Đề kiểm tra Giữa học kỳ I - Môn Toán 6 (Đã tinh chỉnh chống lặp dạng bài)

ToánLớp 6HChia sẻ bởi HÀ TRẦN THU 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∣4<x≤9}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 4 < x \le 9\}. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. 5∈A5 \in A

B. 4∈A4 \in A

C. 9∈A9 \in A

D. 10∉A10 \notin A

Câu 2 (0,25 điểm). Số La Mã biểu diễn số tự nhiên 2727 là

A. XXVII\text{XXVII}

B. XXVI\text{XXVI}

C. XVII\text{XVII}

D. XXVIIII\text{XXVIIII}

Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính 56:525^6 : 5^2 dưới dạng một lũy thừa là

A. 535^3

B. 141^4

C. 545^4

D. 585^8

Câu 4 (0,25 điểm). Một đoàn khách du lịch gồm 5050 người muốn ngồi vào các bàn tròn để dùng bữa, mỗi bàn xếp tối đa 66 người. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn để đủ chỗ cho tất cả mọi người trong đoàn?

A. 88 bàn

B. 99 bàn

C. 77 bàn

D. 1010 bàn

Câu 5 (0,25 điểm). Số nào sau đây chia hết cho cả 22 và 99?

A. 243243

B. 350350

C. 468468

D. 512512

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?

A. 2121

B. 3131

C. 5151

D. 9191

Câu 7 (0,25 điểm). Phân tích số 9090 ra thừa số nguyên tố, ta được kết quả là

A. 2⋅32⋅52 \cdot 3^2 \cdot 5

B. 2⋅9⋅52 \cdot 9 \cdot 5

C. 22⋅3⋅52^2 \cdot 3 \cdot 5

D. 10⋅910 \cdot 9

Câu 8 (0,25 điểm). Ước chung lớn nhất của 2424 và 3636 là

A. 66

B. 1212

C. 7272

D. 44

Câu 9 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng về hình lục giác đều?

A. Có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc ở các đỉnh bằng nhau.

B. Có 6 cạnh bằng nhau và các đường chéo chính có độ dài khác nhau.

C. Có hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Có 6 cạnh không bằng nhau và 6 góc bằng nhau.

Câu 10 (0,25 điểm). Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 14 cm14\text{ cm} và 20 cm20\text{ cm}. Diện tích của hình thoi đó là

A. 280 cm2280\text{ cm}^2

B. 140 cm2140\text{ cm}^2

C. 68 cm268\text{ cm}^2

D. 70 cm270\text{ cm}^2

Câu 11 (0,25 điểm). Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm12\text{ cm}, 8 cm8\text{ cm} và chiều cao là 5 cm5\text{ cm}. Diện tích của hình thang đó là

A. 100 cm2100\text{ cm}^2

B. 50 cm250\text{ cm}^2

C. 48 cm248\text{ cm}^2

D. 25 cm225\text{ cm}^2

Câu 12 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hình bình hành?

A. Các cạnh đối song song với nhau.

B. Các cạnh đối bằng nhau.

C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

D. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Để chuẩn bị quà tặng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, câu lạc bộ thiện nguyện của trường đã quyên góp được 7272 quyển vở, 9090 chiếc bút bi và 5454 chiếc thước kẻ. Câu lạc bộ dự định chia đều toàn bộ số vở, bút bi và thước kẻ đó thành các phần quà sao cho số lượng mỗi loại đồ dùng ở các phần quà là như nhau (nhiều hơn 11 phần quà).
a) Số phần quà chia được phải là ước chung của 7272, 9090 và 5454.
b) Câu lạc bộ có thể chia đều số đồ dùng trên thành 1212 phần quà.
c) Số phần quà nhiều nhất mà câu lạc bộ có thể chia được là 1818 phần quà.
d) Khi chia thành số phần quà nhiều nhất, mỗi phần quà có tổng cộng 1212 món đồ dùng học tập.

Câu 2 (1,0 điểm). Bác An có một mảnh vườn dạng hình thang cân ABCDABCD với đáy nhỏ AB=10 mAB = 10\text{ m}, đáy lớn CD=22 mCD = 22\text{ m}, chiều cao AH=8 mAH = 8\text{ m} và cạnh bên AD=10 mAD = 10\text{ m}.
a) Độ dài cạnh bên BCBC của mảnh vườn là 10 m10\text{ m}.
b) Chu vi của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là 42 m42\text{ m}.
c) Diện tích của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là 128 m2128\text{ m}^2.
d) Bác An dự định đóng cọc xung quanh viền mảnh vườn để làm hàng rào, cứ cách 2 m2\text{ m} đóng một cọc và để chừa một lối đi rộng 4 m4\text{ m} (hai đầu lối đi đều có cọc). Tổng số cọc bác An cần dùng là 2525 chiếc.

PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm).
1) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

A=24⋅71+42⋅30−16A = 2^4 \cdot 71 + 4^2 \cdot 30 - 16

B=[152026:152025−(3⋅19−72)]:7+20250B = \left[15^{2026} : 15^{2025} - (3 \cdot 19 - 7^2)\right] : 7 + 2025^0

2) Tìm số tự nhiên xx, biết:
a) (11+7x):32=32(11 + 7x) : 3^2 = 3^2.
b) (x+2)(x + 2) là ước của (4x+18)(4x + 18).

Bài 2 (1,25 điểm). Một trường THCS chuẩn bị tổ chức cho học sinh khối 66 đi tham quan dã ngoại và chia đều học sinh vào các xe ô tô. Biết rằng nếu xếp mỗi xe 3030 học sinh hay 4545 học sinh thì đều vừa đủ (không thừa học sinh nào) và số học sinh khối 66 của trường trong khoảng từ 160160 đến 200200 em.
a) Tính số học sinh khối 66 của trường.
b) Nếu nhà trường quyết định thuê loại xe 4545 chỗ ngồi thì cần thuê bao nhiêu chiếc xe để chở hết số học sinh trên?

Bài 3 (1,75 điểm). Một mặt sân có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 6 m6\text{ m} và chiều dài là 12 m12\text{ m}.
a) Tính chu vi và diện tích của mặt sân đó.
b) Mặt sân được lát kín bởi hai loại gạch màu đen và màu trắng đan xen nhau như bàn cờ. Biết mỗi viên gạch đều có dạng hình vuông cạnh 60 cm60\text{ cm} và số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng. Giá một viên gạch màu đen là 120120 nghìn đồng, giá một viên gạch màu trắng là 150150 nghìn đồng. Hỏi tổng chi phí mua gạch để lát kín mặt sân là bao nhiêu triệu đồng? (Coi diện tích các mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể).

Bài 4 (0,5 điểm). Cho biểu thức S=1⋅2+2⋅3+3⋅4+⋯+2025⋅2026S = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 + \dots + 2025 \cdot 2026. Chứng minh rằng (S+2)(S + 2) chia hết cho 44.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN LỚP 6

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu hỏi thành phần, không làm tròn số thập phân.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

B

C

B

A

B

A

B

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1

a)

Số phần quà chia được phải là ước chung của 7272, 9090 và 5454.

Đ

Vì chia đều 7272 vở, 9090 bút bi và 5454 thước kẻ vào các phần quà nên số phần quà là ƯC(72,90,54)\text{ƯC}(72, 90, 54).

b)

Có thể chia đều số đồ dùng trên thành 1212 phần quà.

S

Ta có 9090 và 5454 đều không chia hết cho 1212 nên không thể chia đều thành 1212 phần quà.

c)

Số phần quà nhiều nhất chia được là 1818 phần quà.

Đ

ƯCLN(72,90,54)=18\text{ƯCLN}(72, 90, 54) = 18, vậy chia được nhiều nhất 1818 phần quà.

d)

Khi chia nhiều phần quà nhất, mỗi phần có tổng cộng 1212 món đồ dùng.

Đ

Khi chia 1818 phần quà, mỗi phần có: 72:18+90:18+54:18=4+5+3=1272:18 + 90:18 + 54:18 = 4 + 5 + 3 = 12 (món).

Câu 2

a)

Độ dài cạnh bên BCBC của mảnh vườn là 10 m10\text{ m}.

Đ

Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau nên BC=AD=10 mBC = AD = 10\text{ m}.

b)

Chu vi của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là 42 m42\text{ m}.

S

Chu vi mảnh vườn: 10+22+10+10=52 m10 + 22 + 10 + 10 = 52\text{ m} (khác 42 m42\text{ m}).

c)

Diện tích của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là 128 m2128\text{ m}^2.

Đ

Diện tích hình thang: (10+22)⋅82=128 m2\dfrac{(10 + 22) \cdot 8}{2} = 128\text{ m}^2.

d)

Tổng số cọc bác An cần dùng là 2525 chiếc.

Đ

Chiều dài hàng rào đóng cọc: 52−4=48 m52 - 4 = 48\text{ m}.
Vì hai đầu lối đi đều có cọc nên số cọc cần dùng là: 48:2+1=2548 : 2 + 1 = 25 (chiếc).

PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

1

Thực hiện phép tính (0,75 điểm)

0,75

A=24⋅71+42⋅30−16=16⋅71+16⋅30−16⋅1A = 2^4 \cdot 71 + 4^2 \cdot 30 - 16 = 16 \cdot 71 + 16 \cdot 30 - 16 \cdot 1

0,25

A=16⋅(71+30−1)=16⋅100=1 600A = 16 \cdot (71 + 30 - 1) = 16 \cdot 100 = 1\,600

0,25

B=[152026:152025−(3⋅19−72)]:7+20250B = \left[15^{2026} : 15^{2025} - (3 \cdot 19 - 7^2)\right] : 7 + 2025^0
B=[15−(57−49)]:7+1=(15−8):7+1=7:7+1=2B = \left[15 - (57 - 49)\right] : 7 + 1 = (15 - 8) : 7 + 1 = 7 : 7 + 1 = 2

0,25

2a

Tìm số tự nhiên xx biết (11+7x):32=32(11 + 7x) : 3^2 = 3^2 (0,5 điểm)

0,5

11+7x=9⋅9=8111 + 7x = 9 \cdot 9 = 81

0,25

7x=81−11=70⇒x=107x = 81 - 11 = 70 \Rightarrow x = 10 (thoả mãn x∈Nx \in \mathbb{N}).

0,25

2b

Tìm số tự nhiên xx biết (x+2)(x + 2) là ước của (4x+18)(4x + 18) (0,25 điểm)

0,25

Ta có 4x+18=4(x+2)+104x + 18 = 4(x + 2) + 10. Vì 4(x+2) ⋮ (x+2)4(x + 2) \ \vdots \ (x + 2) nên để (4x+18) ⋮ (x+2)(4x + 18) \ \vdots \ (x + 2) thì 10 ⋮ (x+2)10 \ \vdots \ (x + 2), hay (x+2)∈Ư(10)={1;2;5;10}(x + 2) \in \text{Ư}(10) = \{1; 2; 5; 10\}.
Vì x∈Nx \in \mathbb{N} nên x+2≥2⇒x+2∈{2;5;10}⇒x∈{0;3;8}x + 2 \ge 2 \Rightarrow x + 2 \in \{2; 5; 10\} \Rightarrow x \in \{0; 3; 8\}.

0,25

Bài 2
(1,25 điểm)

a

Tính số học sinh khối 66 của trường (0,75 điểm)

0,75

Gọi số học sinh khối 66 của trường là xx (học sinh, x∈N∗,160≤x≤200x \in \mathbb{N}^*, 160 \le x \le 200).
Vì khi xếp mỗi xe 3030 học sinh hay 4545 học sinh đều vừa đủ nên x ⋮ 30x \ \vdots \ 30 và x ⋮ 45x \ \vdots \ 45, suy ra x∈BC(30,45)x \in \text{BC}(30, 45).

0,25

Ta có 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5; 45=32⋅5⇒BCNN(30,45)=2⋅32⋅5=9045 = 3^2 \cdot 5 \Rightarrow \text{BCNN}(30, 45) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 90.

0,25

BC(30,45)=B(90)={0;90;180;270;… }\text{BC}(30, 45) = \text{B}(90) = \{0; 90; 180; 270; \dots\}.
Vì 160≤x≤200160 \le x \le 200 nên x=180x = 180. Vậy trường có 180180 học sinh khối 66.

0,25

b

Tính số xe 4545 chỗ cần thuê (0,5 điểm)

0,5

Số chiếc xe ô tô 4545 chỗ nhà trường cần thuê là:
180:45=4180 : 45 = 4 (chiếc xe).

0,5

Bài 3
(1,75 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính chu vi và diện tích của mặt sân (0,75 điểm)

0,75

Chu vi của mặt sân hình chữ nhật là:
C=2⋅(12+6)=36 (m)C = 2 \cdot (12 + 6) = 36\text{ (m)}.

0,25

Diện tích của mặt sân hình chữ nhật là:
S=12⋅6=72 (m2)S = 12 \cdot 6 = 72\text{ (m}^2\text{)}.

0,5

b

Tính tổng chi phí mua gạch lát sân (1,0 điểm)

1,0

Đổi 60 cm=0,6 m60\text{ cm} = 0,6\text{ m} (hoặc đổi 72 m2=720 000 cm272\text{ m}^2 = 720\,000\text{ cm}^2).
Diện tích một viên gạch hình vuông là: 0,6⋅0,6=0,36 (m2)0,6 \cdot 0,6 = 0,36\text{ (m}^2\text{)}.

0,25

Tổng số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sân là:
72:0,36=20072 : 0,36 = 200 (viên gạch).

0,25

Vì số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng nên số viên gạch mỗi loại là:
200:2=100200 : 2 = 100 (viên).

0,25

Tổng chi phí mua gạch để lát sân là:
100⋅120+100⋅150=27 000100 \cdot 120 + 100 \cdot 150 = 27\,000 (nghìn đồng) =27= 27 (triệu đồng).

0,25

Bài 4
(0,5 điểm)

Chứng minh (S+2)(S + 2) chia hết cho 44 (0,5 điểm)

0,5

Ta có:
3S=1⋅2⋅3+2⋅3⋅(4−1)+3⋅4⋅(5−2)+⋯+2025⋅2026⋅(2027−2024)3S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot (4 - 1) + 3 \cdot 4 \cdot (5 - 2) + \dots + 2025 \cdot 2026 \cdot (2027 - 2024)
3S=1⋅2⋅3+(2⋅3⋅4−1⋅2⋅3)+⋯+(2025⋅2026⋅2027−2024⋅2025⋅2026)3S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + (2 \cdot 3 \cdot 4 - 1 \cdot 2 \cdot 3) + \dots + (2025 \cdot 2026 \cdot 2027 - 2024 \cdot 2025 \cdot 2026)
3S=2025⋅2026⋅2027⇒S=2025⋅2026⋅20273=675⋅2026⋅20273S = 2025 \cdot 2026 \cdot 2027 \Rightarrow S = \dfrac{2025 \cdot 2026 \cdot 2027}{3} = 675 \cdot 2026 \cdot 2027.

0,25

Do đó: S+2=675⋅2⋅1013⋅2027+2=2⋅(675⋅1013⋅2027+1)S + 2 = 675 \cdot 2 \cdot 1013 \cdot 2027 + 2 = 2 \cdot (675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1).
Vì 675;1013;2027675; 1013; 2027 đều là các số lẻ nên tích 675⋅1013⋅2027675 \cdot 1013 \cdot 2027 là số lẻ.
Suy ra (675⋅1013⋅2027+1)(675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1) là số chẵn nên chia hết cho 22.
Vậy S+2=2⋅(675⋅1013⋅2027+1)S + 2 = 2 \cdot (675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1) chia hết cho 44 (đpcm).

0,25

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1.
Tập hợp A={x∈N∣4<x≤9}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 4 < x \le 9\} gồm các phần tử lớn hơn 44 và nhỏ hơn hoặc bằng 99.
Viết dưới dạng liệt kê: A={5;6;7;8;9}A = \{5; 6; 7; 8; 9\}.
Do 44 không thuộc tập hợp AA (4∉A4 \notin A) nên khẳng định "4∈A4 \in A" là sai.
Chọn đáp án B.

Câu 2.
Số tự nhiên 27=20+7=10+10+5+1+127 = 20 + 7 = 10 + 10 + 5 + 1 + 1.
Trong hệ số La Mã:
- 1010 viết là X\text{X}, nên 2020 là XX\text{XX}.
- 77 viết là VII\text{VII}.
Do đó, số 2727 được viết là XXVII\text{XXVII}.
Chọn đáp án A.

Câu 3.
Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: am:an=am−na^m : a^n = a^{m - n} (với a≠0,m≥na \ne 0, m \ge n).
Ta có: 56:52=56−2=545^6 : 5^2 = 5^{6 - 2} = 5^4.
Chọn đáp án C.

Câu 4.
Thực hiện phép chia có dư số người trong đoàn cho số chỗ ngồi tối đa của một bàn:

50=6⋅8+250 = 6 \cdot 8 + 2

Như vậy, nếu xếp 88 bàn thì mới đủ chỗ cho 4848 người, còn dư 22 người cần thêm 11 bàn nữa.
Số bàn ít nhất cần dùng là: 8+1=98 + 1 = 9 (bàn).
Chọn đáp án B.

Câu 5.
- Số chia hết cho 22 có chữ số tận cùng là chữ số chẵn: các số 350,468,512350, 468, 512 chia hết cho 22 (loại số 243243).
- Số chia hết cho 99 có tổng các chữ số chia hết cho 99:
+ Số 350350 có 3+5+0=83 + 5 + 0 = 8 (không chia hết cho 99).
+ Số 468468 có 4+6+8=184 + 6 + 8 = 18 chia hết cho 99.
+ Số 512512 có 5+1+2=85 + 1 + 2 = 8 (không chia hết cho 99).
Vậy số 468468 chia hết cho cả 22 và 99.
Chọn đáp án C.

Câu 6.
- Số 21=3⋅721 = 3 \cdot 7 có các ước 1;3;7;211; 3; 7; 21 nên là hợp số.
- Số 3131 chỉ có đúng hai ước là 11 và 3131 nên là số nguyên tố.
- Số 51=3⋅1751 = 3 \cdot 17 nên là hợp số.
- Số 91=7⋅1391 = 7 \cdot 13 nên là hợp số.
Chọn đáp án B.

Câu 7.
Ta phân tích số 9090 ra thừa số nguyên tố:

90=9⋅10=32⋅(2⋅5)=2⋅32⋅590 = 9 \cdot 10 = 3^2 \cdot (2 \cdot 5) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5

Chọn đáp án A.

Câu 8.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- 24=23⋅324 = 2^3 \cdot 3
- 36=22⋅3236 = 2^2 \cdot 3^2
Ước chung lớn nhất của 2424 và 3636 là:

ƯCLN(24,36)=22⋅3=4⋅3=12\text{ƯCLN}(24, 36) = 2^2 \cdot 3 = 4 \cdot 3 = 12

Chọn đáp án B.

Câu 9.
Theo định nghĩa, hình lục giác đều có 66 cạnh bằng nhau, 66 góc ở các đỉnh bằng nhau và ba đường chéo chính bằng nhau. Do đó khẳng định A đúng.
Chọn đáp án A.

Câu 10.
Diện tích của hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo:

S=12⋅m⋅n=12⋅14⋅20=140 (cm2)S = \dfrac{1}{2} \cdot m \cdot n = \dfrac{1}{2} \cdot 14 \cdot 20 = 140\text{ (cm}^2\text{)}

Chọn đáp án B.

Câu 11.
Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 22:

S=(a+b)⋅h2=(12+8)⋅52=20⋅52=50 (cm2)S = \dfrac{(a + b) \cdot h}{2} = \dfrac{(12 + 8) \cdot 5}{2} = \dfrac{20 \cdot 5}{2} = 50\text{ (cm}^2\text{)}

Chọn đáp án B.

Câu 12.
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nhưng không nhất thiết phải vuông góc với nhau (hai đường chéo chỉ vuông góc với nhau khi hình bình hành đó là hình thoi). Do đó khẳng định C là sai.
Chọn đáp án C.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1.
Gọi số phần quà chia được là nn (n∈N∗,n>1n \in \mathbb{N}^*, n > 1).
- Vì chia đều 7272 quyển vở, 9090 chiếc bút bi và 5454 chiếc thước kẻ vào nn phần quà nên 72 ⋮ n72 \ \vdots \ n, 90 ⋮ n90 \ \vdots \ n và 54 ⋮ n54 \ \vdots \ n. Suy ra n∈ƯC(72,90,54)n \in \text{ƯC}(72, 90, 54). →\to Ý a) ĐÚNG.
- Ta thấy 9090 không chia hết cho 1212 (90=12⋅7+690 = 12 \cdot 7 + 6) và 5454 không chia hết cho 1212 nên không thể chia đều thành 1212 phần quà. →\to Ý b) SAI.
- Để số phần quà nn là nhiều nhất thì n=ƯCLN(72,90,54)n = \text{ƯCLN}(72, 90, 54).
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
72=23⋅3272 = 2^3 \cdot 3^2; 90=2⋅32⋅590 = 2 \cdot 3^2 \cdot 5; 54=2⋅3354 = 2 \cdot 3^3.
Suy ra ƯCLN(72,90,54)=2⋅32=18\text{ƯCLN}(72, 90, 54) = 2 \cdot 3^2 = 18. Vậy chia được nhiều nhất 1818 phần quà. →\to Ý c) ĐÚNG.
- Khi chia thành 1818 phần quà, trong mỗi phần quà có:
+ Số quyển vở là: 72:18=472 : 18 = 4 (quyển).
+ Số bút bi là: 90:18=590 : 18 = 5 (chiếc).
+ Số thước kẻ là: 54:18=354 : 18 = 3 (chiếc).
Tổng số món đồ dùng học tập trong mỗi phần quà là: 4+5+3=124 + 5 + 3 = 12 (món). →\to Ý d) ĐÚNG.

Câu 2.
- Vì mảnh vườn ABCDABCD có dạng hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau: BC=AD=10 mBC = AD = 10\text{ m}. →\to Ý a) ĐÚNG.
- Chu vi của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là tổng độ dài bốn cạnh:

C=AB+CD+AD+BC=10+22+10+10=52 (m)C = AB + CD + AD + BC = 10 + 22 + 10 + 10 = 52\text{ (m)}

Khẳng định chu vi bằng 42 m42\text{ m} là sai. →\to Ý b) SAI.
- Diện tích của mảnh vườn hình thang cân ABCDABCD là:

S=(AB+CD)⋅AH2=(10+22)⋅82=32⋅82=128 (m2)S = \dfrac{(AB + CD) \cdot AH}{2} = \dfrac{(10 + 22) \cdot 8}{2} = \dfrac{32 \cdot 8}{2} = 128\text{ (m}^2\text{)}

→\to Ý c) ĐÚNG.
- Chiều dài hàng rào cần đóng cọc (sau khi trừ lối đi rộng 4 m4\text{ m}) là:

52−4=48 (m)52 - 4 = 48\text{ (m)}

Do hai đầu lối đi đều có cọc (bài toán trồng cây ở cả hai đầu đoạn thẳng), tổng số cọc bác An cần dùng là:

48:2+1=24+1=25 (chieˆˊc cọc)48 : 2 + 1 = 24 + 1 = 25\text{ (chiếc cọc)}

→\to Ý d) ĐÚNG.

PHẦN III. TỰ LUẬN

Bài 1 (1,5 điểm)

1) Thực hiện phép tính:

A=24⋅71+42⋅30−16A = 2^4 \cdot 71 + 4^2 \cdot 30 - 16

Ta có: 24=162^4 = 16 và 42=164^2 = 16. Khi đó:

A=16⋅71+16⋅30−16⋅1A = 16 \cdot 71 + 16 \cdot 30 - 16 \cdot 1

A=16⋅(71+30−1)A = 16 \cdot (71 + 30 - 1)

A=16⋅100=1 600A = 16 \cdot 100 = 1\,600

B=[152026:152025−(3⋅19−72)]:7+20250B = \left[15^{2026} : 15^{2025} - (3 \cdot 19 - 7^2)\right] : 7 + 2025^0

Ta tính từng thành phần trong ngoặc vuông:
- 152026:152025=152026−2025=151=1515^{2026} : 15^{2025} = 15^{2026 - 2025} = 15^1 = 15.
- 3⋅19−72=57−49=83 \cdot 19 - 7^2 = 57 - 49 = 8.
- 20250=12025^0 = 1.
Thay vào biểu thức:

B=[15−8]:7+1=7:7+1=1+1=2B = [15 - 8] : 7 + 1 = 7 : 7 + 1 = 1 + 1 = 2

2) Tìm số tự nhiên xx:

a) (11+7x):32=32(11 + 7x) : 3^2 = 3^2

(11+7x):9=9(11 + 7x) : 9 = 9

11+7x=9⋅911 + 7x = 9 \cdot 9

11+7x=8111 + 7x = 81

7x=81−117x = 81 - 11

7x=707x = 70

x=70:7x = 70 : 7

x=10x = 10

Vậy x=10x = 10.

b) Tìm số tự nhiên xx để (x+2)(x + 2) là ước của (4x+18)(4x + 18):
Điều kiện bài toán tương đương với: (4x+18) ⋮ (x+2)(4x + 18) \ \vdots \ (x + 2).
Ta biến đổi biểu thức (4x+18)(4x + 18) theo (x+2)(x + 2):

4x+18=4(x+2)+104x + 18 = 4(x + 2) + 10

Vì 4(x+2) ⋮ (x+2)4(x + 2) \ \vdots \ (x + 2) nên để (4x+18) ⋮ (x+2)(4x + 18) \ \vdots \ (x + 2) thì 10 ⋮ (x+2)10 \ \vdots \ (x + 2).
Suy ra (x+2)(x + 2) là ước tự nhiên của 1010:

Ư(10)={1;2;5;10}\text{Ư}(10) = \{1; 2; 5; 10\}

Vì x∈Nx \in \mathbb{N} nên x+2≥2x + 2 \ge 2, do đó ta có các trường hợp:
- x+2=2⇒x=0x + 2 = 2 \Rightarrow x = 0 (thoả mãn).
- x+2=5⇒x=3x + 2 = 5 \Rightarrow x = 3 (thoả mãn).
- x+2=10⇒x=8x + 2 = 10 \Rightarrow x = 8 (thoả mãn).
Vậy x∈{0;3;8}x \in \{0; 3; 8\}.

Bài 2 (1,25 điểm)

a) Gọi số học sinh khối 66 của trường là xx (học sinh, x∈N∗x \in \mathbb{N}^*).
Theo đề bài, khi xếp mỗi xe 3030 học sinh hay 4545 học sinh thì đều vừa đủ, do đó:
x ⋮ 30x \ \vdots \ 30 và x ⋮ 45x \ \vdots \ 45.
Suy ra x∈BC(30,45)x \in \text{BC}(30, 45) và 160≤x≤200160 \le x \le 200.

Tìm BCNN(30,45)\text{BCNN}(30, 45):
- 30=2⋅3⋅530 = 2 \cdot 3 \cdot 5
- 45=32⋅545 = 3^2 \cdot 5

BCNN(30,45)=2⋅32⋅5=2⋅9⋅5=90\text{BCNN}(30, 45) = 2 \cdot 3^2 \cdot 5 = 2 \cdot 9 \cdot 5 = 90

Tập hợp các bội chung của 3030 và 4545 là:

BC(30,45)=B(90)={0;90;180;270;… }\text{BC}(30, 45) = \text{B}(90) = \{0; 90; 180; 270; \dots\}

Vì số học sinh khối 66 trong khoảng từ 160160 đến 200200 em (160≤x≤200160 \le x \le 200) nên ta chọn được:

x=180x = 180

Vậy khối 66 của trường có tất cả 180180 học sinh.

b) Nếu nhà trường quyết định thuê loại xe ô tô 4545 chỗ ngồi thì số xe cần thuê là:

180:45=4 (chieˆˊc xe)180 : 45 = 4\text{ (chiếc xe)}

Vậy nhà trường cần thuê 44 chiếc xe loại 4545 chỗ.

Bài 3 (1,75 điểm)

a) Chu vi của mặt sân hình chữ nhật là:

C=2⋅(12+6)=2⋅18=36 (m)C = 2 \cdot (12 + 6) = 2 \cdot 18 = 36\text{ (m)}

Diện tích của mặt sân hình chữ nhật là:

S=12⋅6=72 (m2)S = 12 \cdot 6 = 72\text{ (m}^2\text{)}

b) Đổi đơn vị cạnh viên gạch sang mét:

60 cm=0,6 m60\text{ cm} = 0,6\text{ m}

Diện tích của một viên gạch hình vuông là:

Sgạch=0,6⋅0,6=0,36 (m2)S_{\text{gạch}} = 0,6 \cdot 0,6 = 0,36\text{ (m}^2\text{)}

Tổng số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sân là:

72:0,36=200 (vieˆn gạch)72 : 0,36 = 200\text{ (viên gạch)}

Vì số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng nên:
- Số viên gạch màu đen là: 200:2=100200 : 2 = 100 (viên).
- Số viên gạch màu trắng là: 200:2=100200 : 2 = 100 (viên).

Chi phí mua gạch màu đen là:

100⋅120=12 000 (nghıˋn đoˆˋng)100 \cdot 120 = 12\,000\text{ (nghìn đồng)}

Chi phí mua gạch màu trắng là:

100⋅150=15 000 (nghıˋn đoˆˋng)100 \cdot 150 = 15\,000\text{ (nghìn đồng)}

Tổng chi phí mua gạch để lát kín mặt sân là:

12 000+15 000=27 000 (nghıˋn đoˆˋng)=27 (triệu đoˆˋng)12\,000 + 15\,000 = 27\,000\text{ (nghìn đồng)} = 27\text{ (triệu đồng)}

Vậy tổng chi phí mua gạch là 2727 triệu đồng.

Bài 4 (0,5 điểm)

Cho biểu thức:

S=1⋅2+2⋅3+3⋅4+⋯+2025⋅2026S = 1 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 3 \cdot 4 + \dots + 2025 \cdot 2026

Nhân cả hai vế của SS với 33, ta có:

3S=1⋅2⋅3+2⋅3⋅3+3⋅4⋅3+⋯+2025⋅2026⋅33S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot 3 + 3 \cdot 4 \cdot 3 + \dots + 2025 \cdot 2026 \cdot 3

3S=1⋅2⋅3+2⋅3⋅(4−1)+3⋅4⋅(5−2)+⋯+2025⋅2026⋅(2027−2024)3S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 \cdot (4 - 1) + 3 \cdot 4 \cdot (5 - 2) + \dots + 2025 \cdot 2026 \cdot (2027 - 2024)

3S=1⋅2⋅3+(2⋅3⋅4−1⋅2⋅3)+(3⋅4⋅5−2⋅3⋅4)+⋯+(2025⋅2026⋅2027−2024⋅2025⋅2026)3S = 1 \cdot 2 \cdot 3 + (2 \cdot 3 \cdot 4 - 1 \cdot 2 \cdot 3) + (3 \cdot 4 \cdot 5 - 2 \cdot 3 \cdot 4) + \dots + (2025 \cdot 2026 \cdot 2027 - 2024 \cdot 2025 \cdot 2026)

Thu gọn các cặp số đối nhau, ta được:

3S=2025⋅2026⋅20273S = 2025 \cdot 2026 \cdot 2027

Suy ra:

S=2025⋅2026⋅20273=675⋅2026⋅2027S = \dfrac{2025 \cdot 2026 \cdot 2027}{3} = 675 \cdot 2026 \cdot 2027

Tách thừa số chẵn 2026=2⋅10132026 = 2 \cdot 1013:

S=675⋅2⋅1013⋅2027=2⋅(675⋅1013⋅2027)S = 675 \cdot 2 \cdot 1013 \cdot 2027 = 2 \cdot (675 \cdot 1013 \cdot 2027)

Khi đó:

S+2=2⋅(675⋅1013⋅2027)+2=2⋅(675⋅1013⋅2027+1)S + 2 = 2 \cdot (675 \cdot 1013 \cdot 2027) + 2 = 2 \cdot (675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1)

Xét biểu thức trong ngoặc M=675⋅1013⋅2027+1M = 675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1:
- Tích 675⋅1013⋅2027675 \cdot 1013 \cdot 2027 là tích của ba số lẻ nên là một số lẻ.
- Số lẻ cộng với 11 cho kết quả là một số chẵn.
Do đó M=(675⋅1013⋅2027+1)M = (675 \cdot 1013 \cdot 2027 + 1) chia hết cho 22, nghĩa là M=2kM = 2k (k∈Nk \in \mathbb{N}).

Thay trở lại vào S+2S + 2:

S+2=2⋅2k=4k ⋮ 4S + 2 = 2 \cdot 2k = 4k \ \vdots \ 4

Vậy (S+2)(S + 2) chia hết cho 44 (đpcm).

Xem tất cả