PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Toán – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Cho tập hợp . Khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
Câu 2 (0,25 điểm). Số La Mã biểu diễn số tự nhiên là
A.
B.
C.
D.
Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép tính dưới dạng một lũy thừa là
A.
B.
C.
D.
Câu 4 (0,25 điểm). Một đoàn khách du lịch gồm người muốn ngồi vào các bàn tròn để dùng bữa, mỗi bàn xếp tối đa người. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn để đủ chỗ cho tất cả mọi người trong đoàn?
A. bàn
B. bàn
C. bàn
D. bàn
Câu 5 (0,25 điểm). Số nào sau đây chia hết cho cả và ?
A.
B.
C.
D.
Câu 6 (0,25 điểm). Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?
A.
B.
C.
D.
Câu 7 (0,25 điểm). Phân tích số ra thừa số nguyên tố, ta được kết quả là
A.
B.
C.
D.
Câu 8 (0,25 điểm). Ước chung lớn nhất của và là
A.
B.
C.
D.
Câu 9 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng về hình lục giác đều?
A. Có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc ở các đỉnh bằng nhau.
B. Có 6 cạnh bằng nhau và các đường chéo chính có độ dài khác nhau.
C. Có hai đường chéo vuông góc với nhau.
D. Có 6 cạnh không bằng nhau và 6 góc bằng nhau.
Câu 10 (0,25 điểm). Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là và . Diện tích của hình thoi đó là
A.
B.
C.
D.
Câu 11 (0,25 điểm). Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là , và chiều cao là . Diện tích của hình thang đó là
A.
B.
C.
D.
Câu 12 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hình bình hành?
A. Các cạnh đối song song với nhau.
B. Các cạnh đối bằng nhau.
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
D. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Để chuẩn bị quà tặng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, câu lạc bộ thiện nguyện của trường đã quyên góp được quyển vở, chiếc bút bi và chiếc thước kẻ. Câu lạc bộ dự định chia đều toàn bộ số vở, bút bi và thước kẻ đó thành các phần quà sao cho số lượng mỗi loại đồ dùng ở các phần quà là như nhau (nhiều hơn phần quà).
a) Số phần quà chia được phải là ước chung của , và .
b) Câu lạc bộ có thể chia đều số đồ dùng trên thành phần quà.
c) Số phần quà nhiều nhất mà câu lạc bộ có thể chia được là phần quà.
d) Khi chia thành số phần quà nhiều nhất, mỗi phần quà có tổng cộng món đồ dùng học tập.
Câu 2 (1,0 điểm). Bác An có một mảnh vườn dạng hình thang cân với đáy nhỏ , đáy lớn , chiều cao và cạnh bên .
a) Độ dài cạnh bên của mảnh vườn là .
b) Chu vi của mảnh vườn hình thang cân là .
c) Diện tích của mảnh vườn hình thang cân là .
d) Bác An dự định đóng cọc xung quanh viền mảnh vườn để làm hàng rào, cứ cách đóng một cọc và để chừa một lối đi rộng (hai đầu lối đi đều có cọc). Tổng số cọc bác An cần dùng là chiếc.
PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm).
1) Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
2) Tìm số tự nhiên , biết:
a) .
b) là ước của .
Bài 2 (1,25 điểm). Một trường THCS chuẩn bị tổ chức cho học sinh khối đi tham quan dã ngoại và chia đều học sinh vào các xe ô tô. Biết rằng nếu xếp mỗi xe học sinh hay học sinh thì đều vừa đủ (không thừa học sinh nào) và số học sinh khối của trường trong khoảng từ đến em.
a) Tính số học sinh khối của trường.
b) Nếu nhà trường quyết định thuê loại xe chỗ ngồi thì cần thuê bao nhiêu chiếc xe để chở hết số học sinh trên?
Bài 3 (1,75 điểm). Một mặt sân có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là và chiều dài là .
a) Tính chu vi và diện tích của mặt sân đó.
b) Mặt sân được lát kín bởi hai loại gạch màu đen và màu trắng đan xen nhau như bàn cờ. Biết mỗi viên gạch đều có dạng hình vuông cạnh và số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng. Giá một viên gạch màu đen là nghìn đồng, giá một viên gạch màu trắng là nghìn đồng. Hỏi tổng chi phí mua gạch để lát kín mặt sân là bao nhiêu triệu đồng? (Coi diện tích các mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể).
Bài 4 (0,5 điểm). Cho biểu thức . Chứng minh rằng chia hết cho .
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN LỚP 6
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu hỏi thành phần, không làm tròn số thập phân.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | C | B | C | B | A | B | A | B | B | C |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải chi tiết |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Số phần quà chia được phải là ước chung của , và . | Đ | Vì chia đều vở, bút bi và thước kẻ vào các phần quà nên số phần quà là . |
b) | Có thể chia đều số đồ dùng trên thành phần quà. | S | Ta có và đều không chia hết cho nên không thể chia đều thành phần quà. | |
c) | Số phần quà nhiều nhất chia được là phần quà. | Đ | , vậy chia được nhiều nhất phần quà. | |
d) | Khi chia nhiều phần quà nhất, mỗi phần có tổng cộng món đồ dùng. | Đ | Khi chia phần quà, mỗi phần có: (món). | |
Câu 2 | a) | Độ dài cạnh bên của mảnh vườn là . | Đ | Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau nên . |
b) | Chu vi của mảnh vườn hình thang cân là . | S | Chu vi mảnh vườn: (khác ). | |
c) | Diện tích của mảnh vườn hình thang cân là . | Đ | Diện tích hình thang: . | |
d) | Tổng số cọc bác An cần dùng là chiếc. | Đ | Chiều dài hàng rào đóng cọc: . |
PHẦN III. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Bài 1 | 1 | Thực hiện phép tính (0,75 điểm) | 0,75 |
0,25 | |||
0,25 | |||
0,25 | |||
2a | Tìm số tự nhiên biết (0,5 điểm) | 0,5 | |
0,25 | |||
(thoả mãn ). | 0,25 | ||
2b | Tìm số tự nhiên biết là ước của (0,25 điểm) | 0,25 | |
Ta có . Vì nên để thì , hay . | 0,25 | ||
Bài 2 | a | Tính số học sinh khối của trường (0,75 điểm) | 0,75 |
Gọi số học sinh khối của trường là (học sinh, ). | 0,25 | ||
Ta có ; . | 0,25 | ||
. | 0,25 | ||
b | Tính số xe chỗ cần thuê (0,5 điểm) | 0,5 | |
Số chiếc xe ô tô chỗ nhà trường cần thuê là: | 0,5 | ||
Bài 3 | [Hình vẽ] | ||
a | Tính chu vi và diện tích của mặt sân (0,75 điểm) | 0,75 | |
Chu vi của mặt sân hình chữ nhật là: | 0,25 | ||
Diện tích của mặt sân hình chữ nhật là: | 0,5 | ||
b | Tính tổng chi phí mua gạch lát sân (1,0 điểm) | 1,0 | |
Đổi (hoặc đổi ). | 0,25 | ||
Tổng số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sân là: | 0,25 | ||
Vì số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng nên số viên gạch mỗi loại là: | 0,25 | ||
Tổng chi phí mua gạch để lát sân là: | 0,25 | ||
Bài 4 | Chứng minh chia hết cho (0,5 điểm) | 0,5 | |
Ta có: | 0,25 | ||
Do đó: . | 0,25 |
LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1.
Tập hợp gồm các phần tử lớn hơn và nhỏ hơn hoặc bằng .
Viết dưới dạng liệt kê: .
Do không thuộc tập hợp () nên khẳng định "" là sai.
Chọn đáp án B.
Câu 2.
Số tự nhiên .
Trong hệ số La Mã:
- viết là , nên là .
- viết là .
Do đó, số được viết là .
Chọn đáp án A.
Câu 3.
Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: (với ).
Ta có: .
Chọn đáp án C.
Câu 4.
Thực hiện phép chia có dư số người trong đoàn cho số chỗ ngồi tối đa của một bàn:
Như vậy, nếu xếp bàn thì mới đủ chỗ cho người, còn dư người cần thêm bàn nữa.
Số bàn ít nhất cần dùng là: (bàn).
Chọn đáp án B.
Câu 5.
- Số chia hết cho có chữ số tận cùng là chữ số chẵn: các số chia hết cho (loại số ).
- Số chia hết cho có tổng các chữ số chia hết cho :
+ Số có (không chia hết cho ).
+ Số có chia hết cho .
+ Số có (không chia hết cho ).
Vậy số chia hết cho cả và .
Chọn đáp án C.
Câu 6.
- Số có các ước nên là hợp số.
- Số chỉ có đúng hai ước là và nên là số nguyên tố.
- Số nên là hợp số.
- Số nên là hợp số.
Chọn đáp án B.
Câu 7.
Ta phân tích số ra thừa số nguyên tố:
Chọn đáp án A.
Câu 8.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
-
-
Ước chung lớn nhất của và là:
Chọn đáp án B.
Câu 9.
Theo định nghĩa, hình lục giác đều có cạnh bằng nhau, góc ở các đỉnh bằng nhau và ba đường chéo chính bằng nhau. Do đó khẳng định A đúng.
Chọn đáp án A.
Câu 10.
Diện tích của hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo:
Chọn đáp án B.
Câu 11.
Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho :
Chọn đáp án B.
Câu 12.
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nhưng không nhất thiết phải vuông góc với nhau (hai đường chéo chỉ vuông góc với nhau khi hình bình hành đó là hình thoi). Do đó khẳng định C là sai.
Chọn đáp án C.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1.
Gọi số phần quà chia được là ().
- Vì chia đều quyển vở, chiếc bút bi và chiếc thước kẻ vào phần quà nên , và . Suy ra . Ý a) ĐÚNG.
- Ta thấy không chia hết cho () và không chia hết cho nên không thể chia đều thành phần quà. Ý b) SAI.
- Để số phần quà là nhiều nhất thì .
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
; ; .
Suy ra . Vậy chia được nhiều nhất phần quà. Ý c) ĐÚNG.
- Khi chia thành phần quà, trong mỗi phần quà có:
+ Số quyển vở là: (quyển).
+ Số bút bi là: (chiếc).
+ Số thước kẻ là: (chiếc).
Tổng số món đồ dùng học tập trong mỗi phần quà là: (món). Ý d) ĐÚNG.
Câu 2.
- Vì mảnh vườn có dạng hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau: . Ý a) ĐÚNG.
- Chu vi của mảnh vườn hình thang cân là tổng độ dài bốn cạnh:
Khẳng định chu vi bằng là sai. Ý b) SAI.
- Diện tích của mảnh vườn hình thang cân là:
Ý c) ĐÚNG.
- Chiều dài hàng rào cần đóng cọc (sau khi trừ lối đi rộng ) là:
Do hai đầu lối đi đều có cọc (bài toán trồng cây ở cả hai đầu đoạn thẳng), tổng số cọc bác An cần dùng là:
Ý d) ĐÚNG.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Bài 1 (1,5 điểm)
1) Thực hiện phép tính:
Ta có: và . Khi đó:
Ta tính từng thành phần trong ngoặc vuông:
- .
- .
- .
Thay vào biểu thức:
2) Tìm số tự nhiên :
a)
Vậy .
b) Tìm số tự nhiên để là ước của :
Điều kiện bài toán tương đương với: .
Ta biến đổi biểu thức theo :
Vì nên để thì .
Suy ra là ước tự nhiên của :
Vì nên , do đó ta có các trường hợp:
- (thoả mãn).
- (thoả mãn).
- (thoả mãn).
Vậy .
Bài 2 (1,25 điểm)
a) Gọi số học sinh khối của trường là (học sinh, ).
Theo đề bài, khi xếp mỗi xe học sinh hay học sinh thì đều vừa đủ, do đó:
và .
Suy ra và .
Tìm :
-
-
Tập hợp các bội chung của và là:
Vì số học sinh khối trong khoảng từ đến em () nên ta chọn được:
Vậy khối của trường có tất cả học sinh.
b) Nếu nhà trường quyết định thuê loại xe ô tô chỗ ngồi thì số xe cần thuê là:
Vậy nhà trường cần thuê chiếc xe loại chỗ.
Bài 3 (1,75 điểm)
a) Chu vi của mặt sân hình chữ nhật là:
Diện tích của mặt sân hình chữ nhật là:
b) Đổi đơn vị cạnh viên gạch sang mét:
Diện tích của một viên gạch hình vuông là:
Tổng số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sân là:
Vì số viên gạch màu đen bằng số viên gạch màu trắng nên:
- Số viên gạch màu đen là: (viên).
- Số viên gạch màu trắng là: (viên).
Chi phí mua gạch màu đen là:
Chi phí mua gạch màu trắng là:
Tổng chi phí mua gạch để lát kín mặt sân là:
Vậy tổng chi phí mua gạch là triệu đồng.
Bài 4 (0,5 điểm)
Cho biểu thức:
Nhân cả hai vế của với , ta có:
Thu gọn các cặp số đối nhau, ta được:
Suy ra:
Tách thừa số chẵn :
Khi đó:
Xét biểu thức trong ngoặc :
- Tích là tích của ba số lẻ nên là một số lẻ.
- Số lẻ cộng với cho kết quả là một số chẵn.
Do đó chia hết cho , nghĩa là ().
Thay trở lại vào :
Vậy chia hết cho (đpcm).











