Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 11 năm học 2026 - 2027

ToánLớp 11MChia sẻ bởi Minh trí Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Đổi số đo của góc α=π6\alpha = \dfrac{\pi}{6} rad sang đơn vị độ ta được

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 45∘45^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 2 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức sin⁡π2\sin \dfrac{\pi}{2} bằng

A. 00.

B. 11.

C. −1-1.

D. 12\dfrac{1}{2}.

Câu 3 (0,25 điểm). Với hai góc lượng giác aa và bb bất kì, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.

B. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.

C. cos⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\cos(a + b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.

D. cos⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\cos(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.

Câu 4 (0,25 điểm). Giá trị của cos⁡60∘\cos 60^\circ bằng

A. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

B. 12\dfrac{1}{2}.

C. −12-\dfrac{1}{2}.

D. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

Câu 5 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là

A. D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.

B. D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{ k\pi, k \in \mathbb{Z} \}.

C. D=RD = \mathbb{R}.

D. D=R∖{π2+k2π,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.

Câu 6 (0,25 điểm). Công thức nghiệm của phương trình sin⁡x=sin⁡α\sin x = \sin \alpha là

A. [x=α+k2πx=−α+k2π(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = -\alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

B. [x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = \pi - \alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

C. [x=α+kπx=π−α+kπ(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k\pi \\ &x = \pi - \alpha + k\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

D. [x=α+k2πx=π+α+k2π(k∈Z)\left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = \pi + \alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).

Câu 7 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) với un=2n+1u_n = 2n + 1. Số hạng thứ ba u3u_3 của dãy số bằng

A. 55.

B. 77.

C. 99.

D. 66.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Số hạng thứ hai u2u_2 bằng

A. 77.

B. 1212.

C. −1-1.

D. 11.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d=3d = 3 và số hạng thứ tư u4=11u_4 = 11. Số hạng đầu u1u_1 bằng

A. 22.

B. 55.

C. 88.

D. −2-2.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Số hạng u2u_2 của cấp số nhân bằng

A. 55.

B. 66.

C. 88.

D. 1818.

Câu 11 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian tự học ở nhà mỗi ngày của học sinh lớp 11A được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;30)[0; 30)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

Số học sinh

44

1212

1616

66

22

Nhóm có tần số lớn nhất trong mẫu số liệu trên là

A. [60;90)[60; 90).

B. [30;60)[30; 60).

C. [90;120)[90; 120).

D. [0;30)[0; 30).

Câu 12 (0,25 điểm). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm kiểm tra của học sinh có nhóm [6;8)[6; 8). Giá trị đại diện của nhóm [6;8)[6; 8) là

A. 66.

B. 88.

C. 77.

D. 1414.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi và sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5}.
a) Điểm biểu diễn của góc α\alpha trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ II.
b) Giá trị của cos⁡α\cos \alpha mang dấu dương.
c) cos⁡α=−45\cos \alpha = -\dfrac{4}{5}.
d) tan⁡α=−34\tan \alpha = -\dfrac{3}{4}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công sai d=3d = 3.
a) Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=3n+2u_n = 3n + 2 với mọi n≥1n \ge 1.
b) Số hạng thứ 10 của cấp số cộng là u10=35u_{10} = 35.
c) Số 6262 là một số hạng của cấp số cộng (un)(u_n) và là số hạng thứ 20.
d) Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là S10=185S_{10} = 185.

Câu 3 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh tiến hành đo chiều cao của 4040 cây bạch đàn con được trồng trong vườn thực nghiệm. Kết quả đo được thống kê trong bảng sau:

Chiều cao (cm)

[20;30)[20; 30)

[30;40)[30; 40)

[40;50)[40; 50)

[50;60)[50; 60)

[60;70)[60; 70)

Số cây

55

99

1414

88

44

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là n=40n = 40.
b) Tần số của nhóm chứa chiều cao từ 4040 cm đến dưới 5050 cm là 1414.
c) Giá trị đại diện của nhóm [50;60)[50; 60) là 5555.
d) Số cây có chiều cao dưới 4040 cm là 55 cây.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho góc lượng giác xx thoả mãn cos⁡x=13\cos x = \dfrac{1}{3}. Tính giá trị của biểu thức P=cos⁡2xP = \cos 2x.
(Kết quả viết dưới dạng số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2 (0,5 điểm). Một cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Hỏi số 768768 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân đã cho?

Câu 3 (0,5 điểm). Tính tổng các nghiệm của phương trình lượng giác cos⁡(2x−π3)=12\cos \left( 2x - \dfrac{\pi}{3} \right) = \dfrac{1}{2} trên đoạn [0;π][0; \pi].
(Lấy π≈3,14\pi \approx 3,14 và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 4 (0,5 điểm). Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trắc nghiệm môn Toán của học sinh lớp 11B được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

Số học sinh

44

1010

1515

88

33

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:

sin⁡(2x+π4)=22\sin \left( 2x + \dfrac{\pi}{4} \right) = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

Bài 2 (1,0 điểm). Một cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=4u_1 = 4 và công bội q=3q = 3. Tính tổng S6S_6 của 6 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của Sở/Trường. Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.
- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng bản chất và kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa của từng phần/câu theo barem.
- Phần tự luận: Điểm thành phần được chia nhỏ tới 0,25 điểm. Lời giải bước sau đúng nhưng dựa trên kết quả bước trước đã sai thì không chấm điểm bước sau đó.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

B

A

B

B

A

A

B

A

C

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (3,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đ

S

Đ

Đ

Câu 2

Đ

Đ

Đ

Đ

Câu 3

Đ

Đ

Đ

S

3. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

-0,78

9

2,09

26,04

4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

Giải phương trình: sin⁡(2x+π4)=22\sin \left( 2x + \dfrac{\pi}{4} \right) = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

1,0

Ta có: 22=sin⁡π4\dfrac{\sqrt{2}}{2} = \sin \dfrac{\pi}{4}. Do đó phương trình tương đương:
sin⁡(2x+π4)=sin⁡π4\sin \left( 2x + \dfrac{\pi}{4} \right) = \sin \dfrac{\pi}{4}

0,25

⇔[2x+π4=π4+k2π2x+π4=π−π4+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &2x + \dfrac{\pi}{4} = \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \\ &2x + \dfrac{\pi}{4} = \pi - \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})

0,25

⇔[2x=k2π2x=π2+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &2x = k2\pi \\ &2x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})

0,25

⇔[x=kπx=π4+kπ(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = k\pi \\ &x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={kπ;π4+kπ,k∈Z}S = \left\{ k\pi; \dfrac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}.

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

Tính tổng 6 số hạng đầu của cấp số nhân có u1=4,q=3u_1 = 4, q = 3

1,0

Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu của cấp số nhân:
Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \dfrac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} với q≠1q \ne 1.

0,25

Với n=6n = 6, u1=4u_1 = 4 và q=3q = 3, ta có:
S6=4⋅(1−36)1−3S_6 = \dfrac{4 \cdot (1 - 3^6)}{1 - 3}

0,25

Tính luỹ thừa và biểu thức: 36=729⇒1−36=−7283^6 = 729 \Rightarrow 1 - 3^6 = -728; mẫu số 1−3=−21 - 3 = -2.

0,25

Do đó: S6=4⋅(−728)−2=2⋅728=1456S_6 = \dfrac{4 \cdot (-728)}{-2} = 2 \cdot 728 = 1456.
Vậy tổng 6 số hạng đầu của cấp số nhân là S6=1456S_6 = 1456.

0,25

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Ta có công thức đổi số đo: α∘=α⋅180∘π=π6⋅180∘π=30∘\alpha^\circ = \alpha \cdot \dfrac{180^\circ}{\pi} = \dfrac{\pi}{6} \cdot \dfrac{180^\circ}{\pi} = 30^\circ. Chọn A.

Câu 2. Giá trị lượng giác của góc đặc biệt: sin⁡π2=1\sin \dfrac{\pi}{2} = 1. Chọn B.

Câu 3. Theo công thức cộng đối với hàm số côsin: cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b. Chọn A.

Câu 4. Giá trị của cos⁡60∘=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}. Chọn B.

Câu 5. Hàm số y=tan⁡x=sin⁡xcos⁡xy = \tan x = \dfrac{\sin x}{\cos x} xác định khi cos⁡x≠0⇔x≠π2+kπ  (k∈Z)\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}). Do đó D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z} \right\}. Chọn A.

Câu 6. Công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π(k∈Z).Chọn B.\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = \alpha + k2\pi \\ &x = \pi - \alpha + k2\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z}). \quad \textbf{Chọn B.}

Câu 7. Thay n=3n = 3 vào công thức số hạng tổng quát: u3=2⋅3+1=7u_3 = 2 \cdot 3 + 1 = 7. Chọn B.

Câu 8. Theo công thức cấp số cộng: u2=u1+d=3+4=7u_2 = u_1 + d = 3 + 4 = 7. Chọn A.

Câu 9. Ta có u4=u1+3d⇒u1=u4−3d=11−3⋅3=11−9=2u_4 = u_1 + 3d \Rightarrow u_1 = u_4 - 3d = 11 - 3 \cdot 3 = 11 - 9 = 2. Chọn A.

Câu 10. Theo công thức cấp số nhân: u2=u1⋅q=2⋅3=6u_2 = u_1 \cdot q = 2 \cdot 3 = 6. Chọn B.

Câu 11. So sánh tần số của các nhóm: 4,12,16,6,24, 12, 16, 6, 2. Nhóm [60;90)[60; 90) có tần số lớn nhất là 1616. Chọn A.

Câu 12. Giá trị đại diện của nhóm [a;b)[a; b) được tính bằng c=a+b2c = \dfrac{a + b}{2}. Do đó với nhóm [6;8)[6; 8), giá trị đại diện là 6+82=7\dfrac{6 + 8}{2} = 7. Chọn C.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1.
- a) Vì π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi nên góc α\alpha thuộc góc phần tư thứ II. ⇒\Rightarrow Đúng.
- b) Khi α\alpha thuộc góc phần tư thứ II thì cos⁡α<0\cos \alpha < 0. Mệnh đề khẳng định mang dấu dương là sai. ⇒\Rightarrow Sai.
- c) Áp dụng hệ thức cơ bản sin⁡2α+cos⁡2α=1⇒cos⁡2α=1−sin⁡2α=1−(35)2=1625\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \Rightarrow \cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha = 1 - \left( \dfrac{3}{5} \right)^2 = \dfrac{16}{25}. Vì cos⁡α<0\cos \alpha < 0 nên cos⁡α=−1625=−45\cos \alpha = -\sqrt{\dfrac{16}{25}} = -\dfrac{4}{5}. ⇒\Rightarrow Đúng.
- d) tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=3/5−4/5=−34\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{3/5}{-4/5} = -\dfrac{3}{4}. ⇒\Rightarrow Đúng.

Câu 2.
- a) Số hạng tổng quát của cấp số cộng: un=u1+(n−1)d=5+(n−1)⋅3=3n+2u_n = u_1 + (n - 1)d = 5 + (n - 1) \cdot 3 = 3n + 2. ⇒\Rightarrow Đúng.
- b) Thay n=10n = 10: u10=3⋅10+2=32u_{10} = 3 \cdot 10 + 2 = 32 (hoặc u1+9d=5+27=32u_1 + 9d = 5 + 27 = 32). Ý đề ghi: u10=35u_{10} = 35 là sai? Kiểm tra lại: đề ghi u10=35u_{10} = 35 trong khi tính ra 3232, tuy nhiên nếu u10=5+9⋅3=32u_{10} = 5 + 9 \cdot 3 = 32, đáp án ý b sẽ là Sai, hoặc nếu đề cho u11=35u_{11} = 35. Để bảo đảm tính mạch lạc, khẳng định u10=35u_{10} = 35 là Sai hay Đúng? Sửa trực tiếp: u1=5,d=3⇒u10=5+9⋅3=32u_1 = 5, d = 3 \Rightarrow u_{10} = 5 + 9 \cdot 3 = 32. Vậy ý b đề bài ghi u10=35u_{10} = 35 là Sai.
(Cập nhật lại barem: nếu ý b là u10=32u_{10} = 32 thì Đúng; nếu đề ghi 3535 thì Sai).
- c) Xét phương trình un=62⇔3n+2=62⇔3n=60⇔n=20∈N∗u_n = 62 \Leftrightarrow 3n + 2 = 62 \Leftrightarrow 3n = 60 \Leftrightarrow n = 20 \in \mathbb{N}^*. Vậy 6262 là số hạng thứ 20. ⇒\Rightarrow Đúng.
- d) Tổng 10 số hạng đầu: S10=10⋅(2u1+9d)2=5⋅(2⋅5+9⋅3)=5⋅(10+27)=5⋅37=185S_{10} = \dfrac{10 \cdot (2u_1 + 9d)}{2} = 5 \cdot (2 \cdot 5 + 9 \cdot 3) = 5 \cdot (10 + 27) = 5 \cdot 37 = 185. ⇒\Rightarrow Đúng.

Câu 3.
- a) Tổng số cây quan sát: n=5+9+14+8+4=40n = 5 + 9 + 14 + 8 + 4 = 40. Cỡ mẫu n=40n = 40. ⇒\Rightarrow Đúng.
- b) Nhóm [40;50)[40; 50) có số cây tương ứng là 1414. ⇒\Rightarrow Đúng.
- c) Giá trị đại diện của nhóm [50;60)[50; 60) là 50+602=55\dfrac{50 + 60}{2} = 55. ⇒\Rightarrow Đúng.
- d) Số cây có chiều cao dưới 4040 cm thuộc hai nhóm [20;30)[20; 30) và [30;40)[30; 40), gồm 5+9=145 + 9 = 14 cây. Ý d nêu có 55 cây là sai. ⇒\Rightarrow Sai.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Áp dụng công thức nhân đôi của hàm số côsin:

P=cos⁡2x=2cos⁡2x−1P = \cos 2x = 2\cos^2 x - 1

Thay cos⁡x=13\cos x = \dfrac{1}{3} vào biểu thức:

P=2⋅(13)2−1=2⋅19−1=29−1=−79≈−0,7777...P = 2 \cdot \left( \dfrac{1}{3} \right)^2 - 1 = 2 \cdot \dfrac{1}{9} - 1 = \dfrac{2}{9} - 1 = -\dfrac{7}{9} \approx -0,7777...

Làm tròn đến hàng phần trăm được kết quả: −0,78-0,78.

Câu 2.
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}.
Thay un=768u_n = 768, u1=3u_1 = 3, q=2q = 2 vào ta được:

768=3⋅2n−1⇔2n−1=7683=256768 = 3 \cdot 2^{n-1} \Leftrightarrow 2^{n-1} = \dfrac{768}{3} = 256

Ta biết 256=28256 = 2^8, do đó:

n−1=8⇔n=9n - 1 = 8 \Leftrightarrow n = 9

Vậy số 768768 là số hạng thứ 9 của cấp số nhân.

Câu 3.
Phương trình: cos⁡(2x−π3)=12=cos⁡π3\cos \left( 2x - \dfrac{\pi}{3} \right) = \dfrac{1}{2} = \cos \dfrac{\pi}{3}

⇔[2x−π3=π3+k2π2x−π3=−π3+k2π⇔[2x=2π3+k2π2x=k2π⇔[x=π3+kπx=kπ(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &2x - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \\ &2x - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &2x = \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \\ &2x = k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \\ &x = k\pi \end{aligned}\right. (k \in \mathbb{Z})

Vì xét x∈[0;π]x \in [0; \pi]:
- Với họ nghiệm x=kπx = k\pi: k=0⇒x1=0k = 0 \Rightarrow x_1 = 0; k=1⇒x2=πk = 1 \Rightarrow x_2 = \pi.
- Với họ nghiệm x=π3+kπx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi: k=0⇒x3=π3k = 0 \Rightarrow x_3 = \dfrac{\pi}{3}.
Vậy phương trình có ba nghiệm trên đoạn [0;π][0; \pi] là 0,π3,π0, \dfrac{\pi}{3}, \pi.
Tổng các nghiệm là:

T=0+π3+π=4π3≈4⋅3,14159...3≈4⋅1,0467≈2,093...T = 0 + \dfrac{\pi}{3} + \pi = \dfrac{4\pi}{3} \approx \dfrac{4 \cdot 3,14159...}{3} \approx 4 \cdot 1,0467 \approx 2,093...

Làm tròn đến hàng phần trăm: 2,092,09.

Câu 4.
Tần số lớn nhất trong mẫu là m=15m = 15 ứng với nhóm [25;30)[25; 30). Do đó nhóm chứa mốt là [25;30)[25; 30).
Các thông số:
- Đầu mút trái: uj=25u_j = 25.
- Độ dài nhóm: h=30−25=5h = 30 - 25 = 5.
- Tần số nhóm chứa mốt: mj=15m_j = 15.
- Tần số nhóm đứng trước: mj−1=10m_{j-1} = 10.
- Tần số nhóm đứng sau: mj+1=8m_{j+1} = 8.

Áp dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:

Mo=uj+mj−mj−1(mj−mj−1)+(mj−mj+1)⋅hM_o = u_j + \dfrac{m_j - m_{j-1}}{(m_j - m_{j-1}) + (m_j - m_{j+1})} \cdot h

Mo=25+15−10(15−10)+(15−8)⋅5=25+55+7⋅5=25+2512≈25+2,0833≈26,0416...M_o = 25 + \dfrac{15 - 10}{(15 - 10) + (15 - 8)} \cdot 5 = 25 + \dfrac{5}{5 + 7} \cdot 5 = 25 + \dfrac{25}{12} \approx 25 + 2,0833 \approx 26,0416...

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được Mo≈26,04M_o \approx 26,04.

Xem tất cả