Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 11 - Năm học 2024-2025

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Trần Thị Ngân Bình 0 lượt sử dụng đề

Đề chính thức

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: TOÁN – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Tập xác định DD của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là

A. D=R∖{π2+kπ  |  k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z} \right\}.

B. D=R∖{kπ∣k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \{ k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}.

C. D=R∖{π2+k2π  |  k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z} \right\}.

D. D=RD = \mathbb{R}.

Câu 2 (0,25 điểm). Chu kì tuần hoàn của hàm số y=sin⁡2xy = \sin 2x là

A. T=2πT = 2\pi.

B. T=πT = \pi.

C. T=π2T = \dfrac{\pi}{2}.

D. T=4πT = 4\pi.

Câu 3 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình cos⁡x=−12\cos x = -\dfrac{1}{2} là

A. x=±π3+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

B. x=±2π3+kπ  (k∈Z)x = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

C. x=±2π3+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

D. x=±π6+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

Câu 4 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi un=2n−1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}. Giá trị của số hạng thứ 55 là

A. u5=32u_5 = \dfrac{3}{2}.

B. u5=76u_5 = \dfrac{7}{6}.

C. u5=95u_5 = \dfrac{9}{5}.

D. u5=43u_5 = \dfrac{4}{3}.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2. Số hạng thứ tư u4u_4 bằng

A. −5-5.

B. −3-3.

C. 99.

D. 11.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các mệnh đề sau về hình học không gian, mệnh đề nào sai?

A. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

B. Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất đi qua điểm đó.

C. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai đường thẳng chéo nhau.

D. Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó đi qua một điểm và một đường thẳng không đi qua điểm đó.

Câu 7 (0,25 điểm). Số nghiệm của phương trình sin⁡(x+π4)=0\sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right) = 0 trên đoạn [0;2π][0; 2\pi] là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Tổng 55 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho là

A. S5=242S_5 = 242.

B. S5=484S_5 = 484.

C. S5=162S_5 = 162.

D. S5=80S_5 = 80.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng SCSC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. OM∥(SCD)OM \parallel (SCD).

B. OM∥(SAB)OM \parallel (SAB).

C. OM∥(SBC)OM \parallel (SBC).

D. OM∥(ABCD)OM \parallel (ABCD).

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hai đường thẳng aa và bb phân biệt cùng song song với mặt phẳng (α)(\alpha). Khẳng định nào sau đây là đúng về vị trí tương đối giữa aa và bb?

A. aa và bb song song với nhau.

B. aa và bb chéo nhau.

C. aa và bb có thể song song, cắt nhau hoặc chéo nhau.

D. aa và bb cắt nhau.

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất MM và giá trị nhỏ nhất mm của hàm số y=3cos⁡(2x−π6)−2y = 3\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{6}\right) - 2 lần lượt là

A. M=1;m=−5M = 1; m = -5.

B. M=3;m=−2M = 3; m = -2.

C. M=5;m=−1M = 5; m = -1.

D. M=1;m=−1M = 1; m = -1.

Câu 12 (0,25 điểm). Ba số x,y,zx, y, z theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Biết rằng x+y+z=13x + y + z = 13 và x⋅y⋅z=27x \cdot y \cdot z = 27. Giá trị của yy bằng

A. 99.

B. 33.

C. 11.

D. 44.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=2cos⁡(2x−π3)+1f(x) = 2\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) + 1.
a) Tập xác định của hàm số đã cho là D=RD = \mathbb{R}.
b) Hàm số là hàm số tuần hoàn với chu kì cơ sở T=2πT = 2\pi.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên R\mathbb{R} bằng 33, đạt được khi x=π6+kπ  (k∈Z)x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).
d) Trên khoảng (0;π)(0; \pi), phương trình f(x)=2f(x) = 2 có đúng hai nghiệm phân biệt.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng thỏa mãn hệ thức:

{u2+u5−u3=10u1+u6=17\begin{cases} u_2 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}

a) Số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng lần lượt là u1=1u_1 = 1 và d=3d = 3.
b) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=3n−2u_n = 3n - 2.
c) Số 148148 là số hạng thứ 5151 của cấp số cộng (un)(u_n).
d) Tổng của 2020 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 590590.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và ACAC. Trên cạnh BDBD lấy điểm PP sao cho BP=2PDBP = 2PD. Mặt phẳng (MNP)(MNP) cắt cạnh CDCD tại điểm QQ.
a) Đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (BCD)(BCD).
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP)(MNP) và (BCD)(BCD) là đường thẳng đi qua PP và song song với BCBC.
c) Tỉ số CQCD=23\dfrac{CQ}{CD} = \dfrac{2}{3}.
d) Tứ giác MNQPMNQP là một hình thang có đáy lớn gấp 33 lần đáy nhỏ.

Câu 4 (1,0 điểm). Một chiếc đu quay có bán kính R=25 mR = 25\text{ m}, tâm đu quay II nằm ở độ cao 30 m30\text{ m} so với mặt đất. Đu quay quay đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 11 vòng mất 120120 giây. Một cabin xuất phát tại vị trí thấp nhất AA gần mặt đất nhất ở thời điểm t=0 st = 0\text{ s}. Chiều cao h(t)h(t) (đơn vị: mét) của cabin so với mặt đất tại thời điểm tt giây (t≥0t \ge 0) được mô phỏng bởi công thức:

h(t)=30−25cos⁡(π60t)h(t) = 30 - 25\cos\left(\dfrac{\pi}{60}t\right)

a) Tại thời điểm bắt đầu t=0 st = 0\text{ s}, cabin cách mặt đất một khoảng bằng 5 m5\text{ m}.
b) Chiều cao lớn nhất mà cabin đạt được so với mặt đất là 60 m60\text{ m}.
c) Cabin đạt độ cao 42,5 m42,5\text{ m} lần đầu tiên tại thời điểm t=40 st = 40\text{ s}.
d) Trong một vòng quay đầu tiên (0≤t≤1200 \le t \le 120), tổng thời gian cabin ở độ cao từ 42,5 m42,5\text{ m} trở lên là 4040 giây.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Tìm số nghiệm của phương trình lượng giác sin⁡3x−3cos⁡3x=2\sin 3x - \sqrt{3}\cos 3x = \sqrt{2} trên khoảng (−π2;π2)\left( -\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2} \right).

Câu 2 (0,25 điểm). Bác An mua một ngôi nhà theo hình thức trả góp với thỏa thuận: Sau đúng một tháng kể từ ngày nhận nhà, bác bắt đầu trả tháng đầu tiên là 1010 triệu đồng. Kể từ tháng thứ hai, mỗi tháng bác An phải trả nhiều hơn tháng liền trước 500 000500\,000 đồng. Biết rằng sau đúng 3636 tháng thì bác An trả hết toàn bộ số tiền mua nhà. Hỏi tổng số tiền (theo đơn vị triệu đồng) mà bác An đã trả để mua ngôi nhà đó là bao nhiêu?

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với hai đáy là ABAB và CDCD (AB∥CDAB \parallel CD). Gọi GG là trọng tâm của tam giác SABSAB. Mặt phẳng (CDG)(CDG) cắt cạnh SBSB tại điểm NN. Tính tỉ số SNSB\dfrac{SN}{SB}. (Viết kết quả dưới dạng phân số tối giản a/ba/b).

Câu 4 (0,25 điểm). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−10;10][-10; 10] để phương trình 3sin⁡x+4cos⁡x=2m−13\sin x + 4\cos x = 2m - 1 có nghiệm thực?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1 và Câu 2.

Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:

sin⁡2x+2cos⁡2x+sin⁡x−cos⁡x−1=0\sin 2x + 2\cos^2 x + \sin x - \cos x - 1 = 0

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi MM là trung điểm của cạnh SBSB, NN là điểm trên cạnh SDSD sao cho SD=3SNSD = 3SN.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).
b) Gọi II là giao điểm của đường thẳng MNMN với mặt phẳng (ABCD)(ABCD). Chứng minh rằng ba điểm B,D,IB, D, I thẳng hàng và tính tỉ số IBID\dfrac{IB}{ID}.
c) Gọi PP là trung điểm của cạnh SASA. Chứng minh rằng đường thẳng SCSC song song với mặt phẳng (PMO)(PMO).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIỮA HỌC KỲ I

Môn: TOÁN – Lớp 11

Năm học 2024 – 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm này dựa trên phương pháp giải chuẩn mực. Nếu thí sinh làm bài theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học, lập luận chặt chẽ và ra kết quả chính xác thì vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; điểm từng bước của phần tự luận tính chi tiết đến 0,25 điểm.
- Với các bài toán hình học không gian, thí sinh bắt buộc phải vẽ hình để làm bài. Nếu vẽ sai hình hoặc không có hình thì không chấm điểm phần bài làm hình học tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

A

B

C

B

A

B

C

A

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Điểm số được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Ý

Đáp án

Tóm tắt hướng dẫn giải

Câu 1

a)

Đ

Hàm số y=2cos⁡(2x−π3)+1y = 2\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) + 1 xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

b)

S

Chu kì cơ sở của hàm số là T=2π2=π≠2πT = \dfrac{2\pi}{2} = \pi \ne 2\pi.

c)

Đ

Ta có cos⁡(2x−π3)≤1⇒f(x)≤3\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) \le 1 \Rightarrow f(x) \le 3.
Dấu bằng xảy ra khi 2x−π3=k2π⇔x=π6+kπ  (k∈Z)2x - \dfrac{\pi}{3} = k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

d)

S

Phương trình f(x)=2⇔cos⁡(2x−π3)=12⇔[2x−π3=π3+k2π⇔x=π3+kπ2x−π3=−π3+k2π⇔x=kπf(x) = 2 \Leftrightarrow \cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} 2x - \dfrac{\pi}{3} &= \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \\ 2x - \dfrac{\pi}{3} &= -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi \end{aligned} \right.
Xét x∈(0;π)x \in (0; \pi):
- Nhánh x=π3+kπx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi: có 11 nghiệm x=π3x = \dfrac{\pi}{3} (với k=0k = 0).
- Nhánh x=kπx = k\pi: không có nghiệm nào thuộc khoảng (0;π)(0; \pi) (với k=0⇒x=0k = 0 \Rightarrow x = 0; k=1⇒x=πk = 1 \Rightarrow x = \pi).
Vậy trên khoảng (0;π)(0; \pi), phương trình chỉ có duy nhất 11 nghiệm phân biệt.

Câu 2

a)

Đ

Ta có hệ phương trình: {(u1+d)+(u1+4d)−(u1+2d)=10u1+(u1+5d)=17⇔{u1+3d=102u1+5d=17⇔{u1=1d=3\begin{cases} (u_1 + d) + (u_1 + 4d) - (u_1 + 2d) = 10 \\ u_1 + (u_1 + 5d) = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 1 \\ d = 3 \end{cases}.

b)

Đ

Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d=1+3(n−1)=3n−2u_n = u_1 + (n - 1)d = 1 + 3(n - 1) = 3n - 2.

c)

S

Cho 3n−2=148⇔3n=150⇔n=503n - 2 = 148 \Leftrightarrow 3n = 150 \Leftrightarrow n = 50. Vậy 148148 là số hạng thứ 5050, không phải thứ 5151.

d)

Đ

Tổng 2020 số hạng đầu: S20=202[2u1+19d]=10[2⋅1+19⋅3]=10⋅59=590S_{20} = \dfrac{20}{2}[2u_1 + 19d] = 10[2\cdot 1 + 19\cdot 3] = 10 \cdot 59 = 590.

Câu 3

a)

Đ

M,NM, N lần lượt là trung điểm của AB,AC⇒MNAB, AC \Rightarrow MN là đường trung bình của tam giác ABC⇒MN∥BCABC \Rightarrow MN \parallel BC.
Mà BC⊂(BCD)BC \subset (BCD) và MN⊄(BCD)MN \not\subset (BCD) nên MN∥(BCD)MN \parallel (BCD).

b)

Đ

Hai mặt phẳng (MNP)(MNP) và (BCD)(BCD) có điểm chung PP và lần lượt chứa hai đường thẳng song song MNMN và BCBC, nên giao tuyến của chúng là đường thẳng qua PP song song với BCBC.

c)

Đ

Giao tuyến cắt CDCD tại Q⇒PQ∥BCQ \Rightarrow PQ \parallel BC.
Trong tam giác BCDBCD, theo định lí Thalès ta có: DQDC=DPDB\dfrac{DQ}{DC} = \dfrac{DP}{DB}.
Vì BP=2PD⇒BD=3PD⇒DPDB=13⇒DQDC=13BP = 2PD \Rightarrow BD = 3PD \Rightarrow \dfrac{DP}{DB} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow \dfrac{DQ}{DC} = \dfrac{1}{3}.
Do đó CQCD=1−DQDC=1−13=23\dfrac{CQ}{CD} = 1 - \dfrac{DQ}{DC} = 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}.

d)

S

Ta có MN∥PQMN \parallel PQ nên MNQPMNQP là hình thang.
MN=12BCMN = \dfrac{1}{2}BC, và theo định lí Thalès thì PQ=DPDB⋅BC=13BCPQ = \dfrac{DP}{DB} \cdot BC = \dfrac{1}{3}BC.
Do đó tỉ số hai đáy là MNPQ=1/21/3=32=1,5\dfrac{MN}{PQ} = \dfrac{1/2}{1/3} = \dfrac{3}{2} = 1,5 (đáy lớn gấp 1,51,5 lần đáy nhỏ, không phải gấp 33 lần).

Câu 4

a)

Đ

Tại thời điểm bắt đầu t=0 st = 0\text{ s}: h(0)=30−25cos⁡(0)=30−25=5 mh(0) = 30 - 25\cos(0) = 30 - 25 = 5\text{ m}.

b)

S

Vì cos⁡(π60t)≥−1\cos\left(\dfrac{\pi}{60}t\right) \ge -1 nên h(t)≤30−25(−1)=55 mh(t) \le 30 - 25(-1) = 55\text{ m}. Độ cao cực đại là 55 m55\text{ m}, không phải 60 m60\text{ m}.

c)

Đ

h(t)=42,5⇔30−25cos⁡(π60t)=42,5⇔cos⁡(π60t)=−12h(t) = 42,5 \Leftrightarrow 30 - 25\cos\left(\dfrac{\pi}{60}t\right) = 42,5 \Leftrightarrow \cos\left(\dfrac{\pi}{60}t\right) = -\dfrac{1}{2}.
Thời điểm đầu tiên ứng với góc dương nhỏ nhất: π60t=2π3⇔t=40 s\dfrac{\pi}{60}t = \dfrac{2\pi}{3} \Leftrightarrow t = 40\text{ s}.

d)

Đ

Độ cao từ 42,5 m42,5\text{ m} trở lên khi cos⁡(π60t)≤−12⇔2π3≤π60t≤4π3⇔40≤t≤80\cos\left(\dfrac{\pi}{60}t\right) \le -\dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \dfrac{2\pi}{3} \le \dfrac{\pi}{60}t \le \dfrac{4\pi}{3} \Leftrightarrow 40 \le t \le 80.
Tổng thời gian trong một vòng quay đầu tiên là 80−40=4080 - 40 = 40 giây.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

4

sin⁡3x−3cos⁡3x=2⇔12sin⁡3x−32cos⁡3x=22⇔sin⁡(3x−π3)=sin⁡π4\sin 3x - \sqrt{3}\cos 3x = \sqrt{2} \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}\sin 3x - \dfrac{\sqrt{3}}{2}\cos 3x = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \Leftrightarrow \sin\left(3x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \sin\dfrac{\pi}{4}.
⇔[3x−π3=π4+k2π⇔x=7π36+k2π33x−π3=3π4+k2π⇔x=13π36+k2π3\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} 3x - \dfrac{\pi}{3} &= \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{7\pi}{36} + \dfrac{k2\pi}{3} \\ 3x - \dfrac{\pi}{3} &= \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{13\pi}{36} + \dfrac{k2\pi}{3} \end{aligned} \right. (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Với x∈(−π2;π2)=(−18π36;18π36)x \in \left(-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2}\right) = \left(-\dfrac{18\pi}{36}; \dfrac{18\pi}{36}\right):
- Nhánh 1: k=0⇒x=7π36k = 0 \Rightarrow x = \dfrac{7\pi}{36}; k=−1⇒x=−17π36k = -1 \Rightarrow x = -\dfrac{17\pi}{36} (thỏa mãn).
- Nhánh 2: k=0⇒x=13π36k = 0 \Rightarrow x = \dfrac{13\pi}{36}; k=−1⇒x=−11π36k = -1 \Rightarrow x = -\dfrac{11\pi}{36} (thỏa mãn).
Vậy có tất cả 4 nghiệm phân biệt.

Câu 2

675

Số tiền bác An trả mỗi tháng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=10u_1 = 10, công sai d=0,5d = 0,5 (triệu đồng), số số hạng n=36n = 36.
Tổng số tiền đã trả là: S36=362[2u1+35d]=18[2⋅10+35⋅0,5]=18⋅37,5=675S_{36} = \dfrac{36}{2}[2u_1 + 35d] = 18[2 \cdot 10 + 35 \cdot 0,5] = 18 \cdot 37,5 = 675 (triệu đồng).

Câu 3

2/3

Xét hai mặt phẳng (CDG)(CDG) và (SAB)(SAB):
Ta có G∈(CDG)∩(SAB)G \in (CDG) \cap (SAB), đồng thời CD∥ABCD \parallel AB (CD⊂(CDG)CD \subset (CDG), AB⊂(SAB)AB \subset (SAB)).
Do đó giao tuyến của (CDG)(CDG) và (SAB)(SAB) là đường thẳng đi qua GG song song với ABAB và CDCD.
Đường thẳng này cắt SBSB tại điểm NN, suy ra GN∥ABGN \parallel AB.
Gọi KK là trung điểm cạnh ABAB. Vì GG là trọng tâm tam giác SABSAB nên S,G,KS, G, K thẳng hàng và SGSK=23\dfrac{SG}{SK} = \dfrac{2}{3}.
Trong tam giác SABSAB, do GN∥ABGN \parallel AB nên theo định lí Thalès ta có: SNSB=SGSK=23\dfrac{SN}{SB} = \dfrac{SG}{SK} = \dfrac{2}{3}.

Câu 4

6

Phương trình 3sin⁡x+4cos⁡x=2m−13\sin x + 4\cos x = 2m - 1 có nghiệm khi và chỉ khi:
a2+b2≥c2⇔32+42≥(2m−1)2⇔(2m−1)2≤25a^2 + b^2 \ge c^2 \Leftrightarrow 3^2 + 4^2 \ge (2m - 1)^2 \Leftrightarrow (2m - 1)^2 \le 25
⇔−5≤2m−1≤5⇔−4≤2m≤6⇔−2≤m≤3\Leftrightarrow -5 \le 2m - 1 \le 5 \Leftrightarrow -4 \le 2m \le 6 \Leftrightarrow -2 \le m \le 3.
Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} và m∈[−10;10]m \in [-10; 10] nên m∈{−2;−1;0;1;2;3}m \in \{-2; -1; 0; 1; 2; 3\}.
Có tất cả 6 giá trị nguyên thỏa mãn.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Giải phương trình: sin⁡2x+2cos⁡2x+sin⁡x−cos⁡x−1=0\sin 2x + 2\cos^2 x + \sin x - \cos x - 1 = 0

1,0

Biến đổi phương trình về dạng nhóm nhân tử:
(2sin⁡xcos⁡x+sin⁡x)+(2cos⁡2x−cos⁡x−1)=0(2\sin x\cos x + \sin x) + (2\cos^2 x - \cos x - 1) = 0

0,25

⇔sin⁡x(2cos⁡x+1)+(cos⁡x−1)(2cos⁡x+1)=0\Leftrightarrow \sin x(2\cos x + 1) + (\cos x - 1)(2\cos x + 1) = 0
⇔(2cos⁡x+1)(sin⁡x+cos⁡x−1)=0\Leftrightarrow (2\cos x + 1)(\sin x + \cos x - 1) = 0

0,25

⇔[2cos⁡x+1=0(1)sin⁡x+cos⁡x=1(2)\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} 2\cos x + 1 &= 0 \quad &(1) \\ \sin x + \cos x &= 1 \quad &(2) \end{aligned} \right.
Giải (1): cos⁡x=−12⇔x=±2π3+k2π  (k∈Z)\cos x = -\dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

0,25

Giải (2): sin⁡x+cos⁡x=1⇔2sin⁡(x+π4)=1⇔sin⁡(x+π4)=22\sin x + \cos x = 1 \Leftrightarrow \sqrt{2}\sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right) = 1 \Leftrightarrow \sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right) = \dfrac{\sqrt{2}}{2}
⇔[x+π4=π4+k2π⇔x=k2πx+π4=3π4+k2π⇔x=π2+k2π  (k∈Z)\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x + \dfrac{\pi}{4} &= \dfrac{\pi}{4} + k2\pi \Leftrightarrow x = k2\pi \\ x + \dfrac{\pi}{4} &= \dfrac{3\pi}{4} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \end{aligned} \right. \; (k \in \mathbb{Z}).
Vậy nghiệm của phương trình là x=±2π3+k2πx = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi; x=k2πx = k2\pi; x=π2+k2π  (k∈Z)x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

a)

Tìm giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) (0,25 điểm)

0,25

Ta có: S∈(SAB)∩(SCD)S \in (SAB) \cap (SCD).
Mặt khác: AB⊂(SAB)AB \subset (SAB), CD⊂(SCD)CD \subset (SCD) mà AB∥CDAB \parallel CD (do tứ giác ABCDABCD là hình bình hành).
Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng dd đi qua điểm SS và song song với ABAB, CDCD.

0,25

b)

Chứng minh B,D,IB, D, I thẳng hàng và tính tỉ số IBID\dfrac{IB}{ID} (0,5 điểm)

0,5

Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), xét hai đường thẳng MNMN và BDBD:
Vì SMSB=12\dfrac{SM}{SB} = \dfrac{1}{2} và SNSD=13≠SMSB\dfrac{SN}{SD} = \dfrac{1}{3} \ne \dfrac{SM}{SB} nên MNMN không song song với BDBD.
Gọi II là giao điểm của MNMN và BDBD.
Do I∈MNI \in MN nên I∈(MN)⇒I=MN∩(ABCD)I \in (MN) \Rightarrow I = MN \cap (ABCD).
Do I∈BDI \in BD nên ba điểm B,D,IB, D, I thẳng hàng.

0,25

Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), kẻ đoạn thẳng qua DD song song với SBSB cắt đường thẳng MNMN kéo dài tại điểm KK (hoặc áp dụng định lí Menelaus cho tam giác SBDSBD với cát tuyến M−N−IM - N - I):
MSMB⋅IBID⋅NDNS=1\dfrac{MS}{MB} \cdot \dfrac{IB}{ID} \cdot \dfrac{ND}{NS} = 1.
Theo giả thiết: MM là trung điểm SB⇒MSMB=1SB \Rightarrow \dfrac{MS}{MB} = 1; điểm NN thỏa mãn SD=3SN⇒ND=2SN⇒NDNS=2SD = 3SN \Rightarrow ND = 2SN \Rightarrow \dfrac{ND}{NS} = 2.
Thay vào ta được: 1⋅IBID⋅2=1⇔IBID=121 \cdot \dfrac{IB}{ID} \cdot 2 = 1 \Leftrightarrow \dfrac{IB}{ID} = \dfrac{1}{2}.

0,25

c)

Chứng minh đường thẳng SCSC song song với mặt phẳng (PMO)(PMO) (0,25 điểm)

0,25

Trong tam giác SACSAC:
PP là trung điểm của cạnh SASA (giả thiết);
OO là trung điểm của đường chéo ACAC (tính chất hình bình hành ABCDABCD).
Suy ra POPO là đường trung bình của tam giác SACSAC, do đó PO∥SCPO \parallel SC.
Mà PO⊂(PMO)PO \subset (PMO) và SC⊄(PMO)SC \not\subset (PMO).
Vậy đường thẳng SCSC song song với mặt phẳng (PMO)(PMO).

0,25

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm điểm phần bài làm hình học tương ứng.

Xem tất cả