Đề kiểm tra Giữa học kỳ 1 Toán 11 - THPT Số 1 Ngô Gia Tự

ToánLớp 11NChia sẻ bởi Ngoc Phan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ

Đề chính thức

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Góc có số đo π9\dfrac{\pi}{9} khi đổi sang đơn vị độ là

A. 15∘15^\circ.

B. 18∘18^\circ.

C. 20∘20^\circ.

D. 25∘25^\circ.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b.

B. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b.

C. sin⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a - b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b.

D. sin⁡(a+b)=sin⁡asin⁡b+cos⁡acos⁡b\sin(a + b) = \sin a \sin b + \cos a \cos b.

Câu 3. Tìm tập xác định D\mathscr{D} của hàm số y=1−sin⁡xcos⁡xy = \dfrac{1 - \sin x}{\cos x}.

A. D=R∖{π2+kπ, k∈Z}\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. D=R∖{−π2+k2π, k∈Z}\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{-\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. D=R∖{π2+k2π, k∈Z}\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi,\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. D=R∖{kπ, k∈Z}\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \{k\pi,\, k \in \mathbb{Z}\}.

Câu 4. Nghiệm của phương trình lượng giác cos⁡x=−12\cos x = -\dfrac{1}{2} là

A. x=±2π3+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi\; (k \in \mathbb{Z}).

B. x=±π6+kπ  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k\pi\; (k \in \mathbb{Z}).

C. x=±π3+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi\; (k \in \mathbb{Z}).

D. x=±π6+k2π  (k∈Z)x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi\; (k \in \mathbb{Z}).

Câu 5. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi công thức số hạng tổng quát un=2n+1u_n = 2n + 1 với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Ba số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là

A. 3;5;73; 5; 7.

B. 1;3;51; 3; 5.

C. 2;4;62; 4; 6.

D. 3;6;93; 6; 9.

Câu 6. Trong các dãy số (un)(u_n) sau, dãy số nào là dãy số tăng?

A. un=1nu_n = \dfrac{1}{n}.

B. un=3n−1u_n = 3n - 1.

C. un=(−1)n⋅nu_n = (-1)^n \cdot n.

D. un=10−2nu_n = 10 - 2n.

Câu 7. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội q≠0q \ne 0. Công thức số hạng tổng quát unu_n (n≥2n \ge 2) của cấp số nhân là

A. un=u1+(n−1)qu_n = u_1 + (n - 1)q.

B. un=u1⋅qnu_n = u_1 \cdot q^n.

C. un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n - 1}.

D. un=u1⋅qn+1u_n = u_1 \cdot q^{n + 1}.

Câu 8. Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Giá trị của số hạng u4u_4 bằng

A. 2424.

B. 4848.

C. 1818.

D. 5454.

Câu 9. Trong không gian, qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng ta xác định được bao nhiêu mặt phẳng?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. Vô số.

Câu 10. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Số hạng thứ 10 của cấp số cộng đó bằng

A. 4343.

B. 3939.

C. 3737.

D. 4040.

Câu 11. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng

A. SOSO.

B. SASA.

C. ACAC.

D. BDBD.

Câu 12. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Điểm nào sau đây là giao điểm của đường thẳng SOSO với mặt phẳng (ABCD)(ABCD)?

A. Điểm AA.

B. Điểm BB.

C. Điểm OO.

D. Điểm CC.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn sin⁡α=−35\sin \alpha = -\dfrac{3}{5} với π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2}.
a) Điểm biểu diễn của góc α\alpha trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III.
b) cos⁡α=45\cos \alpha = \dfrac{4}{5}.
c) tan⁡α=34\tan \alpha = \dfrac{3}{4}.
d) Giá trị của biểu thức sin⁡(α+π6)=4−3310\sin\left(\alpha + \dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{4 - 3\sqrt{3}}{10}.

Câu 2. Cho hàm số f(x)=3−sin⁡(2x+π4)f(x) = 3 - \sin\left(2x + \dfrac{\pi}{4}\right) và g(x)=tan⁡2xg(x) = \tan 2x.
a) Tập xác định của hàm số f(x)f(x) là D=R\mathscr{D} = \mathbb{R}.
b) Hàm số g(x)g(x) là hàm số tuần hoàn với chu kì T=πT = \pi.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) bằng 44.
d) Tập giá trị của hàm số f(x)f(x) là đoạn [2;4][2; 4].

Câu 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−2u_1 = -2 và công sai d=3d = 3.
a) Dãy số (un)(u_n) là một dãy số tăng.
b) Số hạng thứ năm của cấp số cộng là u5=10u_5 = 10.
c) Số 148148 là số hạng thứ 5050 của cấp số cộng đã cho.
d) Tổng 2020 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng S20=530S_{20} = 530.

Câu 4. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA,SBSA, SB.

a) Đường thẳng MNMN song song với đường thẳng ABAB.
b) Đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
c) Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng đi qua SS và song song với đường thẳng ADAD.
d) Gọi PP là trung điểm của cạnh SCSC. Giao điểm của đường thẳng SDSD với mặt phẳng (MNP)(MNP) là điểm QQ thoả mãn QQ là trung điểm của cạnh SDSD.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu làm đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Cho góc nhọn aa thỏa mãn tan⁡a=2\tan a = 2. Tính giá trị của biểu thức C=sin⁡asin⁡3a+2cos⁡3aC = \dfrac{\sin a}{\sin^3 a + 2\cos^3 a}.
Đáp án: ................................................

Câu 2. Một bánh xe có đường kính kể cả lốp xe là 55 cm55\text{ cm}. Nếu xe gắn máy chạy với tốc độ ổn định 50 km/h50\text{ km/h} thì trong một giây bánh xe quay được bao nhiêu vòng? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: ................................................

Câu 3. Một cấp số nhân (vn)(v_n) có số hạng thứ hai v2=6v_2 = 6 và số hạng thứ năm v5=48v_5 = 48. Tìm số hạng đầu tiên v1v_1 của cấp số nhân đó.
Đáp án: ................................................

Câu 4. Một rạp hát có 2525 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 1616 ghế, mỗi hàng tiếp theo có nhiều hơn hàng liền trước nó 22 ghế. Hỏi rạp hát đó có tổng cộng tất cả bao nhiêu ghế ngồi?
Đáp án: ................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Giải phương trình lượng giác sau trên tập số thực:

sin⁡(2x−π3)=−32\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 2 (0,75 điểm). Bác An gửi tiết kiệm vào ngân hàng theo hình thức tích lũy định kỳ: tháng đầu tiên bác gửi 55 triệu đồng, kể từ tháng thứ hai trở đi mỗi tháng bác gửi nhiều hơn tháng trước 500 000500\,000 đồng.
a) Viết công thức tính số tiền bác An gửi ở tháng thứ nn.
b) Hỏi sau tròn 22 năm (2424 tháng), tổng số tiền gốc mà bác An đã gửi vào ngân hàng là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3 (0,75 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn ABAB song song với đáy nhỏ CDCD (AB>CDAB > CD). Gọi MM là trung điểm của cạnh SBSB và OO là giao điểm của ACAC và BDBD.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).
b) Xác định giao điểm KK của đường thẳng SDSD với mặt phẳng (MAC)(MAC).

--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ

Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TOÁN 11

NĂM HỌC 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Nếu học sinh làm bài theo cách khác đúng với chương trình thì giám khảo vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
2. Với bài hình học, học sinh vẽ sai hình cơ bản hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm đó. Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 câu ×\times 0,25 điểm = 3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

A

A

A

B

C

A

A

B

A

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 câu = 3,0 điểm)

Quy tắc tính điểm mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Lời giải tóm tắt

Đáp án

Câu 1

a)

Điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ III

Do π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2} nên α\alpha thuộc góc phần tư thứ III.

ĐÚNG

b)

cos⁡α=45\cos \alpha = \dfrac{4}{5}

π<α<3π2⇒cos⁡α<0⇒cos⁡α=−1−sin⁡2α=−45\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2} \Rightarrow \cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = -\sqrt{1 - \sin^2 \alpha} = -\dfrac{4}{5}.

SAI

c)

tan⁡α=34\tan \alpha = \dfrac{3}{4}

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=−3/5−4/5=34\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{-3/5}{-4/5} = \dfrac{3}{4}.

ĐÚNG

d)

sin⁡(α+π6)=4−3310\sin\left(\alpha + \dfrac{\pi}{6}\right) = \dfrac{4 - 3\sqrt{3}}{10}

sin⁡αcos⁡π6+cos⁡αsin⁡π6=−35⋅32+(−45)⋅12=−33−410\sin\alpha\cos\frac{\pi}{6} + \cos\alpha\sin\frac{\pi}{6} = -\frac{3}{5}\cdot\frac{\sqrt{3}}{2} + \left(-\frac{4}{5}\right)\cdot\frac{1}{2} = \dfrac{-3\sqrt{3} - 4}{10}.

SAI

Câu 2

a)

Hàm số f(x)f(x) có tập xác định D=R\mathscr{D} = \mathbb{R}

Hàm lượng giác cơ bản có tập xác định R\mathbb{R}.

ĐÚNG

b)

g(x)g(x) tuần hoàn chu kì π\pi

Hàm số y=tan⁡(2x)y = \tan(2x) có chu kì T=π2T = \dfrac{\pi}{2}.

SAI

c)

Giá trị lớn nhất của f(x)f(x) bằng 44

Do −1≤sin⁡(2x+π/4)≤1⇒2≤f(x)≤4-1 \le \sin(2x + \pi/4) \le 1 \Rightarrow 2 \le f(x) \le 4. Max là 44.

ĐÚNG

d)

Tập giá trị của f(x)f(x) là đoạn [2;4][2; 4]

Từ đánh giá trên, tập giá trị T=[2;4]T = [2; 4].

ĐÚNG

Câu 3

a)

(un)(u_n) là dãy số tăng

Vì công sai d=3>0d = 3 > 0 nên cấp số cộng tăng.

ĐÚNG

b)

u5=10u_5 = 10

u5=u1+4d=−2+4⋅3=10u_5 = u_1 + 4d = -2 + 4 \cdot 3 = 10.

ĐÚNG

c)

148148 là số hạng thứ 5050

un=−2+(n−1)⋅3=148⇔3n−5=148⇔n=51u_n = -2 + (n - 1) \cdot 3 = 148 \Leftrightarrow 3n - 5 = 148 \Leftrightarrow n = 51.

SAI

d)

S20=530S_{20} = 530

S20=202[2(−2)+19⋅3]=10[−4+57]=530S_{20} = \dfrac{20}{2}[2(-2) + 19 \cdot 3] = 10[-4 + 57] = 530.

ĐÚNG

Câu 4

a)

MN∥ABMN \parallel AB

MNMN là đường trung bình của tam giác SABSAB nên MN∥ABMN \parallel AB.

ĐÚNG

b)

MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD)

Ta có MN∥ABMN \parallel AB mà AB⊂(ABCD)AB \subset (ABCD), MN⊄(ABCD)MN \not\subset (ABCD) nên MN∥(ABCD)MN \parallel (ABCD).

ĐÚNG

c)

Giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) song song với ADAD

Hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) chứa hai đường thẳng song song ABAB và CDCD nên giao tuyến là đường thẳng qua SS song song với ABAB và CDCD.

SAI

d)

SD∩(MNP)=QSD \cap (MNP) = Q là trung điểm SDSD

Mặt phẳng (MNP)(MNP) cắt (SCD)(SCD) theo giao tuyến qua PP song song với CDCD, cắt SDSD tại trung điểm QQ của SDSD.

ĐÚNG

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (4 câu ×\times 0,5 điểm = 2,0 điểm)

Câu

Nội dung giải vắn tắt

Kết quả

Điểm

Câu 1

Chia cả tử và mẫu cho cos⁡3a≠0\cos^3 a \ne 0:
C=sin⁡acos⁡3asin⁡3acos⁡3a+2=tan⁡a(1+tan⁡2a)tan⁡3a+2=2(1+22)23+2=1010=1C = \dfrac{\frac{\sin a}{\cos^3 a}}{\frac{\sin^3 a}{\cos^3 a} + 2} = \dfrac{\tan a (1 + \tan^2 a)}{\tan^3 a + 2} = \dfrac{2(1 + 2^2)}{2^3 + 2} = \dfrac{10}{10} = 1.

1

0,5

Câu 2

Vận tốc v=50 km/h=50×1053600 cm/s=12509 cm/s≈1388,89 cm/sv = 50\text{ km/h} = \dfrac{50 \times 10^5}{3600}\text{ cm/s} = \dfrac{1250}{9}\text{ cm/s} \approx 1388,89\text{ cm/s}.
Chu vi bánh xe: C=π⋅d=55π cmC = \pi \cdot d = 55\pi\text{ cm}.
Số vòng quay trong 1 giây: N=vC=12509⋅55π=25099π≈8,04N = \dfrac{v}{C} = \dfrac{1250}{9 \cdot 55\pi} = \dfrac{250}{99\pi} \approx 8,04 vòng.

8,04

0,5

Câu 3

Ta có: v5v2=v1q4v1q=q3⇒q3=486=8⇒q=2\dfrac{v_5}{v_2} = \dfrac{v_1 q^4}{v_1 q} = q^3 \Rightarrow q^3 = \dfrac{48}{6} = 8 \Rightarrow q = 2.
Khi đó v1=v2q=62=3v_1 = \dfrac{v_2}{q} = \dfrac{6}{2} = 3.

3

0,5

Câu 4

Số ghế mỗi hàng lập thành cấp số cộng với u1=16u_1 = 16, d=2d = 2, n=25n = 25.
Tổng số ghế: S25=252[2⋅16+(25−1)⋅2]=252⋅80=1000S_{25} = \dfrac{25}{2}\left[2 \cdot 16 + (25 - 1) \cdot 2\right] = \dfrac{25}{2} \cdot 80 = 1000 ghế.

1000

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

Giải phương trình sin⁡(2x−π3)=−32\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = -\dfrac{\sqrt{3}}{2} (0,5 điểm)

Phương trình tương đương: sin⁡(2x−π3)=sin⁡(−π3)\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \sin\left(-\dfrac{\pi}{3}\right)

0,25

⇔[2x−π3=−π3+k2π2x−π3=π−(−π3)+k2π⇔[2x=k2π2x=5π3+k2π⇔[x=kπx=5π6+kπ(k∈Z)\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x - \dfrac{\pi}{3} = \pi - \left(-\dfrac{\pi}{3}\right) + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x = k2\pi \\ 2x = \dfrac{5\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = k\pi \\ x = \dfrac{5\pi}{6} + k\pi \end{array}\right. (k \in \mathbb{Z}).
Vậy tập nghiệm là S={kπ; 5π6+kπ  |  k∈Z}S = \left\{k\pi;\, \dfrac{5\pi}{6} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}.

0,25

Bài 2

Bài toán tiền gửi ngân hàng (0,75 điểm)

a)

Số tiền gửi hàng tháng lập thành cấp số cộng với u1=5u_1 = 5 (triệu đồng) và công sai d=0,5d = 0,5 (triệu đồng).
Công thức số tiền gửi ở tháng thứ nn là:
un=u1+(n−1)d=5+0,5(n−1)=0,5n+4,5u_n = u_1 + (n - 1)d = 5 + 0,5(n - 1) = 0,5n + 4,5 (triệu đồng).

0,25

b)

Sau 2 năm có n=24n = 24 tháng. Tổng số tiền gốc gửi vào ngân hàng là tổng 2424 số hạng đầu tiên của cấp số cộng:

0,25

S24=242⋅[2u1+(24−1)d]=12⋅[2⋅5+23⋅0,5]=12⋅21,5=258S_{24} = \dfrac{24}{2} \cdot \left[2u_1 + (24 - 1)d\right] = 12 \cdot [2 \cdot 5 + 23 \cdot 0,5] = 12 \cdot 21,5 = 258 (triệu đồng).
Vậy bác An đã gửi tất cả 258258 triệu đồng.

0,25

Bài 3

Hình học không gian (0,75 điểm)

[Hình vẽ]

a)

Tìm giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD):
Ta có S∈(SAC)∩(SBD)S \in (SAC) \cap (SBD) nên SS là một điểm chung.
Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD), gọi O=AC∩BDO = AC \cap BD.
Do O∈AC⊂(SAC)O \in AC \subset (SAC) và O∈BD⊂(SBD)O \in BD \subset (SBD) nên O∈(SAC)∩(SBD)O \in (SAC) \cap (SBD).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng SOSO.

0,25

b)

Xác định giao điểm KK của SDSD với (MAC)(MAC):
Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), xét đường thẳng SOSO và đường thẳng DMDM:
Vì MM là trung điểm của SBSB nên DMDM là một đường thẳng nằm trong (SBD)(SBD), DMDM cắt SOSO tại II.
Trong mặt phẳng (MAC)(MAC), ta thấy II nằm trên đoạn thẳng nối điểm trong (MAC)(MAC).
Cách khác: Chọn mặt phẳng phụ chứa SDSD là (SBD)(SBD).
Ta có (MAC)∩(SBD)(MAC) \cap (SBD): Do O∈AC⊂(MAC)O \in AC \subset (MAC) và O∈BD⊂(SBD)O \in BD \subset (SBD) nên OO là điểm chung thứ nhất; điểm MM chung thứ hai ⇒(MAC)∩(SBD)=MO\Rightarrow (MAC) \cap (SBD) = MO.
Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), đường thẳng MOMO cắt cạnh SDSD tại điểm KK.
Vì K∈MO⊂(MAC)K \in MO \subset (MAC) nên KK chính là giao điểm của SDSD với (MAC)(MAC).

0,5

Xem tất cả