gạch.

0,25

5

a

Chứng minh SS chia hết cho 33 (0,5 điểm)

Biểu thức SS có 6060 số hạng. Ta nhóm mỗi nhóm 22 số hạng liền nhau:
S=(2+22)+(23+24)+⋯+(259+260)S = (2 + 2^2) + (2^3 + 2^4) + \dots + (2^{59} + 2^{60})

0,25

S=2⋅(1+2)+23⋅(1+2)+⋯+259⋅(1+2)S = 2 \cdot (1 + 2) + 2^3 \cdot (1 + 2) + \dots + 2^{59} \cdot (1 + 2)
S=3⋅(2+23+⋯+259)S = 3 \cdot (2 + 2^3 + \dots + 2^{59})
Vì 3  ⋮  33 \;\vdots\; 3 nên S  ⋮  3S \;\vdots\; 3 (đpcm).

0,25

b

Tìm n∈Nn \in \mathbb{N} để (3n+7)  ⋮  (n+1)(3n + 7) \;\vdots\; (n + 1) (0,5 điểm)

Ta có: 3n+7=3(n+1)+43n + 7 = 3(n + 1) + 4.
Để (3n+7)  ⋮  (n+1)(3n + 7) \;\vdots\; (n + 1) thì [3(n+1)+4]  ⋮  (n+1)[3(n + 1) + 4] \;\vdots\; (n + 1).
Vì 3(n+1)  ⋮  (n+1)3(n + 1) \;\vdots\; (n + 1) nên 4  ⋮  (n+1)4 \;\vdots\; (n + 1), hay (n+1)∈Ư(4)(n + 1) \in \text{Ư}(4).

0,25

Ta có Ư(4)={1;2;4}\text{Ư}(4) = \{1; 2; 4\}.
• n+1=1⇒n=0n + 1 = 1 \Rightarrow n = 0 (thỏa mãn n∈Nn \in \mathbb{N})
• n+1=2⇒n=1n + 1 = 2 \Rightarrow n = 1 (thỏa mãn n∈Nn \in \mathbb{N})
• n+1=4⇒n=3n + 1 = 4 \Rightarrow n = 3 (thỏa mãn n∈Nn \in \mathbb{N})
Vậy n∈{0;1;3}n \in \{0; 1; 3\}.

0,25

Xem tất cả