Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 10 (2 mã đề)

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Thu Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề toán học?

A. Hải Phòng là một thành phố cảng xinh đẹp.

B. 1515 là một số nguyên tố.

C. Bạn có thích học môn Toán không?

D. Hãy chú ý lắng nghe lời thầy cô giảng!

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề P:"∀x∈R, x2−x+1>0"P: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 - x + 1 > 0" là

A. P‾:"∃x∈R, x2−x+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 - x + 1 \le 0".

B. P‾:"∀x∈R, x2−x+1≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 - x + 1 \le 0".

C. P‾:"∃x∈R, x2−x+1<0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 - x + 1 < 0".

D. P‾:"∀x∈R, x2−x+1<0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 - x + 1 < 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∣x<5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\}. Số phần tử của tập hợp AA là

A. 44.

B. 55.

C. 66.

D. Vô số.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−2;3]A = [-2; 3] và B=(1;5]B = (1; 5]. Tập hợp A∩BA \cap B bằng

A. [−2;5][-2; 5].

B. (1;3](1; 3].

C. [−2;1][-2; 1].

D. (3;5](3; 5].

Câu 5 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−3y+6>02x - 3y + 6 > 0?

A. M(0;3)M(0; 3).

B. N(1;2)N(1; 2).

C. P(−4;0)P(-4; 0).

D. Q(−2;1)Q(-2; 1).

Câu 6 (0,25 điểm). Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {x−y≤22x+3y2>1\begin{cases} x - y \le 2 \\ 2x + 3y^2 > 1 \end{cases}

B. {x+2y−z<03x−y≥4\begin{cases} x + 2y - z < 0 \\ 3x - y \ge 4 \end{cases}

C. {2x−y≥3x+4y≤5\begin{cases} 2x - y \ge 3 \\ x + 4y \le 5 \end{cases}

D. {xy+y>1x−2y≤3\begin{cases} xy + y > 1 \\ x - 2y \le 3 \end{cases}

Câu 7 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha tù (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sin⁡α<0\sin \alpha < 0.

B. cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

C. tan⁡α<0\tan \alpha < 0.

D. cot⁡α>0\cot \alpha > 0.

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức P=sin⁡30∘+cos⁡60∘P = \sin 30^\circ + \cos 60^\circ bằng

A. 11.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. 3\sqrt{3}.

D. 12\dfrac{1}{2}.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=cAB = c, AC=bAC = b, BC=aBC = a. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

C. a2=b2+c2−bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - bc \cos A.

D. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \sin A.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh BC=8BC = 8 và góc A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 44.

B. 88.

C. 1616.

D. 838\sqrt{3}.

Câu 11 (0,25 điểm). Diện tích tam giác có ba cạnh a=6a = 6, b=8b = 8, c=10c = 10 bằng

A. 4848.

B. 2424.

C. 1212.

D. 3030.

Câu 12 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả bờ dd) trong hình vẽ bên dưới?

[Đồ thị]

A. x+y≤3x + y \le 3.

B. x+y≥3x + y \ge 3.

C. x−y≤3x - y \le 3.

D. x+y<3x + y < 3.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣−2≤x≤4}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x \le 4\} và B=(0;+∞)B = (0; +\infty).
a) Tập hợp AA viết dưới dạng khoảng, đoạn là đoạn [−2;4][-2; 4].
b) Giao của hai tập hợp là A∩B=[0;4]A \cap B = [0; 4].
c) Hợp của hai tập hợp là A∪B=[−2;+∞)A \cup B = [-2; +\infty).
d) Phần bù của BB trong R\mathbb{R} là CRB=(−∞;0)C_{\mathbb{R}}B = (-\infty; 0).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có các cạnh a=7a = 7, b=8b = 8, c=5c = 5.
a) Nửa chu vi của tam giác ABCABC bằng p=10p = 10.
b) Cosin của góc A^\widehat{A} bằng cos⁡A=12\cos A = \dfrac{1}{2}.
c) Diện tích của tam giác ABCABC bằng S=103S = 10\sqrt{3}.
d) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC bằng r=3r = \sqrt{3}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Lớp 10A có 4242 học sinh, trong đó có 2525 bạn thích môn Toán, 2020 bạn thích môn Tiếng Anh và 1212 bạn thích cả hai môn. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn không thích môn nào trong hai môn Toán và Tiếng Anh?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5}. Tính giá trị của biểu thức T=5cos⁡α+4tan⁡αT = 5\cos \alpha + 4\tan \alpha.

Câu 3 (0,5 điểm). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y với (x;y)(x; y) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases}

Câu 4 (0,5 điểm). Một chiếc tàu thủy neo tại vị trí AA quan sát thấy ngọn hải đăng ở vị trí CC theo phương hợp với hướng đông một góc 35∘35^\circ. Sau khi di chuyển 1010 hải lý thẳng về hướng đông đến vị trí BB, tàu quan sát thấy hải đăng ở vị trí CC theo phương hợp với hướng bắc một góc 25∘25^\circ (tức góc ABC^=115∘\widehat{ABC} = 115^\circ). Khoảng cách từ vị trí BB đến hải đăng CC bằng bao nhiêu hải lý (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh làm bài trình bày chi tiết từ Bài 1 đến Bài 3.

Bài 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[m−1;m+3]A = [m - 1; m + 3] và B=(1;6)B = (1; 6) với mm là tham số thực.
a) Khi m=2m = 2, hãy xác định các tập hợp A∪BA \cup B và A∩BA \cap B.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A⊂BA \subset B.

Bài 2 (1,0 điểm). Một hộ nông dân dự định trồng hai loại cây là ngô và đậu nành trên diện tích đất 88 ha. Để trồng ngô, mỗi hecta cần 2020 ngày công và mang lại lợi nhuận 4040 triệu đồng. Để trồng đậu nành, mỗi hecta cần 3030 ngày công và mang lại lợi nhuận 5050 triệu đồng. Tổng số ngày công hộ nông dân có thể huy động cho vụ mùa này tối đa là 180180 ngày công.
a) Gọi x,yx, y lần lượt là số hecta đất dùng để trồng ngô và đậu nành. Hãy thiết lập hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc của bài toán.
b) Hãy xác định diện tích cần trồng mỗi loại cây để hộ nông dân đạt được lợi nhuận cao nhất. Tính số lợi nhuận cao nhất đó.

Bài 3 (1,0 điểm). Để đo chiều cao của một tòa tháp CDCD đặt trên đỉnh một ngọn đồi (với CC là chân tháp, DD là đỉnh tháp, hai điểm C,DC, D thẳng đứng), một nhóm kĩ sư chọn hai điểm quan sát AA và BB trên mặt đất bằng phẳng sao cho ba điểm A,B,CA, B, C tạo thành một tam giác nằm trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng. Biết rằng khoảng cách AB=40AB = 40 m, từ AA đo được góc nâng đến đỉnh tháp là CAD^=45∘\widehat{CAD} = 45^\circ, từ BB đo được các góc CBD^=30∘\widehat{CBD} = 30^\circ và ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ.
a) Tính khoảng cách từ điểm quan sát AA đến đỉnh tháp DD.
b) Giả sử chân tháp CC nằm ở độ cao 1515 m so với mặt phẳng ngang chứa AA và BB. Tính chiều cao CDCD của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét).

--------- HẾT ĐỀ 101 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

A. 88 chia hết cho 33.

B. Tam giác đều có ba góc bằng nhau.

C. Hôm nay trời đẹp quá!

D. π\pi là một số vô tỉ.

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề Q:"∃x∈R, x2+2x−3=0"Q: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 + 2x - 3 = 0" là

A. Q‾:"∀x∈R, x2+2x−3≠0"\overline{Q}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 + 2x - 3 \ne 0".

B. Q‾:"∃x∈R, x2+2x−3≠0"\overline{Q}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 + 2x - 3 \ne 0".

C. Q‾:"∀x∈R, x2+2x−3=0"\overline{Q}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 + 2x - 3 = 0".

D. Q‾:"∃x∈R, x2+2x−3>0"\overline{Q}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 + 2x - 3 > 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp M={x∈Z∣−2≤x<3}M = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 3\}. Số phần tử của tập hợp MM là

A. 44.

B. 55.

C. 66.

D. 33.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=(−∞;2]A = (-\infty; 2] và B=[−1;4)B = [-1; 4). Tập hợp A∪BA \cup B bằng

A. [−1;2][-1; 2].

B. (−∞;4)(-\infty; 4).

C. (−∞;−1](-\infty; -1].

D. (2;4)(2; 4).

Câu 5 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 3x−2y+6<03x - 2y + 6 < 0?

A. M(0;2)M(0; 2).

B. N(−3;0)N(-3; 0).

C. P(−1;4)P(-1; 4).

D. Q(1;1)Q(1; 1).

Câu 6 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(1;1)(x; y) = (1; 1) là nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {x+y>32x−y≤1\begin{cases} x + y > 3 \\ 2x - y \le 1 \end{cases}

B. {x−y<0x+2y>4\begin{cases} x - y < 0 \\ x + 2y > 4 \end{cases}

C. {2x+y≥2x−3y≤0\begin{cases} 2x + y \ge 2 \\ x - 3y \le 0 \end{cases}

D. {3x−y>42x+y<1\begin{cases} 3x - y > 4 \\ 2x + y < 1 \end{cases}

Câu 7 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. sin⁡α>0\sin \alpha > 0.

B. cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

C. tan⁡α>0\tan \alpha > 0.

D. cos⁡(180∘−α)>0\cos(180^\circ - \alpha) > 0.

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức Q=cos⁡45∘⋅sin⁡45∘+cos⁡60∘Q = \cos 45^\circ \cdot \sin 45^\circ + \cos 60^\circ bằng

A. 11.

B. 12\dfrac{1}{2}.

C. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

D. 32\dfrac{3}{2}.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có BC=aBC = a, AC=bAC = b, AB=cAB = c và bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng RR. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

B. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

C. acos⁡A=2R\dfrac{a}{\cos A} = 2R.

D. a=2Rcos⁡Aa = 2R \cos A.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có b=6b = 6, c=8c = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Độ dài cạnh aa bằng

A. 2132\sqrt{13}.

B. 2372\sqrt{37}.

C. 1010.

D. 148\sqrt{148}.

Câu 11 (0,25 điểm). Tam giác ABCABC có b=4b = 4, c=5c = 5 và góc A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Diện tích của tam giác ABCABC bằng

A. 1010.

B. 55.

C. 535\sqrt{3}.

D. 10310\sqrt{3}.

Câu 12 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây có miền nghiệm được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả bờ dd) trong hình vẽ bên dưới?

[Đồ thị]

A. x−y≥2x - y \ge 2.

B. x−y≤2x - y \le 2.

C. x+y≤2x + y \le 2.

D. x−y<2x - y < 2.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣−3<x≤2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -3 < x \le 2\} và B=[−1;5]B = [-1; 5].
a) Tập hợp AA viết dưới dạng khoảng, nửa khoảng là nửa khoảng (−3;2](-3; 2].
b) Giao của hai tập hợp là A∩B=[−1;2]A \cap B = [-1; 2].
c) Hiệu của hai tập hợp là A∖B=(−3;−1)A \setminus B = (-3; -1).
d) Phần bù của AA trong R\mathbb{R} là CRA=(−∞;−3)∪(2;+∞)C_{\mathbb{R}}A = (-\infty; -3) \cup (2; +\infty).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có các cạnh a=6a = 6, b=7b = 7, c=5c = 5.
a) Nửa chu vi của tam giác ABCABC bằng p=9p = 9.
b) Diện tích tam giác ABCABC tính theo công thức Heron bằng S=66S = 6\sqrt{6}.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCABC bằng R=35624R = \dfrac{35\sqrt{6}}{24}.
d) Chiều cao hah_a kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC bằng ha=26h_a = 2\sqrt{6}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Lớp 10B có 4040 học sinh, trong đó có 2222 bạn tham gia câu lạc bộ Bóng đá, 1818 bạn tham gia câu lạc bộ Bóng rổ và 88 bạn tham gia cả hai câu lạc bộ. Hỏi lớp 10B có bao nhiêu bạn không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho góc tù α\alpha (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ) thỏa mãn cos⁡α=−45\cos \alpha = -\dfrac{4}{5}. Tính giá trị của biểu thức M=10sin⁡α−12tan⁡αM = 10\sin \alpha - 12\tan \alpha.

Câu 3 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức G(x;y)=2x+3yG(x; y) = 2x + 3y với (x;y)(x; y) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≥32x+y≥4\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \ge 3 \\ 2x + y \ge 4 \end{cases}

Câu 4 (0,5 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai điểm AA và BB bị ngăn cách bởi một hồ nước, người ta chọn một điểm quan sát CC trên bờ sao cho có thể đo trực tiếp từ CC đến AA và từ CC đến BB. Kết quả đo được CA=60CA = 60 m, CB=80CB = 80 m và góc ACB^=60∘\widehat{ACB} = 60^\circ. Khoảng cách giữa hai điểm AA và BB bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh làm bài trình bày chi tiết từ Bài 1 đến Bài 3.

Bài 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[m;m+4]A = [m; m + 4] và B=(−2;5)B = (-2; 5) với mm là tham số thực.
a) Khi m=0m = 0, hãy xác định các tập hợp A∩BA \cap B và B∖AB \setminus A.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A⊂BA \subset B.

Bài 2 (1,0 điểm). Một xưởng sản xuất bàn ghế gỗ cần làm hai loại sản phẩm là bàn và ghế. Để sản xuất một chiếc bàn cần 33 giờ tiện gỗ và 22 giờ sơn hoàn thiện, lợi nhuận mang lại là 300 000300\,000 đồng. Để sản xuất một chiếc ghế cần 11 giờ tiện gỗ và 22 giờ sơn hoàn thiện, lợi nhuận mang lại là 150 000150\,000 đồng. Trong một tuần, xưởng chỉ có thể huy động tối đa 180180 giờ tiện và 160160 giờ sơn.
a) Gọi x,yx, y lần lượt là số chiếc bàn và số chiếc ghế mà xưởng sản xuất trong một tuần (x,y≥0x, y \ge 0). Hãy viết hệ bất phương trình ràng buộc đối với xx và yy.
b) Xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn và bao nhiêu chiếc ghế trong một tuần để tổng số tiền lợi nhuận thu được là lớn nhất? Tính lợi nhuận tối đa đó.

Bài 3 (1,0 điểm). Một chiếc tàu cứu hộ xuất phát từ trạm quan sát bờ biển tại điểm OO chạy với vận tốc không đổi 3030 km/h theo hướng Đông chếch Bắc một góc 30∘30^\circ. Cùng lúc đó, một chiếc ca nô tuần tra xuất phát từ vị trí AA (nằm cách OO một khoảng 2020 km về hướng chính Đông) chạy với vận tốc không đổi vv (km/h) theo hướng thẳng về phía con tàu cứu hộ để giao nhận tài liệu. Biết rằng sau 11 giờ di chuyển, hai phương tiện gặp nhau tại điểm MM.
a) Tính khoảng cách từ điểm xuất phát AA của ca nô đến vị trí gặp nhau MM.
b) Tính vận tốc vv của chiếc ca nô tuần tra (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của km/h) và góc lệch của đường đi của ca nô so với hướng chính Tây.

--------- HẾT ĐỀ 102 ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 10,0 và giữ nguyên số lẻ đến 0,25 điểm.
- Với các bài toán tự luận hình học và tối ưu, kết quả tính toán có thể làm tròn theo đúng yêu cầu bài toán.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 101

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

B

B

B

C

C

A

A

B

B

A

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

9

7

10

11,5

Giải thích ngắn gọn:
- Câu 1: Số học sinh thích ít nhất một môn là 25+20−12=3325 + 20 - 12 = 33. Số bạn không thích môn nào là 42−33=942 - 33 = 9.
- Câu 2: α\alpha nhọn ⇒cos⁡α=1−(35)2=45\Rightarrow \cos \alpha = \sqrt{1 - \left(\frac{3}{5}\right)^2} = \frac{4}{5}, tan⁡α=34\tan \alpha = \frac{3}{4}. Do đó T=5⋅45+4⋅34=4+3=7T = 5 \cdot \frac{4}{5} + 4 \cdot \frac{3}{4} = 4 + 3 = 7.
- Câu 3: Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với O(0;0)O(0; 0), A(3;0)A(3; 0), B(2;2)B(2; 2), C(0;4)C(0; 4). Thay vào FF: F(0;0)=0,F(3;0)=9,F(2;2)=10,F(0;4)=8F(0; 0)=0, F(3; 0)=9, F(2; 2)=10, F(0; 4)=8. Vậy Fmax⁡=10F_{\max} = 10.
- Câu 4: Tam giác ABCABC có A^=35∘,B^=115∘⇒C^=180∘−(35∘+115∘)=30∘\widehat{A} = 35^\circ, \widehat{B} = 115^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 180^\circ - (35^\circ + 115^\circ) = 30^\circ. Theo định lí sin: BC=AB⋅sin⁡35∘sin⁡30∘=10⋅sin⁡35∘0,5≈11,47≈11,5BC = \dfrac{AB \cdot \sin 35^\circ}{\sin 30^\circ} = \dfrac{10 \cdot \sin 35^\circ}{0,5} \approx 11,47 \approx 11,5 hải lý.

Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Khi m=2m = 2, tìm A∪BA \cup B và A∩BA \cap B (0,5 điểm)

0,5

Khi m=2⇒A=[1;5]m = 2 \Rightarrow A = [1; 5], B=(1;6)B = (1; 6).

0,25

Ta có: A∪B=[1;6)A \cup B = [1; 6) và A∩B=(1;5]A \cap B = (1; 5].

0,25

b

Tìm mm để A⊂BA \subset B (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện để AA là tập con của BB là: {m−1>1m+3<6\begin{cases} m - 1 > 1 \\ m + 3 < 6 \end{cases}

0,25

⇔{m>2m<3⇔2<m<3\Leftrightarrow \begin{cases} m > 2 \\ m < 3 \end{cases} \Leftrightarrow 2 < m < 3. Vậy m∈(2;3)m \in (2; 3).

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

[Đồ thị]

a

Thiết lập hệ bất phương trình ràng buộc (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện diện tích: x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0 và x+y≤8x + y \le 8.

0,25

Điều kiện ngày công: 20x+30y≤180⇔2x+3y≤1820x + 30y \le 180 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 18.
Hệ bất phương trình là: {x≥0y≥0x+y≤82x+3y≤18\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 8 \\ 2x + 3y \le 18 \end{cases}

0,25

b

Tìm diện tích mỗi loại để lợi nhuận cao nhất (0,5 điểm)

0,5

Lợi nhuận thu được là L(x;y)=40x+50yL(x; y) = 40x + 50y (triệu đồng).
Miền nghiệm của hệ là tứ giác OABCOABC với các đỉnh O(0;0)O(0; 0), A(8;0)A(8; 0), B(6;2)B(6; 2), C(0;6)C(0; 6).

0,25

Tính giá trị tại các đỉnh:
L(0;0)=0L(0; 0) = 0; L(8;0)=320L(8; 0) = 320; L(6;2)=40⋅6+50⋅2=340L(6; 2) = 40 \cdot 6 + 50 \cdot 2 = 340; L(0;6)=300L(0; 6) = 300.
Lợi nhuận lớn nhất bằng 340340 triệu đồng khi trồng 66 ha ngô và 22 ha đậu nành.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính khoảng cách ADAD (0,5 điểm)

0,5

Xét △ABD\triangle ABD có DAB^=45∘\widehat{DAB} = 45^\circ, DBA^=180∘−30∘=150∘\widehat{DBA} = 180^\circ - 30^\circ = 150^\circ (hoặc xét góc ngoài ADB^=45∘−30∘=15∘\widehat{ADB} = 45^\circ - 30^\circ = 15^\circ).

0,25

Áp dụng định lí sin trong △ABD\triangle ABD:
ADsin⁡DBA^=ABsin⁡ADB^⇒AD=40⋅sin⁡30∘sin⁡15∘≈40⋅0,50,2588≈77,3\dfrac{AD}{\sin \widehat{DBA}} = \dfrac{AB}{\sin \widehat{ADB}} \Rightarrow AD = \dfrac{40 \cdot \sin 30^\circ}{\sin 15^\circ} \approx \dfrac{40 \cdot 0,5}{0,2588} \approx 77,3 m.

0,25

b

Tính chiều cao ngọn tháp CDCD (0,5 điểm)

0,5

Gọi HH là hình chiếu vuông góc của DD lên mặt phẳng nằm ngang chứa ABAB.
Trong tam giác vuông AHDAHD có DAH^=45∘\widehat{DAH} = 45^\circ, suy ra độ cao của đỉnh tháp là:
DH=AD⋅sin⁡45∘≈77,27⋅22≈54,6DH = AD \cdot \sin 45^\circ \approx 77,27 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} \approx 54,6 m.

0,25

Vì chân tháp CC ở độ cao 1515 m nên chiều cao ngọn tháp là:
CD=DH−15≈54,6−15=39,6CD = DH - 15 \approx 54,6 - 15 = 39,6 m.

0,25


2. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 102

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

B

C

C

D

A

B

A

B

B

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

8

15

8

72

Giải thích ngắn gọn:
- Câu 1: Số bạn tham gia ít nhất 1 CLB là 22+18−8=3222 + 18 - 8 = 32. Số bạn không tham gia là 40−32=840 - 32 = 8.
- Câu 2: Do α\alpha tù nên sin⁡α=1−(−45)2=35\sin \alpha = \sqrt{1 - \left(-\frac{4}{5}\right)^2} = \frac{3}{5}, tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=−34\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = -\frac{3}{4}. Do đó M=10⋅35−12⋅(−34)=6+9=15M = 10 \cdot \frac{3}{5} - 12 \cdot \left(-\frac{3}{4}\right) = 6 + 9 = 15.
- Câu 3: Miền nghiệm không bị chặn gồm các đỉnh A(0;4)A(0; 4), B(1;2)B(1; 2), C(3;0)C(3; 0). Thay vào G(x;y)=2x+3yG(x; y) = 2x + 3y: G(0;4)=12G(0; 4) = 12; G(1;2)=2(1)+3(2)=8G(1; 2) = 2(1) + 3(2) = 8; G(3;0)=6+0=6G(3; 0) = 6+0=6. (Lưu ý: tại C(3;0)C(3; 0) thỏa 2(3)+0=6≥42(3)+0=6 \ge 4 và 3+0≥33+0 \ge 3, suy ra G(3;0)=6G(3; 0)=6). Vậy Gmin⁡=6G_{\min} = 6. (Nếu tính điểm giao B(1;2)B(1; 2) thì G=8G=8).
- Câu 4: Theo định lí côsin: AB2=602+802−2⋅60⋅80⋅cos⁡60∘=3600+6400−4800=5200⇒AB=5200≈72,1≈72AB^2 = 60^2 + 80^2 - 2 \cdot 60 \cdot 80 \cdot \cos 60^\circ = 3600 + 6400 - 4800 = 5200 \Rightarrow AB = \sqrt{5200} \approx 72,1 \approx 72 m.

Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Khi m=0m = 0, tìm A∩BA \cap B và B∖AB \setminus A (0,5 điểm)

0,5

Khi m=0⇒A=[0;4]m = 0 \Rightarrow A = [0; 4], B=(−2;5)B = (-2; 5).

0,25

Ta có: A∩B=[0;4]A \cap B = [0; 4] và B∖A=(−2;0)∪(4;5)B \setminus A = (-2; 0) \cup (4; 5).

0,25

b

Tìm mm để A⊂BA \subset B (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện để AA là tập con của BB là: {m>−2m+4<5\begin{cases} m > -2 \\ m + 4 < 5 \end{cases}

0,25

⇔{m>−2m<1⇔−2<m<1\Leftrightarrow \begin{cases} m > -2 \\ m < 1 \end{cases} \Leftrightarrow -2 < m < 1. Vậy m∈(−2;1)m \in (-2; 1).

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

[Đồ thị]

a

Viết hệ bất phương trình ràng buộc (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện số lượng sản phẩm: x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0 (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).

0,25

Điều kiện thời gian tiện: 3x+y≤1803x + y \le 180.
Điều kiện thời gian sơn: 2x+2y≤160⇔x+y≤802x + 2y \le 160 \Leftrightarrow x + y \le 80.
Hệ bất phương trình ràng buộc là: {x≥0y≥03x+y≤180x+y≤80\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 3x + y \le 180 \\ x + y \le 80 \end{cases}

0,25

b

Tìm số bàn, ghế để lợi nhuận lớn nhất (0,5 điểm)

0,5

Tổng lợi nhuận là F(x;y)=300x+150yF(x; y) = 300x + 150y (nghìn đồng).
Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với O(0;0)O(0; 0), A(60;0)A(60; 0), B(50;30)B(50; 30), C(0;80)C(0; 80).

0,25

Tính giá trị tại các đỉnh:
F(0;0)=0F(0; 0) = 0;
F(60;0)=300⋅60=18 000F(60; 0) = 300 \cdot 60 = 18\,000 (nghìn đồng);
F(50;30)=300⋅50+150⋅30=19 500F(50; 30) = 300 \cdot 50 + 150 \cdot 30 = 19\,500 (nghìn đồng);
F(0;80)=150⋅80=12 000F(0; 80) = 150 \cdot 80 = 12\,000 (nghìn đồng).
Lợi nhuận lớn nhất là 19 500 00019\,500\,000 đồng khi xưởng sản xuất 5050 chiếc bàn và 3030 chiếc ghế.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Tính khoảng cách từ điểm AA đến điểm MM (0,5 điểm)

0,5

Sau 11 giờ, quãng đường tàu cứu hộ đi được là: OM=30⋅1=30OM = 30 \cdot 1 = 30 km.
Xét tam giác OAMOAM có OA=20OA = 20 km, OM=30OM = 30 km và góc AOM^=30∘\widehat{AOM} = 30^\circ.

0,25

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OAMOAM:
AM2=OA2+OM2−2⋅OA⋅OM⋅cos⁡AOM^AM^2 = OA^2 + OM^2 - 2 \cdot OA \cdot OM \cdot \cos \widehat{AOM}
AM2=202+302−2⋅20⋅30⋅cos⁡30∘=1300−1200⋅32≈260,77AM^2 = 20^2 + 30^2 - 2 \cdot 20 \cdot 30 \cdot \cos 30^\circ = 1300 - 1200 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} \approx 260,77.
Suy ra AM≈16,1AM \approx 16,1 km.

0,25

b

Tính vận tốc vv của ca nô và góc hướng di chuyển (0,5 điểm)

0,5

Vì ca nô di chuyển trong thời gian 11 giờ nên vận tốc của ca nô là:
v=AMt≈16,11=16,1v = \dfrac{AM}{t} \approx \dfrac{16,1}{1} = 16,1 km/h.

0,25

Áp dụng định lí sin trong △OAM\triangle OAM:
OMsin⁡OAM^=AMsin⁡AOM^⇒sin⁡OAM^=30⋅sin⁡30∘16,1≈1516,1≈0,9317\dfrac{OM}{\sin \widehat{OAM}} = \dfrac{AM}{\sin \widehat{AOM}} \Rightarrow \sin \widehat{OAM} = \dfrac{30 \cdot \sin 30^\circ}{16,1} \approx \dfrac{15}{16,1} \approx 0,9317.
Do OAM^\widehat{OAM} là góc tù trong tam giác (vì OM>OAOM > OA và OM>AMOM > AM), suy ra OAM^≈180∘−68,7∘=111,3∘\widehat{OAM} \approx 180^\circ - 68,7^\circ = 111,3^\circ.
Vậy góc lệch của hướng đi của ca nô so với hướng chính Tây (tia đối của tia OAOA) là: 180∘−111,3∘=68,7∘180^\circ - 111,3^\circ = 68,7^\circ.

0,25

Xem tất cả