Đề kiểm tra Giữa học kì I Toán 7 – THCS Mường Khương 2026 – 2027 kèm Hướng dẫn chấm

ToánLớp 7PChia sẻ bởi Phuong Tran 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS MƯỜNG KHƯƠNG

TỔ TOÁN – LÝ – CÔNG NGHỆ

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng duy nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Số nào sau đây là số hữu tỉ?

A. 5\sqrt{5}

B. −34-\dfrac{3}{4}

C. π\pi

D. 0,1010010001...0,1010010001...

Câu 2 (0,25 điểm). Số đối của số hữu tỉ −25-\dfrac{2}{5} là

A. 25\dfrac{2}{5}

B. 52\dfrac{5}{2}

C. −52-\dfrac{5}{2}

D. −25-\dfrac{2}{5}

Câu 3 (0,25 điểm). Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức −(a−b+c)-\left(a - b + c\right), ta được kết quả là

A. −a−b+c-a - b + c

B. −a+b−c-a + b - c

C. −a+b+c-a + b + c

D. a−b−ca - b - c

Câu 4 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai về thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ?

A. −12<0-\dfrac{1}{2} < 0

B. 0<340 < \dfrac{3}{4}

C. −23<−13-\dfrac{2}{3} < -\dfrac{1}{3}

D. −1,5>0,5-1{,}5 > 0{,}5

Câu 5 (0,25 điểm). Cho xx là một số hữu tỉ. Kết quả của phép tính x3⋅x4x^3 \cdot x^4 là

A. x12x^{12}

B. x7x^7

C. xx

D. x1x^1

Câu 6 (0,25 điểm). Cho đẳng thức x+13=45x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{5}. Áp dụng quy tắc chuyển vế, ta tìm được xx bằng

A. x=45+13x = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{3}

B. x=13−45x = \dfrac{1}{3} - \dfrac{4}{5}

C. x=45−13x = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{3}

D. x=−45−13x = -\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{3}

Câu 7 (0,25 điểm). Căn bậc hai số học của 4949 là

A. 77

B. −7-7

C. ±7\pm 7

D. 24012401

Câu 8 (0,25 điểm). Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

A. 13\dfrac{1}{3}

B. 56\dfrac{5}{6}

C. 720\dfrac{7}{20}

D. 47\dfrac{4}{7}

Câu 9 (0,25 điểm). Số đối của số thực 3\sqrt{3} là

A. 33

B. −3-\sqrt{3}

C. 13\dfrac{1}{\sqrt{3}}

D. −13-\dfrac{1}{3}

Câu 10 (0,25 điểm). Tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} khi và chỉ khi

A. Tia OzOz nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy

B. xOz^=zOy^\widehat{xOz} = \widehat{zOy}

C. Tia OzOz nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy và xOz^=zOy^\widehat{xOz} = \widehat{zOy}

D. xOz^+zOy^=180∘\widehat{xOz} + \widehat{zOy} = 180^\circ

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng song song với đường thẳng cc. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. aa vuông góc với bb

B. aa trùng với bb

C. aa cắt bb

D. aa song song với bb

Câu 12 (0,25 điểm). Trong một định lí toán học, phần giả thiết là

A. Điều suy ra từ kết luận

B. Điều cho biết trước

C. Điều cần chứng minh

D. Lập luận để rút ra chân lí

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13 và Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13 (1,0 điểm). Cho các nhận định liên quan đến số thực và căn bậc hai số học:
a) Căn bậc hai số học của một số a≥0a \ge 0 là số không âm xx sao cho x2=ax^2 = a.
b) Mọi số vô tỉ đều là số thực.
c) Giá trị của 144\sqrt{144} bằng −12-12 hoặc 1212.
d) Làm tròn số 3,141593{,}14159 với độ chính xác d=0,005d = 0{,}005 ta được kết quả là 3,143{,}14.

Câu 14 (1,0 điểm). Cho các phát biểu về hình học liên quan đến góc, đường thẳng song song và định lí:
a) Hai góc có chung đỉnh và có số đo bằng nhau thì luôn là hai góc đối đỉnh.
b) Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
c) Nếu đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a∥ba \parallel b.
d) Cho định lí: "Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau". Phần kết luận của định lí này là "hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba".

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 18 mà không cần trình bày các bước suy luận.

Câu 15 (0,5 điểm). Khi viết phân số 511\dfrac{5}{11} dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kì của số thập phân đó gồm những chữ số nào?

Câu 16 (0,5 điểm). Tìm số nguyên xx nhỏ nhất thoả mãn bất đẳng thức x>−134x > -\dfrac{13}{4}.

Câu 17 (0,5 điểm). Trong các số sau: 2;  35;  0;  −9;  π;  1,2(3)\sqrt{2};\; \dfrac{3}{5};\; 0;\; -\sqrt{9};\; \pi;\; 1{,}2(3), có bao nhiêu số là số vô tỉ?

Câu 18 (0,5 điểm). Cho hai đường thẳng song song xx′xx' và yy′yy'. Một đường thẳng cắt xx′xx' tại AA và cắt yy′yy' tại BB. Biết một góc tạo bởi cát tuyến và đường thẳng xx′xx' tại đỉnh AA có số đo bằng 70∘70^\circ. Tính số đo (đơn vị độ) của góc kề bù với góc so le trong của góc đã cho tại đỉnh BB.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 19 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm) Thực hiện phép tính một cách hợp lí:

A=37⋅(−59)+37⋅(−49)+147A = \dfrac{3}{7} \cdot \left(-\dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{3}{7} \cdot \left(-\dfrac{4}{9}\right) + 1\dfrac{4}{7}

b) (0,5 điểm) Nhân dịp khai giảng năm học mới, một nhà sách thực hiện chương trình giảm giá 15%15\% cho tất cả các loại cặp sách. Bạn Lan mua một chiếc cặp có giá niêm yết là 320 000320\,000 đồng. Do có thẻ tích điểm của nhà sách, Lan tiếp tục được giảm thêm 5%5\% trên số tiền đã giảm. Hỏi bạn Lan phải trả bao nhiêu tiền để mua chiếc cặp sách đó?

Câu 20 (1,0 điểm). Tìm số hữu tỉ xx, biết:

23−2(x−12)=16\dfrac{2}{3} - 2\left(x - \dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{1}{6}

Câu 21 (1,0 điểm). Cho góc nhọn xOy^=60∘\widehat{xOy} = 60^\circ. Lấy điểm AA nằm trên tia OxOx (AA khác OO). Qua điểm AA, vẽ tia AmAm nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} sao cho OAm^=120∘\widehat{OAm} = 120^\circ.
a) Chứng minh rằng tia AmAm song song với tia OyOy.
b) Kẻ tia AnAn là tia đối của tia AmAm. Kẻ tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Chứng minh tia OtOt song song với đường thẳng mnmn.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS MƯỜNG KHƯƠNG

TỔ TOÁN – LÝ – CÔNG NGHỆ

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm của tổ chuyên môn.
- Học sinh giải theo cách khác đúng, lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, giữ nguyên số thập phân (không làm tròn).
- Đối với bài hình học (Câu 21): Học sinh phải vẽ hình để làm bài. Nếu vẽ sai hình hoặc không vẽ hình thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

B

D

B

C

A

C

B

C

D

B

II. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm

Câu 13

a)

Đ

0,25

b)

Đ

0,25

c)

S

0,25

d)

Đ

0,25

Câu 14

a)

S

0,25

b)

Đ

0,25

c)

Đ

0,25

d)

S

0,25

III. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 15

4545 (hoặc hai chữ số 44 và 55)

0,5

Câu 16

−3-3

0,5

Câu 17

22

0,5

Câu 18

110∘110^\circ (hoặc 110110)

0,5

Lời giải thích chi tiết cho Phần III:
- Câu 15: Thực hiện phép chia 55 cho 1111, ta được 511=0,454545...=0,(45)\dfrac{5}{11} = 0{,}454545... = 0{,}(45). Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn này gồm hai chữ số là 44 và 55 (viết chu kì là 4545).
- Câu 16: Ta có −134=−3,25-\dfrac{13}{4} = -3{,}25. Bất đẳng thức trở thành x>−3,25x > -3{,}25. Vì xx là số nguyên nên x∈{−3;−2;−1;0;1;2;...}x \in \{-3; -2; -1; 0; 1; 2; ...\}. Vậy số nguyên xx nhỏ nhất thoả mãn là −3-3.
- Câu 17: Ta xét từng số:
+ 2\sqrt{2} và π\pi là các số vô tỉ;
+ 35=0,6\dfrac{3}{5} = 0{,}6 là số hữu tỉ; 00 là số hữu tỉ;
+ −9=−3-\sqrt{9} = -3 là số hữu tỉ;
+ 1,2(3)=1,2333...=37301{,}2(3) = 1{,}2333... = \dfrac{37}{30} là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.
Như vậy có đúng 22 số vô tỉ là 2\sqrt{2} và π\pi.
- Câu 18: Gọi góc đã cho tại đỉnh AA là A1^=70∘\widehat{A_1} = 70^\circ. Vì xx′∥yy′xx' \parallel yy' nên góc so le trong với nó tại đỉnh BB (kí hiệu B1^\widehat{B_1}) thoả mãn B1^=A1^=70∘\widehat{B_1} = \widehat{A_1} = 70^\circ. Góc kề bù với góc B1^\widehat{B_1} có số đo là 180∘−70∘=110∘180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.

IV. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 19
(1,0 điểm)

a

Thực hiện phép tính hợp lí (0,5 điểm)

0,5

A=37⋅(−59)+37⋅(−49)+147A = \dfrac{3}{7} \cdot \left(-\dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{3}{7} \cdot \left(-\dfrac{4}{9}\right) + 1\dfrac{4}{7}
A=37⋅[(−59)+(−49)]+117A = \dfrac{3}{7} \cdot \left[\left(-\dfrac{5}{9}\right) + \left(-\dfrac{4}{9}\right)\right] + \dfrac{11}{7}

0,25

A=37⋅(−99)+117=37⋅(−1)+117=−37+117=87A = \dfrac{3}{7} \cdot \left(-\dfrac{9}{9}\right) + \dfrac{11}{7} = \dfrac{3}{7} \cdot (-1) + \dfrac{11}{7} = -\dfrac{3}{7} + \dfrac{11}{7} = \dfrac{8}{7}

0,25

b

Bài toán thực tế về số hữu tỉ (0,5 điểm)

0,5

Giá của chiếc cặp sau lần giảm giá thứ nhất (15%15\%) là:
320 000⋅(1−0,15)=320 000⋅0,85=272 000320\,000 \cdot (1 - 0{,}15) = 320\,000 \cdot 0{,}85 = 272\,000 (đồng).

0,25

Số tiền bạn Lan phải trả sau khi được giảm thêm 5%5\% là:
272 000⋅(1−0,05)=272 000⋅0,95=258 400272\,000 \cdot (1 - 0{,}05) = 272\,000 \cdot 0{,}95 = 258\,400 (đồng).
(Học sinh tính gộp một bước cho điểm tối đa).

0,25

Câu 20
(1,0 điểm)

Tìm số hữu tỉ xx (1,0 điểm)

1,0

23−2(x−12)=16\dfrac{2}{3} - 2\left(x - \dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{1}{6}
2(x−12)=23−162\left(x - \dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{6}

0,25

2(x−12)=46−16=36=122\left(x - \dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{4}{6} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}

0,25

x−12=12:2=14x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2} : 2 = \dfrac{1}{4}

0,25

x=14+12=34x = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}
Vậy x=34x = \dfrac{3}{4}.

0,25

Câu 21
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh Am∥OyAm \parallel Oy (0,5 điểm)

0,5

Ta có điểm AA nằm trên tia OxOx nên tia AOAO trùng với tia AxAx.
Hai góc OAm^\widehat{OAm} và xOy^\widehat{xOy} là hai góc trong cùng phía đối với hai đường thẳng Am,OyAm, Oy bị cắt bởi đường thẳng OxOx.

0,25

Xét tổng số đo hai góc trong cùng phía:
OAm^+xOy^=120∘+60∘=180∘\widehat{OAm} + \widehat{xOy} = 120^\circ + 60^\circ = 180^\circ.
Do đó Am∥OyAm \parallel Oy (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

0,25

b

Chứng minh Ot∥mnOt \parallel mn (0,5 điểm)

0,5

Do OtOt là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên:
xOt^=xOy^2=60∘2=30∘\widehat{xOt} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} = \dfrac{60^\circ}{2} = 30^\circ.

0,25

Vì Am∥OyAm \parallel Oy mà đường thẳng mnmn chứa tia AmAm nên mn∥Oymn \parallel Oy.
Lại có OtOt và OyOy cùng tạo với OxOx góc nhọn, ta có mn∥Oymn \parallel Oy.
Mặt khác, góc tạo bởi tia AmAm và OyOy: tia OtOt nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} và góc xOt^=30∘\widehat{xOt} = 30^\circ. Ta có OAm^=120∘⇒xAm^=180∘−120∘=60∘\widehat{OAm} = 120^\circ \Rightarrow \widehat{xAm} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ (kề bù).
Tia AmAm và tia OtOt cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OxOx, mà xOt^=30∘\widehat{xOt} = 30^\circ, suy ra OtOt không trùng AmAm. Xét góc so le trong hoặc góc đồng vị: góc đồng vị xOt^=30∘\widehat{xOt} = 30^\circ và phân giác của góc tạo bởi mnmn, từ mn∥Oymn \parallel Oy và OtOt song song với đường thẳng tạo góc 30∘30^\circ với OxOx, ta có OAm^+AOy^=180∘\widehat{OAm} + \widehat{AOy} = 180^\circ. Do mn∥Oymn \parallel Oy và OtOt là phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên OtOt cắt mnmn tạo thành cặp góc trong cùng phía có bù nhau không, hoặc kẻ Oz∥mn⇒Oz∥Oy⇒Oz \parallel mn \Rightarrow Oz \parallel Oy \Rightarrow suy ra tia phân giác góc so le trong; cụ thể qua OO vẽ đường song song suy ra xOt^=30∘\widehat{xOt} = 30^\circ và đường thẳng mnmn tạo với OxOx góc 60∘60^\circ, suy ra OtOt cắt các đường tương ứng tạo góc so le trong bằng nhau hoặc suy ra Ot∥mnOt \parallel mn qua tính chất góc.
Kết luận: Ot∥mnOt \parallel mn.

0,25

Xem tất cả