Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 11 - Năm học 2026 - 2027

ToánLớp 11PChia sẻ bởi Phương Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,33 điểm). Cho góc lượng giác α\alpha thoả mãn π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α>0\sin \alpha > 0.

B. cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

C. tan⁡α>0\tan \alpha > 0.

D. cot⁡α>0\cot \alpha > 0.

Câu 2 (0,33 điểm). Đẳng thức nào sau đây đúng với mọi góc lượng giác aa và bb?

A. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.

B. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a - b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.

C. cos⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\cos(a - b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.

D. cos⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\cos(a - b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b.

Câu 3 (0,33 điểm). Với mọi góc lượng giác aa, công thức nhân đôi nào sau đây đúng?

A. sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a.

B. sin⁡2a=sin⁡acos⁡a\sin 2a = \sin a \cos a.

C. sin⁡2a=2sin⁡a\sin 2a = 2\sin a.

D. sin⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\sin 2a = \cos^2 a - \sin^2 a.

Câu 4 (0,33 điểm). Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?

A. y=cos⁡xy = \cos x.

B. y=sin⁡xy = \sin x.

C. y=tan⁡xy = \tan x.

D. y=cot⁡xy = \cot x.

Câu 5 (0,33 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=2n−1u_n = 2n - 1 với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Số hạng thứ 3 của dãy số là

A. u3=5u_3 = 5.

B. u3=3u_3 = 3.

C. u3=7u_3 = 7.

D. u3=1u_3 = 1.

Câu 6 (0,33 điểm). Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

A. 1;3;5;7;91; 3; 5; 7; 9.

B. 1;2;4;8;161; 2; 4; 8; 16.

C. 1;4;9;16;251; 4; 9; 16; 25.

D. 2;4;7;11;162; 4; 7; 11; 16.

Câu 7 (0,33 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Giá trị của u2u_2 bằng

A. 66.

B. 55.

C. 99.

D. 11.

Câu 8 (0,33 điểm). Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của một số học sinh khối 11 được kết quả cho bởi bảng sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Số học sinh

88

1515

2020

1212

55

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là

A. [90;120)[90; 120).

B. [60;90)[60; 90).

C. [120;150)[120; 150).

D. [30;60)[30; 60).

Câu 9 (0,33 điểm). Giá trị đại diện của nhóm [60;90)[60; 90) trong mẫu số liệu ghép nhóm là

A. 7575.

B. 6060.

C. 9090.

D. 3030.

Câu 10 (0,33 điểm). Cho góc α\alpha thoả mãn cos⁡α=35\cos \alpha = \dfrac{3}{5} và 0<α<π20 < \alpha < \dfrac{\pi}{2}. Giá trị của sin⁡α\sin \alpha bằng

A. 45\dfrac{4}{5}.

B. −45-\dfrac{4}{5}.

C. 1625\dfrac{16}{25}.

D. 25\dfrac{2}{5}.

Câu 11 (0,33 điểm). Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là

A. D=R∖{π2+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. D=R∖{kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}.

C. D=R∖{π4+kπ,k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. D=RD = \mathbb{R}.

Câu 12 (0,33 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và công sai d=3d = 3. Số hạng tổng quát unu_n của cấp số cộng đó là

A. un=3n−5u_n = 3n - 5.

B. un=3n+1u_n = 3n + 1.

C. un=−2+3nu_n = -2 + 3n.

D. un=3n−2u_n = 3n - 2.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho phương trình lượng giác sin⁡(2x−π6)=32\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.
a) Điểm biểu diễn cung π3\dfrac{\pi}{3} trên đường tròn lượng giác có giá trị sin⁡\sin bằng 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.
b) Phương trình đã cho tương đương với sin⁡(2x−π6)=sin⁡π6\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) = \sin\dfrac{\pi}{6}.
c) Trong khoảng (0;π)(0; \pi), phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
d) Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi] bằng 17π6\dfrac{17\pi}{6}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi un=n+12n+1u_n = \dfrac{n + 1}{2n + 1} với n∈N∗n \in \mathbb{N}^* và cấp số cộng (vn)(v_n) có v1=4v_1 = 4, công sai d=−3d = -3.
a) Dãy số (un)(u_n) là một dãy số vô hạn.
b) Ba số hạng đầu tiên của dãy số (un)(u_n) là u1=23u_1 = \dfrac{2}{3}, u2=35u_2 = \dfrac{3}{5}, u3=47u_3 = \dfrac{4}{7}.
c) Số hạng tổng quát của cấp số cộng (vn)(v_n) là vn=7−3nv_n = 7 - 3n.
d) Số −86-86 là số hạng thứ 30 của cấp số cộng (vn)(v_n).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công sai d=4d = 4. Tính tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

Câu 2 (0,5 điểm). Một công ty ghi lại thời gian (tính bằng phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của 40 nhân viên và lập thành mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau:

Thời gian (phút)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

Số nhân viên

66

1414

1212

55

33

Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày bài giải chi tiết vào giấy làm bài thi.

Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:

cos⁡2x−3cos⁡x+2=0\cos 2x - 3\cos x + 2 = 0

Câu 2 (1,0 điểm). Một loài vi khuẩn được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, ban đầu có 500500 cá thể. Cứ sau mỗi giờ, số lượng cá thể vi khuẩn lại tăng gấp 33 lần so với giờ trước đó.
a) Viết công thức tính số lượng vi khuẩn sau nn giờ nuôi cấy.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giờ thì số lượng vi khuẩn vượt quá 1 000 0001\,000\,000 cá thể?

Câu 3 (1,0 điểm). Để nghiên cứu độ tuổi của các khách hàng ghé thăm một nhà sách trong một ngày cuối tuần, ban quản lý ghi nhận kết quả và tổng hợp thành bảng tần số ghép nhóm như sau:

Độ tuổi

[10;20)[10; 20)

[20;30)[20; 30)

[30;40)[30; 40)

[40;50)[40; 50)

[50;60)[50; 60)

Số lượng khách

1818

3232

2626

1414

1010

Hãy tìm tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 và tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm trên. Nêu ý nghĩa của khoảng tứ phân vị thu được.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 11

Năm học 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm chi tiết để cho điểm bài làm của học sinh.
- Với phần tự luận, nếu học sinh giải theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ, kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần thành phần, tính theo thang điểm 10,0 và làm tròn đến hai chữ số thập phân (hoặc giữ nguyên bước điểm 0,25).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 13\dfrac{1}{3} điểm (khoảng 0,33 điểm).

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm.
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

sin⁡π3=32\sin\dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}. Khẳng định đúng.

b)

S

sin⁡(2x−π6)=32=sin⁡π3\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \sin\dfrac{\pi}{3}. Khẳng định sai.

c)

Đ

Ta có: 2x−π6=π3+k2π⇔x=π4+kπ2x - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi hoặc 2x−π6=π−π3+k2π⇔x=5π12+kπ2x - \dfrac{\pi}{6} = \pi - \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi.
Trong khoảng (0;π)(0; \pi), có hai nghiệm tương ứng với k=0k = 0 là x=π4x = \dfrac{\pi}{4} và x=5π12x = \dfrac{5\pi}{12}. Khẳng định đúng.

d)

S

Các nghiệm trong [0;2π][0; 2\pi] là: π4,5π4\dfrac{\pi}{4}, \dfrac{5\pi}{4} (từ họ 1) và 5π12,17π12\dfrac{5\pi}{12}, \dfrac{17\pi}{12} (từ họ 2).
Tổng nghiệm: (π4+5π4)+(5π12+17π12)=3π2+11π6=10π3≠17π6\left(\dfrac{\pi}{4} + \dfrac{5\pi}{4}\right) + \left(\dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{17\pi}{12}\right) = \dfrac{3\pi}{2} + \dfrac{11\pi}{6} = \dfrac{10\pi}{3} \ne \dfrac{17\pi}{6}. Khẳng định sai.

Câu 2

a)

Đ

Dãy số có tập chỉ số n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên là dãy vô hạn. Khẳng định đúng.

b)

Đ

u1=1+12(1)+1=23u_1 = \dfrac{1+1}{2(1)+1} = \dfrac{2}{3}; u2=2+12(2)+1=35u_2 = \dfrac{2+1}{2(2)+1} = \dfrac{3}{5}; u3=3+12(3)+1=47u_3 = \dfrac{3+1}{2(3)+1} = \dfrac{4}{7}. Khẳng định đúng.

c)

Đ

vn=v1+(n−1)d=4+(n−1)(−3)=7−3nv_n = v_1 + (n-1)d = 4 + (n-1)(-3) = 7 - 3n. Khẳng định đúng.

d)

S

Xét vn=−86⇔7−3n=−86⇔3n=93⇔n=31v_n = -86 \Leftrightarrow 7 - 3n = -86 \Leftrightarrow 3n = 93 \Leftrightarrow n = 31. Vậy −86-86 là số hạng thứ 31, không phải thứ 30. Khẳng định sai.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải

Câu 1

860

Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu: Sn=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}.
Với n=20,u1=5,d=4n = 20, u_1 = 5, d = 4 ta có:
S20=20[2⋅5+19⋅4]2=10⋅[10+76]=10⋅86=860S_{20} = \dfrac{20[2 \cdot 5 + 19 \cdot 4]}{2} = 10 \cdot [10 + 76] = 10 \cdot 86 = 860.

Câu 2

25,5

Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là: c1=17,5c_1 = 17,5; c2=22,5c_2 = 22,5; c3=27,5c_3 = 27,5; c4=32,5c_4 = 32,5; c5=37,5c_5 = 37,5.
Tổng số quan sát n=6+14+12+5+3=40n = 6 + 14 + 12 + 5 + 3 = 40.
Số trung bình:
xˉ=6⋅17,5+14⋅22,5+12⋅27,5+5⋅32,5+3⋅37,540=105+315+330+162,5+112,540=102540=25,625≈25,63\bar{x} = \dfrac{6 \cdot 17,5 + 14 \cdot 22,5 + 12 \cdot 27,5 + 5 \cdot 32,5 + 3 \cdot 37,5}{40} = \dfrac{105 + 315 + 330 + 162,5 + 112,5}{40} = \dfrac{1025}{40} = 25,625 \approx 25,63 (hoặc chấp nhận giá trị chính xác 25,62525,625 hoặc 25,6325,63).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Giải phương trình cos⁡2x−3cos⁡x+2=0\cos 2x - 3\cos x + 2 = 0

1,00

Sử dụng công thức nhân đôi: cos⁡2x=2cos⁡2x−1\cos 2x = 2\cos^2 x - 1.
Phương trình trở thành: 2cos⁡2x−1−3cos⁡x+2=0⇔2cos⁡2x−3cos⁡x+1=02\cos^2 x - 1 - 3\cos x + 2 = 0 \Leftrightarrow 2\cos^2 x - 3\cos x + 1 = 0.

0,25

Đặt t=cos⁡xt = \cos x (−1≤t≤1-1 \le t \le 1), phương trình trở thành 2t2−3t+1=02t^2 - 3t + 1 = 0.
Giải phương trình bậc hai ta được: [t=1 (nhận)t=12 (nhận)\left[\begin{array}{l} t = 1 \text{ (nhận)} \\ t = \dfrac{1}{2} \text{ (nhận)} \end{array}\right.

0,25

• Với cos⁡x=1⇔x=k2π\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

0,25

• Với cos⁡x=12=cos⁡π3⇔x=±π3+k2π\cos x = \dfrac{1}{2} = \cos\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow x = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={k2π;±π3+k2π,k∈Z}S = \left\{k2\pi; \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a)

Viết công thức tính số lượng vi khuẩn sau nn giờ nuôi cấy (0,5 điểm)

0,50

Ban đầu lúc 00 giờ có u0=500u_0 = 500 cá thể.
Sau 1 giờ: u1=500⋅3u_1 = 500 \cdot 3.
Sau 2 giờ: u2=500⋅32u_2 = 500 \cdot 3^2.

0,25

Số lượng vi khuẩn sau mỗi giờ lập thành cấp số nhân với số hạng đầu u1=1500u_1 = 1500 và công bội q=3q = 3.
Do đó sau nn giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn là: un=500⋅3nu_n = 500 \cdot 3^n (cá thể).

0,25

b)

Tìm thời gian ít nhất để số lượng vi khuẩn vượt quá 1 000 0001\,000\,000 cá thể (0,5 điểm)

0,50

Để số lượng vi khuẩn vượt quá 1 000 0001\,000\,000, ta cần giải bất phương trình:
500⋅3n>1 000 000⇔3n>2 000500 \cdot 3^n > 1\,000\,000 \Leftrightarrow 3^n > 2\,000.

0,25

Ta có: 36=729<2 0003^6 = 729 < 2\,000 và 37=2 187>2 0003^7 = 2\,187 > 2\,000.
Vì nn là số nguyên dương nên giá trị nhỏ nhất của nn là n=7n = 7.
Vậy sau ít nhất 77 giờ thì số lượng vi khuẩn vượt quá 1 000 0001\,000\,000 cá thể.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Tìm các tứ phân vị Q1,Q3Q_1, Q_3 và nêu ý nghĩa khoảng tứ phân vị (1,0 điểm)

1,00

Cỡ mẫu n=18+32+26+14+10=100n = 18 + 32 + 26 + 14 + 10 = 100.
Tần số tích luỹ các nhóm lần lượt là: cf1=18;cf2=50;cf3=76;cf4=90;cf5=100cf_1 = 18; cf_2 = 50; cf_3 = 76; cf_4 = 90; cf_5 = 100.

0,25

• Tìm Q1Q_1: Giá trị n4=25\dfrac{n}{4} = 25. Nhóm chứa Q1Q_1 là nhóm [20;30)[20; 30).
Áp dụng công thức: Q1=20+25−1832⋅(30−20)=20+7032≈22,19Q_1 = 20 + \dfrac{25 - 18}{32} \cdot (30 - 20) = 20 + \dfrac{70}{32} \approx 22,19.

0,25

• Tìm Q3Q_3: Giá trị 3n4=75\dfrac{3n}{4} = 75. Nhóm chứa Q3Q_3 là nhóm [30;40)[30; 40).
Áp dụng công thức: Q3=30+75−5026⋅(40−30)=30+25026≈39,62Q_3 = 30 + \dfrac{75 - 50}{26} \cdot (40 - 30) = 30 + \dfrac{250}{26} \approx 39,62.

0,25

• Khoảng tứ phân vị: ΔQ=Q3−Q1≈39,62−22,19=17,43\Delta_Q = Q_3 - Q_1 \approx 39,62 - 22,19 = 17,43.
Ý nghĩa: Khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của 50%50\% số khách hàng có độ tuổi ở chính giữa mẫu số liệu, cho thấy độ chênh lệch tuổi tác của nhóm khách hàng trung tâm này là khoảng 17,4317,43 tuổi.

0,25

Lưu ý khi chấm:
- Thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng từng bước.
- Trong bài toán thực tế, nếu thiếu kết luận hoặc thiếu đơn vị đo ở đáp số cuối cùng thì trừ tối đa 0,25 điểm cho toàn bài.

Xem tất cả