Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 11 – Năm học 2026 – 2027 (Đề số 2)

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Tuan Huỳnh Ngoc Tuan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Đề số 2

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Góc lượng giác có số đo 7π4\dfrac{7\pi}{4} rad có số đo bằng độ là

A. 225∘225^\circ.

B. 270∘270^\circ.

C. 315∘315^\circ.

D. 330∘330^\circ.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α<0\sin\alpha < 0.

B. cos⁡α>0\cos\alpha > 0.

C. tan⁡α<0\tan\alpha < 0.

D. cot⁡α<0\cot\alpha < 0.

Câu 3 (0,25 điểm). Với mọi góc lượng giác aa và bb, công thức nào sau đây đúng?

A. sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b-\cos a\sin b.

B. sin⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\sin(a+b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b.

C. sin⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\sin(a+b)=\cos a\cos b-\sin a\sin b.

D. sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b.

Câu 4 (0,25 điểm). Với sin⁡α≠0\sin\alpha\ne 0, đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

A. 1+cot⁡2α=sin⁡2α1+\cot^2\alpha=\sin^2\alpha.

B. 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1+\cot^2\alpha=\dfrac{1}{\sin^2\alpha}.

C. 1−cot⁡2α=1sin⁡2α1-\cot^2\alpha=\dfrac{1}{\sin^2\alpha}.

D. 1+cot⁡2α=11+sin⁡2α1+\cot^2\alpha=\dfrac{1}{1+\sin^2\alpha}.

Câu 5 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=cot⁡xy=\cot x là

A. D=RD=\mathbb{R}.

B. D=R∖{π2+kπ∣k∈Z}D=\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{2kπ∣k∈Z}D=\mathbb{R}\setminus\left\{2k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

D. D=R∖{kπ∣k∈Z}D=\mathbb{R}\setminus\left\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

Câu 6 (0,25 điểm). Tập giá trị của hàm số y=sin⁡xy=\sin x là

A. [−1;1][-1;1].

B. [0;1][0;1].

C. (−1;1)(-1;1).

D. R\mathbb{R}.

Câu 7 (0,25 điểm). Với α\alpha là một số thực cho trước, nghiệm của phương trình cos⁡x=cos⁡α\cos x=\cos\alpha là

A. x=α+kπx=\alpha+k\pi hoặc x=−α+kπx=-\alpha+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

B. x=α+2kπx=\alpha+2k\pi hoặc x=π−α+2kπx=\pi-\alpha+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

C. x=α+2kπx=\alpha+2k\pi hoặc x=−α+2kπx=-\alpha+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

D. x=α+2kπx=\alpha+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

Câu 8 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình tan⁡x=−3\tan x=-\sqrt{3} là

A. x=π3+kπx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

B. x=−π3+kπx=-\dfrac{\pi}{3}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

C. x=−π6+kπx=-\dfrac{\pi}{6}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

D. x=−π3+2kπx=-\dfrac{\pi}{3}+2k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=3n2+2u_n=3n^2+2 với n∈N∗n\in\mathbb{N}^*. Số hạng u3u_3 bằng

A. 1111.

B. 2727.

C. 1414.

D. 2929.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−5u_1=-5 và công sai d=2d=2. Số hạng thứ hai u2u_2 bằng

A. −3-3.

B. −7-7.

C. −10-10.

D. 33.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d=3d=3 và số hạng thứ sáu u6=23u_6=23. Số hạng đầu của cấp số cộng đó là

A. u1=5u_1=5.

B. u1=20u_1=20.

C. u1=8u_1=8.

D. u1=38u_1=38.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1=2 và công sai d=3d=3. Tổng S8S_8 của tám số hạng đầu tiên bằng

A. 9292.

B. 100100.

C. 112112.

D. 200200.

Câu 13 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1=3 và công bội q=−2q=-2. Số hạng thứ tư u4u_4 bằng

A. 2424.

B. −48-48.

C. −24-24.

D. 1212.

Câu 14 (0,25 điểm). Thời gian di chuyển từ nhà đến trường của một nhóm học sinh được thống kê trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[0;10)[0;10)

[10;20)[10;20)

[20;30)[20;30)

[30;40)[30;40)

Số học sinh

6

13

16

5

Nhóm có tần số lớn nhất là

A. [0;10)[0;10).

B. [10;20)[10;20).

C. [30;40)[30;40).

D. [20;30)[20;30).

Câu 15 (0,25 điểm). Trong một mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị đại diện của nhóm [24;32)[24;32) là

A. 88.

B. 2828.

C. 2424.

D. 3232.

Câu 16 (0,25 điểm). Khối lượng của một số quả cam được thống kê trong bảng sau:

Khối lượng (gam)

[150;170)[150;170)

[170;190)[170;190)

[190;210)[190;210)

[210;230)[210;230)

[230;250)[230;250)

Số quả cam

5

9

15

8

3

Cỡ mẫu của mẫu số liệu trên bằng

A. 4040.

B. 3535.

C. 3737.

D. 4545.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Trên đường tròn lượng giác tâm OO, gốc A(1;0)A(1;0), gọi MM và NN lần lượt là các điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo α=7π6\alpha=\dfrac{7\pi}{6} và β=−π6\beta=-\dfrac{\pi}{6}.
a) Điểm MM thuộc góc phần tư thứ III.
b) Tung độ của điểm MM bằng 12\dfrac{1}{2}.
c) Điểm NN có tọa độ (32;−12)\left(\dfrac{\sqrt{3}}{2};-\dfrac{1}{2}\right).
d) Góc lượng giác có số đo 11π6\dfrac{11\pi}{6} được biểu diễn bởi điểm MM.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=7u_1=7 và công sai d=3d=3.
a) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=3n+4u_n=3n+4 với mọi n∈N∗n\in\mathbb{N}^*.
b) Số hạng thứ tám của cấp số cộng là u8=31u_8=31.
c) Hiệu u6−u5u_6-u_5 bằng 33.
d) Tổng của mười số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 200200.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=310\sin\alpha=\dfrac{3}{10}. Tính cos⁡2α\cos 2\alpha (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Câu 2 (0,5 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=7u_1=7 và công bội q=3q=3. Tính số hạng thứ năm của cấp số nhân.

Câu 3 (0,5 điểm). Thời gian hoàn thành một bài thực hành của 4040 học sinh được thống kê trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[10;20)[10;20)

[20;30)[20;30)

[30;40)[30;40)

Số học sinh

10

18

12

Tính thời gian trung bình hoàn thành bài thực hành theo mẫu số liệu ghép nhóm trên (đơn vị: phút).

Câu 4 (0,5 điểm). Phương trình cos⁡x=−12\cos x=-\dfrac{1}{2} có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;4π][0;4\pi]?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1 và Câu 2.

Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:

cos⁡(3x+π4)=−22.\cos\left(3x+\dfrac{\pi}{4}\right)=-\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

Câu 2 (1,0 điểm). Để chuẩn bị chi phí học đại học cho con, cô Mai gửi 200200 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn một năm, lãi suất cố định 5%5\% một năm theo hình thức lãi kép. Sau mỗi năm, toàn bộ tiền lãi được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Cô Mai không gửi thêm và không rút tiền trong thời gian gửi. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm, tính tại thời điểm kết thúc kì hạn, tổng số tiền cả gốc và lãi của cô Mai vượt quá 240240 triệu đồng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11 (Đề số 2)

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của tổ bộ môn.
- Phần tự luận: Học sinh giải theo cách khác đúng với chương trình học vẫn cho điểm tối đa theo từng bước tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần thành phần, tính theo thang điểm 10, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất nếu có quy định riêng của nhà trường.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

D

B

D

A

C

B

D

A

Câu

11

12

13

14

15

16

Đáp án

C

B

C

D

B

A

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

0,820,82

567567

25,525,5

44

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Giải phương trình lượng giác: cos⁡(3x+π4)=−22\cos\left(3x+\dfrac{\pi}{4}\right)=-\dfrac{\sqrt{2}}{2} (1,0 điểm)

1,0

Ta có: −22=cos⁡3π4-\dfrac{\sqrt{2}}{2}=\cos\dfrac{3\pi}{4}.
Phương trình đã cho tương đương với: cos⁡(3x+π4)=cos⁡3π4\cos\left(3x+\dfrac{\pi}{4}\right)=\cos\dfrac{3\pi}{4}.

0,25

⇔[3x+π4=3π4+k2π3x+π4=−3π4+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x+\dfrac{\pi}{4}&=\dfrac{3\pi}{4}+k2\pi \\ 3x+\dfrac{\pi}{4}&=-\dfrac{3\pi}{4}+k2\pi \end{aligned}\right. \quad (k\in\mathbb{Z})

0,25

⇔[3x=3π4−π4+k2π3x=−3π4−π4+k2π⇔[3x=π2+k2π3x=−π+k2π(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x&=\dfrac{3\pi}{4}-\dfrac{\pi}{4}+k2\pi \\ 3x&=-\dfrac{3\pi}{4}-\dfrac{\pi}{4}+k2\pi \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 3x&=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \\ 3x&=-\pi+k2\pi \end{aligned}\right. \quad (k\in\mathbb{Z})

0,25

⇔[x=π6+k2π3x=−π3+k2π3(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x&=\dfrac{\pi}{6}+\dfrac{k2\pi}{3} \\ x&=-\dfrac{\pi}{3}+\dfrac{k2\pi}{3} \end{aligned}\right. \quad (k\in\mathbb{Z}).
Vậy phương trình có tập nghiệm là S={π6+k2π3; −π3+k2π3  |  k∈Z}S=\left\{\dfrac{\pi}{6}+\dfrac{k2\pi}{3};\, -\dfrac{\pi}{3}+\dfrac{k2\pi}{3} \;\middle|\; k\in\mathbb{Z}\right\}.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Bài toán thực tế lãi kép và cấp số nhân (1,0 điểm)

1,0

Gọi A=200A=200 (triệu đồng) là số tiền gửi ban đầu, r=5%=0,05r=5\%=0,05 là lãi suất mỗi năm.
Gọi SnS_n là tổng số tiền cả gốc và lãi cô Mai nhận được sau nn năm gửi (n∈N∗n\in\mathbb{N}^*).
Sau năm thứ nhất: S1=A(1+r)=200(1+0,05)S_1=A(1+r)=200(1+0,05) triệu đồng.
Sau nn năm, theo công thức lãi kép, số tiền nhận được là một cấp số nhân có số hạng đầu S1S_1 và công bội q=1+r=1,05q=1+r=1,05:
Sn=A(1+r)n=200⋅(1,05)nS_n=A(1+r)^n=200\cdot(1,05)^n (triệu đồng).

0,25

Để tổng số tiền cả gốc và lãi vượt quá 240240 triệu đồng, ta có bất phương trình:
Sn>240⇔200⋅(1,05)n>240⇔(1,05)n>240200⇔(1,05)n>1,2S_n > 240 \Leftrightarrow 200\cdot(1,05)^n > 240 \Leftrightarrow (1,05)^n > \dfrac{240}{200} \Leftrightarrow (1,05)^n > 1,2.

0,25

Ta tính giá trị (1,05)n(1,05)^n với các giá trị nguyên dương nn liên tiếp:
- Với n=3n=3: (1,05)3=1,157625<1,2(1,05)^3=1,157625 < 1,2 (khi đó S3≈231,525S_3 \approx 231,525 triệu đồng).
- Với n=4n=4: (1,05)4=1,21550625>1,2(1,05)^4=1,21550625 > 1,2 (khi đó S4≈243,101S_4 \approx 243,101 triệu đồng).
(Thí sinh có thể giải bằng logarit: n>log⁡1,051,2≈3,73n > \log_{1,05} 1,2 \approx 3,73)

0,25

Do n∈N∗n\in\mathbb{N}^* và cần tìm số năm ít nhất nên ta chọn n=4n=4.
Vậy sau ít nhất 44 năm, tổng số tiền cả gốc và lãi của cô Mai sẽ vượt quá 240240 triệu đồng.

0,25

Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu lập luận chặt chẽ và kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.

Xem tất cả